Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Xuất khẩu giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng vai trò là một trong những động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Phát triển xuất khẩu bền vững là chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước kể từ Đại hội Đảng lần thứ VIII (năm 1996) với định hướng "xây dựng một nền kinh tế mới hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu", tiếp tục được khẳng định tại Đại hội XI và XII.
Quy mô xuất khẩu của Việt Nam ghi nhận sự gia tăng từ 176,6 tỷ USD năm 2016 lên 282,7 tỷ USD năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,9%/năm trong giai đoạn 2016–2020 (vượt mục tiêu 10% do Đại hội XII đề ra). Cán cân thương mại liên tục đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần: 1,77 tỷ USD (2016), 2,1 tỷ USD (2017), 6,8 tỷ USD (2018), 10,9 tỷ USD (2019) và trên 19 tỷ USD (2020). Năm 2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt mức 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020; trong đó xuất khẩu đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19%.
Tuy nhiên, cơ cấu xuất khẩu bộc lộ sự mất cân đối lớn khi khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI, kể cả dầu thô) chiếm tới 245,22 tỷ USD (tương đương 72,9% tổng kim ngạch), trong khi khu vực kinh tế trong nước chỉ đạt 91,09 tỷ USD (chiếm 27,1%). Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu trong nước chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế, cùng các rào cản kỹ thuật khắt khe về chất lượng, tiến độ giao hàng và trách nhiệm xã hội từ các thị trường nhập khẩu lớn như Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu (EU). Do đó, việc nâng cao năng lực nội tại và tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua các phương thức quản trị hiện đại là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu
Mô hình Quản trị tinh gọn (Lean Management - QTTG) có nguồn gốc từ Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) đã được chứng minh hiệu quả tại nhiều quốc gia từ thập niên 1990. Dù vậy, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc nghiên cứu và áp dụng QTTG còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Các khoảng trống nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Thiếu các nghiên cứu kiểm định tác động của các nhân tố đặc thù văn hóa quản lý Việt Nam đối với sự thành công của QTTG, chẳng hạn như cam kết dài hạn của lãnh đạo, vai trò trung gian của nhà quản lý cấp trung và vai trò của nhóm chuyên trách.
- Các nghiên cứu hiện có thường đưa ra các nguyên lý chung mà chưa xây dựng được quy trình và lộ trình triển khai kết hợp các công cụ QTTG phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Chưa có mô hình QTTG được thiết kế chuyên biệt cho khối doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các mô hình Quản trị tinh gọn và các nhân tố tác động đến việc áp dụng QTTG nhằm đề xuất mô hình QTTG, các giải pháp và điều kiện để nâng cao khả năng áp dụng mô hình QTTG tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị tinh gọn và các mô hình quản trị tinh gọn được triển khai tại các doanh nghiệp.
- Đánh giá các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng triển khai mô hình quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Đề xuất mô hình QTTG và cách thức triển khai cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị các điều kiện để áp dụng mô hình quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các mô hình quản trị tinh gọn phổ biến được triển khai tại các doanh nghiệp hiện nay là gì?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng thành công quản trị tinh gọn?
- Đặc điểm các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tác động đến việc áp dụng mô hình quản trị tinh gọn như thế nào?
- Mô hình QTTG phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam là gì?
- Giải pháp và điều kiện áp dụng mô hình quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc triển khai, áp dụng mô hình Quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc triển khai, áp dụng mô hình QTTG tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam; trong đó khảo sát sâu 3 trường hợp điển hình gồm: Công ty TNHH Midway Metals Việt Nam, Công ty Cổ phần TNHH Phong Nam và Công ty Cổ phần Hà Yến.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2016–2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về mô hình Quản trị tinh gọn trên thế giới
Các học giả quốc tế đã tiếp cận và mô hình hóa quá trình chuyển đổi tinh gọn dưới nhiều góc độ:
- Hệ thống sản xuất Toyota (TPS House) của Taiichi Ohno (1988) và Eiji Toyoda: Đặt nền móng với 3 yếu tố móng (Heijunka - san bằng sản xuất, Chuẩn hóa công việc, Kaizen - cải tiến liên tục) và 2 yếu tố trụ (Just-In-Time - Đúng thời điểm, Jidoka - Tự kiểm soát lỗi), hướng tới mục tiêu chất lượng cao nhất, chi phí thấp nhất và thời gian đáp ứng nhanh nhất.
- Mô hình Toyota Way 2001 của Fujio Cho: Tích hợp 5 nguyên tắc trong 2 trụ cột gồm Cải tiến liên tục (Thử thách, Kaizen, Genchi Genbutsu) và Tôn trọng con người (Tôn trọng, Làm việc nhóm).
- Mô hình 4P của Jeffrey Liker (2004): Phân tầng quản trị thành 4 chữ P gồm Philosophy (Triết lý dài hạn), Process (Quản lý quá trình nhằm loại bỏ lãng phí), People and Partners (Phát triển con người và đối tác), Problem Solving (Giải quyết vấn đề và cải tiến liên tục).
- Mô hình Lean Transformation Framework của John Shook (2015): Mô hình hóa 5 yếu tố theo cấu trúc ngôi nhà gồm: Tính linh hoạt theo tình huống (mục tiêu giải quyết vấn đề), Cải tiến quá trình, Phát triển năng lực, Vai trò của hệ thống quản lý, Thay đổi tư duy và văn hóa.
- Quy trình triển khai của Hobbs (2004): Gồm 7 bước gắn với các nguyên tắc tinh gọn: (1) Thiết lập tầm nhìn chiến lược; (2) Thiết lập nhóm làm việc; (3) Phân tích sản phẩm (Giá trị); (4) Phân tích quá trình (Chuỗi giá trị); (5) Phân tích mặt bằng nhà máy (Luồng sản phẩm); (6) Lựa chọn chiến lược kéo (Nguyên tắc kéo); (7) Cải tiến liên tục (Tập trung vào sự hoàn hảo).
- Mô hình phân cấp của Bicheno và Holweg (2009): Cấu trúc 14 bước thực hiện dài hạn từ hiểu nguyên tắc tinh gọn, thấu hiểu khách hàng/hệ thống sản xuất, xây dựng chiến lược, phân tích chuỗi giá trị, xây dựng văn hóa, đến triển khai cung ứng, giao hàng và cải tiến.
- Các công trình khác: Smeds (1994) với khung 5 giai đoạn quản lý sự thay đổi; Monden (1998) về cải thiện chi phí và sản lượng; Ahlstrom (1998) với 8 nguyên tắc QTTG; Rivera và Frank Chen (2007) với khung 4 giai đoạn thực hành có tỷ suất sinh lời cao; Mostafa (2011) với khung triển khai 15 giai đoạn; Karim và Arif-Uz-Zaman (2013) dựa trên 5 nguyên tắc tinh gọn; Powell và cộng sự (2013) kết hợp Lean và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP); Sanchez và Perez (2001) với bộ 36 chỉ số đánh giá theo 6 nhóm.
Các mô hình Quản trị tinh gọn tại Việt Nam
- Mô hình QTTG "Made in Vietnam" của Nguyễn Đăng Minh (2015): Xây dựng dựa trên khái niệm cốt lõi "Tâm thế" (gồm 2 hiểu biết sâu sắc: làm việc có lợi cho bản thân, làm việc nghiêm túc sẽ hưởng lợi ích lớn; và 1 ý thức: thái độ đạo đức tốt đối với công việc). Quy trình triển khai gồm 3 giai đoạn: (1) Xây dựng quy trình thực hiện và bộ tiêu chí đánh giá, kiểm tra; (2) Triển khai áp dụng thí điểm tại một bộ phận; (3) Triển khai áp dụng trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
- Mô hình của Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bùi Nguyên Hùng (2010): Dựa trên nghiên cứu đa tình huống tại 3 doanh nghiệp FDI, đề xuất lộ trình 4 giai đoạn trong 6 năm: (1) Xác định cơ hội (5S); (2) Thiết kế giải pháp (Đào tạo, VSM); (3) Thực hiện (Sản xuất thử, mở rộng, phân tích cây sai phạm FTA); (4) Hoàn chỉnh chuyển đổi và cải tiến liên tục.
- Mô hình của Phạm Minh Tuấn (2015): Đề xuất lộ trình áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với 2 điều kiện chuẩn bị (nhận thức triết lý và nguồn lực tối thiểu), đi kèm trình tự ưu tiên công cụ: 5S $\rightarrow$ Sắp xếp mặt bằng và Quản lý trực quan $\rightarrow$ Kaizen $\rightarrow$ Jidoka và các công cụ chuyên sâu.
Các nhóm nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá thành công
- Nhóm nhân tố Lãnh đạo: Cam kết dài hạn của lãnh đạo cấp cao, sự thấu hiểu lợi ích của QTTG từ lãnh đạo và cổ đông, truyền thông nội bộ hiệu quả, tầm nhìn và chiến lược rõ ràng (Worley và Doolen, 2006; Jeffrey, 2013; Nitin Upadhye, 2010; Wong và cộng sự, 2009; Achanga và cộng sự, 2006; Drew và cộng sự, 2004; Womack và Jones, 2003; Nguyễn Đạt Minh, 2017).
- Nhóm nhân tố Chính sách nhân sự: Cơ chế khen thưởng và khuyến khích tài chính minh bạch, hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc, chiến lược đào tạo liên tục và phát triển đội ngũ giảng viên nội bộ (Wong và cộng sự, 2009; Ab Wahid và Corner, 2011; Dennis, 2015; Liker, 2003; Melton, 2005; Bakås và cộng sự, 2011; Sisson, 2014; Wilson, 2010; Todd, 2011).
- Nhóm nhân tố Trình độ nhân viên: Ý thức chủ động thay đổi, năng lực tiếp thu kỹ thuật, nền tảng tay nghề và kỹ năng giải quyết vấn đề (Kumar và cộng sự, 2009; Motwani, 2003; Crute, 2003; Kettinger, 1995; Anna, 2014; Bhasin, 2006; Nguyễn Đăng Minh và cộng sự, 2013).
- Nhóm nhân tố Văn hóa doanh nghiệp và Chuỗi giá trị: Văn hóa hợp tác, tôn trọng, không đổ lỗi, cùng sự phối hợp thông tin chặt chẽ với nhà cung cấp và khách hàng (Achanga, 2006; Wilson, 2010; Chiarini và cộng sự, 2016; D'Andreamatteo và cộng sự, 2017; Nofal và cộng sự, 2019; Cagno và cộng sự, 2022; Min và cộng sự, 2018; Chen và cộng sự, 2021; Cai và cộng sự, 2020; Li và cộng sự, 2020; Mohd và cộng sự, 2019; Chen và cộng sự, 2018; Laursen và cộng sự, 2018).
- Tiêu chí đánh giá thành công: Theo Dennis (2007), Kulkarni và cộng sự (2014), Vermaak (2008), Ranjan Raj và cộng sự (2014), thành công của QTTG được đo lường qua 4 tiêu chí định lượng chính:
- Tăng năng suất lao động: Gia tăng sản lượng trên đơn vị thời gian/lao động, tối ưu hóa tỷ lệ giá trị thu được trên nguồn lực bỏ ra.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Giảm tỷ lệ lỗi trên từng sản phẩm, tăng tỷ lệ đạt chất lượng ngay lần đầu, giảm tỷ lệ khiếu nại của khách hàng.
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí nhân công đơn vị, chi phí nguyên vật liệu và chi phí vận hành tiêu hao.
- Tăng khả năng giao hàng đúng hạn: Tăng tỷ lệ đáp ứng đơn hàng đúng thời điểm, giảm tỷ lệ phản hồi chậm trễ.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị là công trình nghiên cứu hệ thống hóa việc áp dụng QTTG cho khối doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam. Luận án giải quyết 3 vấn đề cụ thể:
- Đánh giá và kiểm định vai trò của các nhân tố: Sự cam kết dài hạn của lãnh đạo cấp cao; Sự tham gia của quản lý cấp trung (cầu nối giải quyết khoảng cách giữa lãnh đạo và công nhân); Vai trò của nhóm chuyên trách toàn thời gian; và Quản lý chuỗi giá trị bên ngoài.
- Xây dựng lộ trình triển khai phối hợp từng công cụ QTTG theo các giai đoạn rõ ràng, tránh việc sao chép rập khuôn.
- Đề xuất mô hình QTTG hoàn chỉnh gắn liền với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
Khái niệm "sản xuất tinh gọn" (lean production) được John Krafcik đưa ra lần đầu năm 1988 và được hoàn thiện trong công trình của James Womack và Daniel Jones (1990). Luận án tổng hợp hai trường phái tiếp cận QTTG chính:
- Tiếp cận theo triết lý kinh doanh: Xem QTTG là tư duy tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng bằng cách giảm thiểu tối đa lãng phí nguồn lực bên trong thông qua trí tuệ con người (Womack và Jones, 1996; Spear và Bowen, 1999; John Shook, 2008; Nguyễn Đăng Minh, 2015).
- Tiếp cận theo hệ thống thực hành/công cụ: Xem QTTG là một tập hợp các công cụ tác nghiệp tích hợp gồm 5S, Quản lý trực quan (Visual Management), Sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping - VSM), Hệ thống sản xuất đúng thời điểm (JIT), Tự kiểm soát sai lỗi (Poka-Yoke / Jidoka), Bảo trì năng suất toàn diện (TPM), Cải tiến liên tục (Kaizen cá nhân và Kaizen nhóm) (Shah và Ward, 2003; Li và cộng sự, 2005; Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Đăng Minh, 2013).
Khung phân tích các nhân tố tác động đến áp dụng QTTG:
[Nhân tố độc lập]
[Biến phụ thuộc: Áp dụng thành công QTTG]
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Tổng hợp, phân tích, so sánh lý thuyết và suy luận logic để xây dựng mô hình khái niệm và hệ thống chỉ tiêu.
- Phỏng vấn sâu các nhà quản lý cấp cao và chuyên gia tư vấn quản trị để làm rõ các thực hành và quy trình triển khai QTTG trong môi trường sản xuất xuất khẩu.
- Phương pháp nghiên cứu đa trường hợp (case study) tại 3 doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu đại diện.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS.
- Các kỹ thuật phân tích thống kê gồm: Thống kê mô tả mẫu; Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với kiểm định tính thích hợp của mẫu KMO và kiểm định Bartlett; Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương giai đoạn 2016–2022, tài liệu công bố từ Viện Nghiên cứu Lean (LEAN Enterprise Institute), sách báo và tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam (phân bổ theo quy mô doanh nghiệp, trình độ học vấn và vị trí công tác của người trả lời) và các đợt khảo sát thực tế tại 3 doanh nghiệp nghiên cứu điển hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về áp dụng mô hình quản trị tinh gọn
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về QTTG:
- Phân tích các mô hình QTTG kinh điển trên thế giới (TPS House của Ohno, Toyota Way 2001 của Cho, Mô hình 4P của Liker, Lean Transformation của Shook, Mô hình 7 bước của Hobbs, Mô hình phân cấp 14 bước của Bicheno và Holweg).
- Tổng hợp các mô hình QTTG tại Việt Nam (Mô hình QTTG "Made in Vietnam" và khái niệm "Tâm thế" của Nguyễn Đăng Minh; Mô hình 4 giai đoạn của Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bùi Nguyên Hùng; Mô hình dành cho DNNVV của Phạm Minh Tuấn).
- Hệ thống hóa các nhân tố tác động (Lãnh đạo, Nhân sự, Nhân viên, Văn hóa, Chuỗi giá trị) và 4 nhóm tiêu chí đánh giá thành công của việc triển khai QTTG (Năng suất, Chất lượng, Chi phí, Giao hàng đúng hạn).
- Nhận diện 3 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề khoa học cho luận án.
| Nhóm mô hình |
Tác giả tiêu biểu |
Nội dung cốt lõi |
| Mô hình quốc tế |
Ohno (1988); Liker (2004); Shook (2015); Hobbs (2004); Bicheno và Holweg (2009) |
Trụ cột JIT, Jidoka, triết lý 4P, khung chuyển đổi 5 nhân tố, quy trình 7 bước và phân cấp 14 bước thực hành. |
| Mô hình Việt Nam |
Nguyễn Đăng Minh (2015); Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bùi Nguyên Hùng (2010); Phạm Minh Tuấn (2015) |
Mô hình 3 giai đoạn gắn với "Tâm thế", mô hình 4 giai đoạn trong 6 năm cho DN FDI, mô hình phân cấp công cụ (5S $\rightarrow$ QLTQ $\rightarrow$ Kaizen $\rightarrow$ Jidoka) cho DNNVV. |
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về áp dụng mô hình quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
Chương 2 làm rõ các cơ sở lý luận nền tảng:
- Phân tích các khái niệm: Quản trị tinh gọn, Mô hình quản trị tinh gọn, Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
- Làm rõ vai trò của QTTG đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Cắt giảm chi phí để gia tăng năng lực cạnh tranh giá bán, nâng cao chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế, rút ngắn thời gian giao hàng và thỏa mãn các yêu cầu về trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường.
- Phân tích các nội dung quản trị tinh gọn: Nhận thức, nhận diện 7–8 loại lãng phí (Muda) trong sản xuất xuất khẩu và các công cụ thực thi (5S, Sơ đồ chuỗi giá trị VSM, Just-In-Time, Kaizen, Quản lý trực quan, Poka-Yoke).
- Xác định các đặc điểm riêng của doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam tác động đến khả năng tiếp cận QTTG, từ đó rút ra các nguyên tắc và điều kiện chuẩn bị cần thiết.
Chương 3: Giả thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu tuần tự từ nghiên cứu định tính (tổng thuật lý thuyết, phỏng vấn chuyên gia) đến nghiên cứu định lượng.
- Thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu chính:
- H1: Sự cam kết của ban lãnh đạo có tác động tích cực đến việc áp dụng thành công QTTG.
- H2: Chính sách nhân sự có tác động tích cực đến việc áp dụng thành công QTTG.
- H3: Trình độ và ý thức của nhân viên có tác động tích cực đến việc áp dụng thành công QTTG.
- H4: Văn hóa doanh nghiệp có tác động tích cực đến việc áp dụng thành công QTTG.
- H5: Quản lý chuỗi giá trị bên ngoài có tác động tích cực đến việc áp dụng thành công QTTG.
- Đề xuất mô hình nghiên cứu kết hợp các nhân tố bổ trợ (nhóm chuyên trách và quản lý cấp trung).
- Trình bày quy trình thiết kế thang đo Likert 5 mức, bảng câu hỏi khảo sát, phương pháp chọn mẫu khảo sát, quy trình thu thập và phương pháp phân tích dữ liệu trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA).
Chương 4: Thực trạng áp dụng mô hình quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam
Chương 4 phân tích dữ liệu khảo sát và các nghiên cứu điển hình:
- Phân tích bối cảnh hoạt động xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2017–2022 và sự chênh lệch tỷ trọng giữa khối FDI và khối doanh nghiệp trong nước.
- Đánh giá thực trạng nhận thức về QTTG, mức độ nhận diện lãng phí, và tình hình áp dụng các công cụ tinh gọn (kế hoạch và tiêu chuẩn 5S, trực quan hóa sứ mệnh/tầm nhìn/hoạt động sản xuất kinh doanh/phương pháp làm việc, Sơ đồ chuỗi giá trị VSM, Ngăn ngừa sai lỗi Poka-Yoke, JIT, Kaizen cá nhân và Kaizen nhóm).
- Trình bày kết quả kiểm định thang đo trên SPSS: Hệ số Cronbach's Alpha của các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định KMO và Bartlett, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, ma trận tương quan và kết quả hồi quy bội ANOVA xác định mức độ tác động của các nhân tố đến áp dụng thành công QTTG.
- Phân tích thực tế áp dụng tại 3 doanh nghiệp:
- Công ty TNHH Midway Metals Việt Nam: Áp dụng QTTG trong lĩnh vực gia công cơ khí và kim loại xuất khẩu.
- Công ty Cổ phần TNHH Phong Nam: Ứng dụng mô hình tế bào quản lý phân xưởng, cải tiến bố trí mặt bằng sản xuất và đưa xe scooter vào sử dụng trong phân xưởng để giảm thiểu thời gian di chuyển thừa của công nhân.
- Công ty Cổ phần Hà Yến: Triển khai QTTG trong quy trình sản xuất thiết bị bếp công nghiệp xuất khẩu.
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm và những điểm cần lưu ý khi vận hành mô hình QTTG tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
Chương 5: Đề xuất mô hình quản trị tinh gọn và các giải pháp, kiến nghị nhằm áp dụng mô hình quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam
Chương 5 trình bày các đề xuất ứng dụng thực tiễn:
- Xác định quan điểm tiếp cận việc triển khai QTTG là một chiến lược chuyển đổi lâu dài, lấy con người làm trọng tâm.
- Đề xuất mô hình QTTG tổng quan và mô hình QTTG tích hợp các công cụ quản trị, đi kèm quy trình chuẩn bị ban đầu (nhận thức, nguồn lực, thành lập ban chỉ đạo và nhóm chuyên trách).
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ:
- Giải pháp về nhân tố lãnh đạo: Nâng cao cam kết dài hạn, xác định tầm nhìn rõ ràng và phát huy vai trò của quản lý cấp trung.
- Giải pháp về truyền thông: Đảm bảo thông tin hai chiều thông suốt, trực quan hóa mục tiêu và tiến độ.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo liên tục kỹ năng tinh gọn, xây dựng đội ngũ giảng viên nội bộ, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và khen thưởng sáng kiến.
- Giải pháp về tài chính: Bố trí ngân sách hợp lý cho giai đoạn chuyển đổi ban đầu và đầu tư thiết bị hỗ trợ.
- Giải pháp về văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc hợp tác, chia sẻ và tôn trọng lẫn nhau.
- Giải pháp về cách thức triển khai áp dụng công cụ QTTG: Thực hiện theo lộ trình từng bước (5S $\rightarrow$ QLTQ $\rightarrow$ Kaizen $\rightarrow$ VSM/JIT/Jidoka).
- Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất, tích hợp IoT và các công cụ số hóa để hỗ trợ giám sát quy trình tinh gọn.
- Kiến nghị các điều kiện về môi trường thể chế, chính sách hỗ trợ từ phía cơ quan nhà nước và các hiệp hội ngành nghề nhằm thúc đẩy phong trào áp dụng QTTG.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án bổ sung và kiểm định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng QTTG phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam, bao gồm: Sự cam kết dài hạn của ban lãnh đạo; Sự tham gia của đội ngũ quản lý cấp trung (với vai trò là cầu nối giải quyết khoảng cách giữa lãnh đạo và công nhân trực tiếp); Vai trò thúc đẩy của nhóm chuyên trách toàn thời gian; và Hoạt động quản lý chuỗi giá trị bên ngoài.
- Hệ thống hóa khung lý luận về QTTG kết hợp giữa triết lý kinh doanh và hệ thống công cụ tác nghiệp, làm rõ các tiêu chí đo lường sự thành công của QTTG trong bối cảnh các doanh nghiệp tại một nền kinh tế đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát và phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng nhận thức, mức độ nhận diện lãng phí và tình hình áp dụng các công cụ QTTG tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2016–2022.
- Đề xuất mô hình quản trị tinh gọn tổng quan và mô hình quản trị tinh gọn tích hợp công cụ phù hợp với quy mô và đặc thù vận hành của các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trong nước.
- Xây dựng quy trình chuẩn bị và lộ trình áp dụng công cụ QTTG theo từng bước cụ thể, giúp doanh nghiệp tránh được các thất bại do áp dụng rập khuôn hoặc nôn nóng đốt cháy giai đoạn.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ (Lãnh đạo, Truyền thông, Nhân lực, Tài chính, Văn hóa, Công cụ, Công nghệ thông tin) và các kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu giai đoạn 2016–2022, một giai đoạn có nhiều biến động kinh tế và ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19, có thể tác động nhất định đến kết quả vận hành sản xuất của các doanh nghiệp được khảo sát.
- Nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu dừng lại ở 3 trường hợp điển hình (Midway Metals, Phong Nam, Hà Yến), chưa thể bao quát hết toàn bộ sự đa dạng của tất cả các phân ngành sản xuất xuất khẩu tại Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát đối với từng ngành hàng xuất khẩu chuyên biệt (như dệt may, da giày, chế biến gỗ, điện tử, cơ khí chế tạo) để so sánh mức độ hiệu quả của QTTG giữa các phân ngành.
- Nghiên cứu sâu hơn về sự kết hợp giữa mô hình Quản trị tinh gọn với việc chuyển đổi số, tích hợp các công nghệ của Cách mạng công nghiệp 4.0 (như Internet vạn vật - IoT, Trí tuệ nhân tạo - AI, hệ thống ERP) trong quản lý chuỗi cung ứng xuất khẩu.
- Đánh giá tác động dài hạn của việc áp dụng QTTG đến các chỉ tiêu phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội (ESG) của doanh nghiệp xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chi tiết về QTTG, các mô hình tinh gọn trên thế giới và Việt Nam, cùng hệ thống thang đo bảng hỏi Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý chuỗi cung ứng.
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu: Tài liệu cung cấp mô hình tích hợp, quy trình chuẩn bị và các bài học kinh nghiệm thực tế từ các doanh nghiệp điển hình (như cách tổ chức tế bào sản xuất, sử dụng xe di chuyển nội bộ tại Công ty Phong Nam, cách thức triển khai 5S và Kaizen), giúp doanh nghiệp tự đánh giá mức độ lãng phí và lựa chọn lộ trình tinh gọn phù hợp.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề: Các giải pháp và kiến nghị trong Chương 5 là nguồn tư liệu thực tế phục vụ việc xây dựng các chương trình hỗ trợ nâng cao năng suất chất lượng và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao việc áp dụng Quản trị tinh gọn lại đặc biệt cấp thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu trong nước của Việt Nam?
Khu vực doanh nghiệp FDI chiếm tới 72,9% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2021 (245,22 tỷ USD), trong khi khu vực kinh tế trong nước chỉ chiếm 27,1% (91,09 tỷ USD). Các doanh nghiệp sản xuất trong nước đối mặt với sức ép cạnh tranh toàn cầu và các yêu cầu khắt khe từ thị trường Mỹ và EU về chất lượng, giá thành, thời gian giao hàng và trách nhiệm xã hội. QTTG giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực nội tại thông qua việc loại bỏ lãng phí, tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí sản xuất.
2. Những nhân tố mới nào được luận án bổ sung và kiểm định khi nghiên cứu áp dụng QTTG tại Việt Nam?
Bên cạnh các yếu tố kinh điển, luận án bổ sung và kiểm định các nhân tố phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu Việt Nam gồm: Sự cam kết dài hạn của ban lãnh đạo (trên 1 năm); Sự tham gia của đội ngũ quản lý cấp trung (đóng vai trò cầu nối giữa ban lãnh đạo và người lao động trực tiếp); Vai trò của nhóm chuyên trách QTTG toàn thời gian; và Quản lý chuỗi giá trị bên ngoài.
3. Bốn tiêu chí chính nào được luận án sử dụng để đánh giá việc áp dụng thành công Quản trị tinh gọn?
Dựa trên cơ sở lý thuyết của Dennis (2007) và các nghiên cứu liên quan, luận án xác định 4 tiêu chí cốt lõi gồm:
- Tăng năng suất lao động (tăng sản lượng trên đơn vị thời gian/lao động, tối ưu hóa nguồn lực).
- Nâng cao chất lượng sản phẩm (giảm tỷ lệ lỗi, tăng tỷ lệ đạt chất lượng ngay lần đầu).
- Giảm chi phí sản xuất (giảm chi phí nhân công, nguyên vật liệu và chi phí vận hành).
- Tăng khả năng giao hàng đúng hạn (tăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn, giảm phản hồi chậm trễ).
4. Các doanh nghiệp điển hình nào được phân tích thực tiễn trong luận án?
Luận án nghiên cứu thực tế tại 3 doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu:
- Công ty TNHH Midway Metals Việt Nam: Áp dụng QTTG trong gia công và sản xuất kim loại xuất khẩu.
- Công ty Cổ phần TNHH Phong Nam: Triển khai mô hình tế bào quản lý phân xưởng và trang bị xe scooter cho công nhân di chuyển trong xưởng để giảm thiểu lãng phí thời gian.
- Công ty Cổ phần Hà Yến: Ứng dụng QTTG trong sản xuất thiết bị bếp công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
5. Lộ trình triển khai các công cụ QTTG được đề xuất trong luận án gồm những bước nào?
Doanh nghiệp cần bắt đầu từ công cụ nền tảng là 5S và Quản lý trực quan (QLTQ) nhằm thay đổi thói quen làm việc và mặt bằng xưởng; tiếp theo là triển khai Kaizen (cải tiến liên tục cá nhân và nhóm); sau đó, khi các công cụ cơ bản đã phát huy hiệu quả và doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về công nghệ và quy mô, mới tiến hành áp dụng các công cụ chuyên sâu hơn như Jidoka, JIT và Sơ đồ chuỗi giá trị (VSM).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Vân Dung đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc áp dụng mô hình Quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm SPSS từ dữ liệu khảo sát giai đoạn 2016–2022 cùng 3 nghiên cứu tình huống điển hình, công trình đã kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá thực trạng triển khai các công cụ tinh gọn trong thực tế. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất mô hình QTTG tổng quan, mô hình tích hợp công cụ, quy trình chuẩn bị và hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu trong nước.