CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN 1. Các nghiên cứu về mô hình quản trị tinh gọn Các doanh nghiệp khi tiếp cận với QTTG đều thấy khó khăn trong các bước đầu tiên. Mặc dù nhận thấy rõ các thực hành QTTG sẽ mang lại nhiều lợi ích song việc ứng dụng ở mỗi doanh nghiệp lại khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện riêng biệt ở mỗi doanh nghiệp. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiệu quả thu được từ QTTG đối với các doanh nghiệp là hoàn toàn khác nhau, không doanh nghiệp nào giống doanh nghiệp nào (Oliver, 2002).
Và việc áp dụng một mô hình rập khuôn của doanh nghiệp khác có thể khiến doanh nghiệp lãng phí nguồn lực mà không đạt được hiệu quả như mong muốn. Một số mô hình Quản trị tinh gọn trên thế giới Một số nghiên cứu trên thế giới đã phân tích và đề xuất các mô hình QTTG trong các doanh nghiệp sản xuất. Smeds (1994) đề xuất một khuôn khổ cho việc quản lý các thay đổi đối với doanh nghiệp tinh gọn. Khuôn khổ này bao gồm năm giai đoạn, bao gồm phân tích và xây dựng mô hình của trạng thái hiện tại, xác định vấn đề và cơ hội, thử nghiệm và lựa chọn trạng thái tương lai, thực hiện sự thay đổi và ổn định phương thức hoạt động mới.
Monden (1998) đã giới thiệu một khung khái niệm mô tả cách cải thiện chi phí, sản lượng và con người bằng phương thức sản xuất của Toyota. Ahlstrom (1998) lưu ý rằng QTTG bao gồm tám nguyên tắc: loại bỏ lãng phí, không có khuyết tật, lập lịch trình kéo, nhóm đa chức năng, loại bỏ các lớp trong mặt bằng, nhóm lãnh đạo, hệ thống thông tin dọc và cải tiến liên tục. Tác giả đã phát triển một khung trình tự các nguyên tắc QTTG trong quá trình thực hiện. Rivera và Frank Chen (2007) đã phát triển một khuôn khổ hợp lý và dễ hiểu để thực hiện quá trình tinh gọn.
Họ đã nhóm những thực hành và các phương pháp thực hành tinh gọn mang lại hiệu quả đầu tư cao thành bốn giai đoạn. Motwani (2003) đã phát triển một khung lý thuyết dựa trên sự thay đổi quy trình kinh doanh. Mostafa (2011) đã xây dựng một khuôn khổ triển khai cho sản xuất tinh gọn trong 15 giai đoạn. Karim và Arif-Uz-Zaman (2013) đã phát triển một phương pháp để thực hiện tinh gọn dựa trên năm nguyên tắc tinh gọn.
Powell và cộng sự (2013) kết hợp các phương pháp luận cho sản xuất tinh gọn và Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và đề xuất quy trình triển khai tinh gọn dựa trên ERP. Nghiên cứu gợi ý rằng việc triển khai ERP có thể được coi là một yếu tố thúc đẩy quá trình triển khai QTTG trong một doanh nghiệp. Nghiên cứu của Sanchez và Perez (2001) giới thiệu danh sách các tiêu chí đánh giá QTTG theo sáu nhóm gồm 36 chỉ số để đánh giá những thay đổi trong quá trình sản xuất theo nguyên tắc sản xuất tinh gọn. 7 Tuy nhiên, có những nghiên cứu đã báo cáo thực trạng áp dụng QTTG với tỉ lệ sử dụng các sáng kiến tinh gọn thấp và tỷ lệ thành công chậm của quá trình chuyển đổi tinh gọn (Anand & Kodali, 2010; Nordin, Deros, Wahab và Rahman, 2012).
Như vậy, rõ ràng cần phải có một giai đoạn đầu bao gồm một phân đoạn hướng dẫn như tài liệu, bài học kinh nghiệm và truyền thông với các nhân viên. Hơn nữa, cần có một nhóm chuyên gia tham gia, bên cạnh nhóm nội bộ để đảm bảo một kế hoạch thực hiện QTTG hiệu quả (Womack và Jones, 2003). Sau khi nghiên cứu một số mô hình áp dụng QTTG tác giả chọn lọc và trình bày các mô hình QTTG đã được áp dụng trên thế giới: Hệ thống sản xuất Toyota Mục tiêu: Chất lượng cao nhất, Chi phí thấp nhất, Thời gian đáp ứng nhanh nhất Đúng thời điểm Jidoka Dòng chảy liên tục Dừng sản xuất khi phát hiện bất thường Nhịp sản xuất Phân tách việc giữa Hệ thống kéo người và máy Heijunka Chuẩn hoá công việc Kaizen Hình 1.1: Mô hình TPS House- Hệ thống sản xuất Toyota (Nguồn: Ohno, 1988) Hệ thống sản xuất Toyota (TPS House) là mô hình đầu tiên của hệ thống sản xuất Toyota được đưa ra bởi Eiji Toyoda và Taiichi Ohno. Mô hình này bao gồm năm yếu tố bao gồm bao gồm ba yếu tố móng và hai yếu tố trụ.
Ba yếu tố móng là Heijunka, Chuẩn hoá công việc (Standardized Work), Cải tiến liên tục (Kaizen) và hai yếu tố trụ là Đúng thời điểm (JIT), Tự kiểm soát lỗi (Jidoka). Mô hình Toyota Way 2001 Fuji Cho đã xuất bản cuốn sách "Phương thức Toyota 2001" để đưa ra giải pháp thay thế cho mô hình TPS House. Mô hình bao gồm năm nguyên tắc được nêu rõ trong hai trụ cột. Với trụ cột cải tiến liên tục, có ba nguyên tắc: Thử thách, Kaizen và Genchi Genbutsu.
Với trụ cột tông trọng người khác, có hai nguyên tắc: Tôn trọng và Làm việc nhóm. 8 Tôn trọng Cải tiến liên tục Làm việc nhóm Tôn trọng Thử thách con người khác Kaizen Genchi Hình 1.2: Mô hình “Toyota way” (2001) (J. Liker, 2004) đã phát triển mô hình 4P để gợi ý về những vấn đề doanh nghiệp cần chú ý để triển khai QTTG thành công. Bốn chữ P tượng trưng cho (1) Philosophy (Triết lý), (2) Process (Quản lý quá trình), (3) People and Partners (Phát triển con người), (4) Problem Solving (Giải quyết vấn đề).
Mô hình của J. Liker được thể hiện như trong hình dưới đây. Giải quyết vấn đề Cải tiến liên tục, học tập Phát triển con người Mục tiêu thách thức, tôn trọng con người Quản lý quá trình Loại bỏ lãng phí Triết lý LEAN Tư duy dài hạn Hình 1.3: Mô hình 4P của Liker (2004) (Nguồn: Liker, J. The Toyota way: 14 Management Principles from the World’s Greatest Manufacturer: Mc Graw Hill.) Để có thể áp dụng QTTG thành công, mô hình này chỉ ra doanh nghiệp cần đáp ứng bốn vấn đề: Tư duy – theo đuổi các triết lý của QTTG trong dài hạn, Quản lý – loại bỏ lãng phí thông qua các công cụ quản lý và quy trình kiểm soát, Con người – phát triển năng lực và tạo sự đồng thuận vào triết lý, Giải quyết vấn đề - Thúc đẩy tinh thần tự học hỏi và tư duy cải tiến trong đội ngũ 9 Mô hình Lean transformation của Shook (2015) (John Shook, 2015) cùng các chuyên gia tại viện nghiên cứu Lean (LEAN Enterprise Institute) đã phát triển mô hình “Lean Transformation” gợi ý cho doanh nghiệp những nhân tố cần chú ý khi muốn áp dụng QTTG thành công.
Mô hình của John Shook được thể hiện như trong hình dưới đây LINH HOẠT THEO TÌNH HUỐNG - Xác định giá trị - Mục tiêu thực hiện – 1 “Doanh nghiệp mong muốn giải quyết vấn đề gì?” 2 Định hướng và thúc đẩy LEAN đến từng thành viên 3 PHÁT CẢI TIẾN 4 TRIỂN QUÁ TRÌNH NĂNG LỰC Cải tiến liên Duy trì khả tục, thực hành năng cải tiến thay đổi để cải VAI TRÒ CỦA HỆ của tất cả các thiện phương THỐNG QUẢN LÝ thành viên ở thức triển khai QUẢN LÝ tất cả các cấp THAY ĐỔI TƯ DUY VÀ ẢNH HƯỞNG TỪ VĂN HÓA 5 Nền tảng cho quá trình chuyển đổi sang LEAN Hình 1.4: Mô hình triển khai Lean Transformation (Nguồn: Shook, J. Lean Transformation Framework. From https://www.org/explore-lean/what-is-lean/). Mô hình trên bao gồm năm nhân tố: (1) Linh hoạt theo tình huống, (2) Cải tiến quá trình, (3) Phát triển năng lực, (4) Vai trò của hệ thống quản lý, (5) Thay đổi tư duy và ảnh hưởng từ văn hoá.
Shook đã thể hiện năm nhân tố này thông qua hình tượng một ngôi nhà. Phần mái nhà tượng trưng cho mục tiêu, các giá trị doanh nghiệp mong muốn mang tới cho khách hàng. Phần trụ thứ nhất tượng trưng cho quy trình làm việc, phần trụ thứ hai tượng trưng cho những năng lực cần thiết để đạt được giá trị nêu trên. Phần bên trong căn nhà tượng trưng cho phong cách quản lý của lãnh đạo và hệ thống quản lý của doanh nghiệp.
Phần móng tượng trưng cho kiến thức, tư duy nền tảng. Mô hình này không chỉ nêu đầy đủ các yếu tố doanh nghiệp cần quan tâm mà còn được thể hiện được mối quan hệ giữa các yếu tố này một cách trực quan: phần móng là nền tảng cho căn nhà, các trụ nâng đỡ mái nhà, mái nhà bao phủ toàn bộ ngôi nhà. Trong quá trình triển khai mô hình này, doanh nghiệp cũng cần đặt câu hỏi và tìm câu trả lời tương ứng với từng giai đoạn. Năm câu hỏi quan trọng khi triển khai QTTG bao gồm: 10 1.
Mục đích hướng tới giá trị của doanh nghiệp là gì? Hay vấn đề cần giải quyết là gì? 2. Công việc cần làm (để giải quyết vấn đề) là gì? 3. Cần có những năng lực nào (để thực hiện công việc giải quyết vấn đề)? 4. Hệ thống quản lý – bao gồm hệ thống điều hành và các hành vi của lãnh đạo - được yêu cầu như thế nào? 5.
Nền tảng tư duy cần thay đổi như thế nào để phù hợp với quá trình chuyển đổi doanh nghiệp? Mô hình áp dụng QTTG cho doanh nghiệp của Hobbs (2004) Hobbs (2004) đã đề xuất quy trình áp dụng QTTG theo từng bước đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung với bất kỳ quy mô nào. Mô hình này khái quát các bảy bước thực hiện và nguyên tắc tinh gọn chủ đạo trong từng bước đó (Bảng 1.1: Các bước thực hiện QTTG của Hobbs (2004) Bước Nội dung Nguyên tắc tinh gọn Bước 1 Thiết lập tầm nhìn chiến lược Bước 2 Xác định và thiết lập các nhóm làm việc Bước 3 Phân tích sản phẩm Giá trị Bước 4 Phân tích quá trình Chuỗi giá trị Bước 5 Phân tích mặt bằng nhà máy Luồng sản phẩm Bước 6 Lựa chọn chiến lược kéo phù hợp Nguyên tắc kéo Bước 7 Cải tiến liên tục Tập trung vào sự hoàn hảo Nguồn: Tổng hợp từ Hobbs (2004). Các bước này, theo tác giả, được áp dụng chung cho các doanh nghiệp sản xuất. Bước đầu tiên trước khi doanh nghiệp thực sự bắt tay vào thực hiện tinh gọn đó là thiết lập tầm nhìn chiến lược.
Doanh nghiệp cần liên hệ với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp trong giai đoạn tới là gì, mục tiêu này có cần phải thay đổi để phù hợp với quá trình tinh gọn hoá hay không. Lúc này, hệ thống QTTG vừa là công cụ để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu chiến lược, đồng thời là nhân tố tác động buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược trong tình hình mới. Với việc áp dụng QTTG thì có thể trong ngắn hạn doanh nghiệp phải tập trung cho những mục tiêu tác nghiệp liên quan đến việc triển khai tinh gọn.