Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng sin phẩm theo tiêu chuẩn. TRO 9001 Chương 2 Thực trang quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001. tại ‘Céng ty Cổ phần bánh kẹo Hai Châu. Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng sin phẩm theo tiêu chun ISO 01 tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG SAN PHAM THEO TIEU CHUAN ISO 9001 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.
Khái niệm và các yêu tổ hình thành chất lượng sản phẩm. LLL Khái niệm về chất lượng: Cong với sự phát triển của nén kinh tế như hiện nay, vấn đề chất lượng ngày càng được đông đảo sự quan tâm. Mặt khá cũng gây không ít sự tranh cải về khái niệm. chất lượng và cũng có những quan điểm hay khái niệm về chất lượng khác nhau: "Người tiêu ding cho rằng: "Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của ho”.
Nha sản xuấ ho rằng: “Chit lượng là sản phẩm hay dịch vụ phải đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật dé ra” Theo góc độ của chuyên gia ~ Juan, TM: "Chất lượng làsự phủ hợp với nhủ clu" [1] - K.Ishikawa: "Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cẩu thị trường với chỉ phí thấp nhí BỊ: ‘Theo tiêu chuẩn ISO: "Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tinh vốn có đáp, ứng yêu cầu" [3] = Đặc tinh vỗn có: là những đặc trưng tồn tại trong cái gi đó đặc biệ, bền vững theo thời gian; - Yêu cầu: là nhu cầu hay mong đợi đã được công bổ, ngằm hiểu chung hay bit buộc. 'Cũng có thể nói chất lượng là sự thỏa man yêu cầu trên tắt cả mọi mặt về tính năng kỹ thuật tính nh tế thời gian giao hing, tính an toà à các dich vụ liên quan. Yếu tổ hình thành chất lượng sản phẩm gồm có: í.— Lựelượng lao động Lực lượng lao động của một doanh nghiệp là nhân tổ ảnh hưởng có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm, [4] Lực lượng lao động bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ công nhân viên trong một đơn vị và người ùng. Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm.
Dù trinh độ công nghệ có hiện đại đến đầu, nhân tổ con người vẫn được coi là nhân tố căn bản nhất tác động đến hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng sin phẩm. Bởi người lao động chính là người sử dụng máy móc thiết bị để sẵn xuất ra sản phẩm, bên cạnh đó có rắt nhiều tác động, thao tác phức tap đôi hồi kỹ thuật khóo léo, tỉnh. là chỉ có con người mới làm được. + Đối với cán bộ lãnh đạo các cắp cần có nhận thức mới về e nâng cao chất lượng.
sản phẩm để có những chủ trương, những chính sách đúng din về chất lượng sản phẩm. thể hiện trong mỗi quan hệ sản xuất và tiêu ding, các biện pháp khuyến khích tỉnh thần vật chất, quyền wu tiên cung cấp nguyên vật liệu, giá cả, ty ệ lãi vay vốn. + Đối với cần bộ công nhân viên trong một đơn vi kinh té trong một doanh nghiệp cần phải có nhận thức rằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm là trách nhiệm của mọi thành viên, là sự sống còn, là quyền lợi thiết thân đổi với sự tổn tại và phat triển của cdoanh nghiệp và cũng là của chính bản thân mình. ii, Yếu tổ về kỹ thuật công nghệ: Khả năng về kỹ thuật công nghệ cũng quy định gi hạn tối đa của chất lượng sản phẩm: kỹ thuật công nghệ nao thì sẽ cho ra sản phẩm tương ứng với nó, chất lượng và.
tinh đồng bộ của mấy móc thiết bị sản xuất cũng ảnh hưởng đến tỉnh ôn định của chất lượng sản phẩm do máy móc thất bị đó sản xuất ra. Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trên qui mô toàn. thể giới đang thâm nhập, chỉ phối hẳu hết các lĩnh vực của xã hội loài người, chất lượng của bat kỳ một sản phẩm nào cũng đều gin liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện dai, chu kỳ công nghệ sản phẩm, công dung sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng cũng vì vậy không bao giờ thoả mãn với mức chất lượng hiện tại mà doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi những biển động của thị trường về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị, để kịp thời điều chỉnh nhằm hoàn thiện và đáp ứng gin như tiệt để về chất lượng sin phẩm theo yêu cầu của người tiêu dùng, Đối với các doanh nghiệp công nghiệp thì đặc trưng chủ yêu là sử dụng nhiề loại máy bị khác nhau để sản xuất sản phẩm, vì vậy khoa học công ngh +6 ảnh hưởng. lớn đến năng sut lao động, là động lực thúc đấy sự phát tiễn của doanh nghiệp iii, Yếu tố về nguyên vật liệu va hệ thống tô chức nguyên vật liệu: “Tham gia trực tiếp cầu thành thực thé của sản phẩm, các đặc tỉnh của nguyên liệu sẽ được đưa vào sin phim, vi vậy chất lượng nguyên liêu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sin xuất ra, Mặt khác, hệ thống tổ chức nguy vật liệu cũng phải luôn bảo đảm cung cấp cho cơ sơ sin xuất những nguyên vặt liêu đúng số lượng, đứng chat lượng, đúng kỳ hạn được như vậy thì cơ sở sản xuất mới chủ động ồn định được quá trình sản xuất và thực hiện đúng theo kế hoạch chất lượng đã đ ra.
Trinh độ về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất "Nếu doanh nghiệp nào nhận thức được rỡ vai trỏ của chất lượng trong cuộc chiến can tranh thì doanh nghiệp đó sẽ có đường lối, chiến lược kinh doanh đúng đắn quan tâm. đến vấn để chất lượng. Trinh độ về tổ chức quả lý và tổ chức sin xuất là một rong những nhân tổ cơ bản góp phần đấy nhanh tốc độ cải tiền, hoàn thiện chit lượng sản phẩm của các doanh nghiệp. Các cán bộ quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các khâu, các yếu tổ của qua tình sản xuất nhằm mục dich cao nhất là hoàn thiện về chất lượng sản phẩm của mình tạo ra, trình độ của cán bộ quản lý ảnh hưởng đến khả năng xác định chính sich, mục tiêu chất lượng và cách thức tổ chức chỉ đạo thực hig n chương trinh kế hoạch về chất lượng.
Các cán bộ quản lý phải biết cách tổ chức và biết lầm thé nào để công nhân hiểu được việc đảm bảo và năng cao chit lượng không phải là riêng của bộ phận KCS hay của một tổ công nhân sản xuất mã nó phải là nhiệm vụ chung của toản doanh nghiệp mình. Chất lượng của hoạt động quan lý chính là sự phân ánh chất lượng hoại động của doanh nghiệp. Công ác quản lý chất lượng cũng tác động mạnh mẽ đến công nhân sản xuất thông qua chế độ khen thưởng. hay phạt hành chính để từ đó ning cao ý thúc lao động và tinh thần cổ gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Các cơ chế và chỉnh sách quản lý vi mô của nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và kích thích , tự chủ sing tạo trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. C6 được sự hỗ trợ về nguồn vốn đầu tơ tay đổi trang thiết bị công nghệ và hình thành. môi trường thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tgp thu ứng dụng những phương: pháp quản tr chất lượng hiện đại. Tạo sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các doanh nghiệp Sự tác động mạnh mẽ của Nha nước sẽ góp phin nâng cao chất lượng sản phẩm thông, qua việc công nhận sở hữu độc quyền các phát minh, cải đa nhà n ngày cảng hoàn thiện sản phẩm.
Nhà nước qui dinh các tiêu chuẩn về chất lượng tối thiểu mà các cdoanh nghiệp cin đạt được thông qua việc đăng kỹ chất lượng để sản xuất sản phẩm. Tinh hiệu lực của các cơ chế quản lý là đồn bẫy quan trong rong việc quản lý chất lượng san phẩm, đảm bao sự bình đẳng và phát triển ôn định cho quá trình sản xuất, đảm bảo. được quyển lợi của nhà sản xuất vi người tiêu dũng, 1.2 Quản lý chất lượng 112.1 Khái niện quản lý chất lượng Nhà khoa học người Mỹ A.Foigenbaum quan niệm: Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hi quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy tr mie chất lượng đã đạt được và năng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất thôa mãn như cầucủa người tiêu ding. Theo tổ chức ISO cho ring: Quản lý chất lượng là quá trình xác định và quản trị các hoạt động cin thiết để đạt được mục tiêu.
chit lượng của một tổ chức. “Theo tiêu chuẫn [SO 9001 khái niệm về quản lý chất lượng là: “Các hoạt động có phối hop để định hưởng và kiễn soát mật tổ chức về chất lang”. Vige định hướng và kiểm soit về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng va cải tiền chit lượng (71 1.2 Qué trình phát wién (Qua trình hình thành và phát triển của quản lý chất lượng được chia thành 05 gi như sau tuim ate Pa, nga ong ep tate’ ¬- DA ng Tega Cr và cuc KHE. ` chấượng ˆđại ý bán SP.
Là một chứng` Tổiưu hóa ` Quan hệ nộibộ trong sitcho hg", cấcchíphí nhóm chítlượng& thống KTCL ' chấthượng giữanhóm vớibên ngoài Phin eh sắc gi tr Giải đoạn 1: Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection - QD) Kiểm tr chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, dinh cỡ một hay nhiễu đặc tinh của đối tượng và so sinh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phủ hợp của mỗi đặc tính. Giai đoạn 2: Kiểm soát chất lượng (Quanlity Control - QC) Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dựng để đáp ứng các yêu cầu chit lượng. Giai đoạn 3: Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) Đảm bảo chất lượng là mọi hành động có kế hoạch và có hệ th 1g, và được khẳng đình n cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng.