Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa ở các công ty đóng tàu Việt Nam trong tiến trình hội nhập" được tác giả Lê Thị Kim Chi thực hiện tại Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đình Phan và TS. Nguyễn Ngọc Sự.

+-------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ                                     |
| Tên đề tài: Đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa ở các công ty đóng tàu      |
|             Việt Nam trong tiến trình hội nhập                          |
| Tác giả: Lê Thị Kim Chi                                                 |
| Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh                                       |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội                   |
| Năm hoàn thành: 2016 (Khóa nghiên cứu sinh: 2010 - 2014)                |
| Hướng tiếp cận: Phương pháp hỗn hợp (Định tính và Định lượng mô tả)     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh tế biển giữ vị trí chiến lược trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của Việt Nam, được định hướng cụ thể trong "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020" thông qua Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Trong chiến lược tổng thể đó, ngành công nghiệp đóng tàu là ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho vận tải biển, khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản và cứu hộ cứu nạn.

Tuy nhiên, bối cảnh gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt:

  • Nhà nước không còn duy trì và không thể trợ cấp trực tiếp do tiềm lực ngân sách và các cam kết quốc tế.
  • Lợi thế về nhân công giá rẻ giảm dần theo thời gian.
  • Ngành công nghiệp phụ trợ trong nước còn non kém do dung lượng thị trường chưa đủ lớn.

Về phương diện quản trị và kỹ thuật, đóng tàu là ngành phức tạp với nhiều công đoạn liên hoàn, đòi hỏi sự kết hợp chuẩn xác và đồng bộ. Trước thời điểm Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 ra đời, công tác tiêu chuẩn hóa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ chế kế hoạch hóa tập trung từ thập niên 1960. Các tiêu chuẩn được ban hành theo mệnh lệnh hành chính, phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước mà chưa bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp; phần lớn tiêu chuẩn mang tính hình thức, lạc hậu, ít hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và bị nhìn nhận đơn thuần là công việc kỹ thuật thay vì một công cụ quản lý kinh tế và pháp lý.

Dù Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 đã chuyển đổi căn bản cơ chế quản lý sang việc doanh nghiệp tự nguyện công bố, xây dựng và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn cơ sở, thực tế công tác tiêu chuẩn hóa tại các doanh nghiệp đóng tàu Việt Nam vẫn tồn tại các khoảng trống lớn:

  1. Hệ thống tiêu chuẩn của các đơn vị đóng tàu còn lạc hậu, chắp vá, chưa theo kịp trình độ công nghệ đóng tàu của khu vực và thế giới, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu khắt khe từ phía khách hàng quốc tế.
  2. Hoạt động xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn nội bộ chưa được thực hiện nghiêm túc, thiếu tính đồng bộ và có tỷ lệ hài hòa thấp so với các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC) hay tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài tiên tiến (JIS, DIN).
  3. Thiếu khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tiêu chuẩn hóa cấp công ty và các mô hình tổ chức bộ phận tiêu chuẩn hóa phù hợp với đặc thù doanh nghiệp đóng tàu Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận chủ yếu về tiêu chuẩn hóa công ty: làm rõ nội dung, các nguyên tắc, phương pháp xây dựng tiêu chuẩn; xác định các nhân tố ảnh hưởng và thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển của tiêu chuẩn hóa công ty.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu chuẩn hóa tại các công ty đóng tàu Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2013; chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân cốt lõi của hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và các giải pháp đồng bộ nhằm đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa tại các công ty đóng tàu Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn đến năm 2015 - 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tế về công tác tiêu chuẩn hóa công ty; các nhân tố ảnh hưởng; hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tiêu chuẩn hóa; thực trạng hoạt động xây dựng, công bố, áp dụng tiêu chuẩn và các giải pháp quản trị tiêu chuẩn hóa tại doanh nghiệp đóng tàu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra, khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2013; các đề xuất, giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2015 - 2020.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát điều tra thực nghiệm được tiến hành tại 25 công ty đóng tàu có quy mô vừa và lớn trên phạm vi cả nước (bao gồm các đơn vị thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy và các doanh nghiệp ngoài Tổng công ty, trong đó có các đơn vị đóng tàu thuộc khối Quốc phòng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Hồ Tất Thắng (2004): Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước "Nghiên cứu phương pháp luận và thực tiễn để hài hòa hệ thống TCVN với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực phục vụ việc tham gia có hiệu quả của Việt Nam vào AFTA". Đề tài tập trung vào phương pháp luận kỹ thuật, nghiệp vụ xây dựng, chấp nhận và hài hòa tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) với quốc tế, thí điểm xây dựng 20 TCVN. Luận án chỉ ra hạn chế của công trình này là chưa làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của cấp tiêu chuẩn công ty trong ngành cơ khí và các giải pháp đề xuất còn mang tính định tính chung cho cấp vĩ mô.
  • Tổ chức SIDA, SIS và VCCI (2014): Cẩm nang "Hoạt động tiêu chuẩn hóa và doanh nghiệp". Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng về pháp luật, bản chất tiêu chuẩn và hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở. Tuy nhiên, nội dung chỉ dừng ở mức hướng dẫn chung, thiếu các tiêu chí định lượng giúp doanh nghiệp lựa chọn đối tượng và thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn hóa chuyên sâu theo ngành kỹ thuật phức tạp.
  • Nguyễn Minh Bằng (2006): Bài báo "Tiêu chuẩn – Công cụ kỹ thuật hữu hiệu để tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế", Tạp chí Hoạt động Khoa học. Tác giả phân tích tiêu chuẩn như thước đo giá trị sản phẩm, cơ sở giải quyết tranh chấp thương mại và rào cản kỹ thuật (TBT). Bài báo trích dẫn số liệu khảo sát tại Cộng hòa Liên bang Đức với 84% doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong chiến lược xuất khẩu.
  • Nguyễn Hoàng Linh (2012): Bài báo "Hoạt động đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam: Cần định hướng quản lý phù hợp với thông lệ quốc tế", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Bài viết nhấn mạnh tiêu chuẩn hóa không thể tách rời hoạt động đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, công nhận).
  • Ngô Quý Việt (2012): Bài báo "Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Việt Nam: Nửa thế kỷ xây dựng và phát triển", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tổng kết việc thực thi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, nêu rõ mức độ hài hòa của hệ thống TCVN với tiêu chuẩn quốc tế đạt tỷ lệ 48%.
  • Trần Quốc Tuấn (2013): Bài báo "Một số bất cập của nhân lực quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Phân tích thực trạng thiếu hụt và bất cập về cơ cấu, trình độ chuyên gia tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Hesser, Feilzer, De Vries (2010): Sách chuyên khảo "Standardisation in Companies and Markets", Đại học Helmut Schmidt (Đức) và Đại học Erasmus Rotterdam (Hà Lan). Tác phẩm phân tích toàn diện tính kinh tế của tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn hóa bên ngoài như một chiến lược kinh doanh toàn cầu, và tiêu chuẩn hóa bên trong gắn với thiết kế, phát triển sản phẩm theo mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter.
  • APEC Sub-committee on Standards and Conformance (Dong-Geun Choi, Byung-Goo Kang, Taeha Kim chủ biên, 2010): Giáo trình "Standardization: Fundamentals, Impact, and Business Strategy". Công trình cung cấp lý luận về vòng đời của tiêu chuẩn (xây dựng, chỉnh sửa, sử dụng, loại bỏ), nhấn mạnh chu kỳ rà soát định kỳ 3-5 năm của ISO/IEC để tránh tình trạng tiêu chuẩn lạc hậu cản trở đổi mới công nghệ.
  • Đại học Helmut Schmidt & Đại học Erasmus Rotterdam: Tài liệu "The Economics Of Standards. Theory, Evidence, Policy". Phân loại các tác động kinh tế của tiêu chuẩn hóa đối với việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, tháo gỡ rào cản thương mại và phân định rõ hai cấp độ: tiêu chuẩn hóa bên trong (nội bộ công ty) và tiêu chuẩn hóa bên ngoài.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Trên cơ sở tổng hợp tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống học thuật và thực tiễn cần xử lý:

  1. Về lý luận: Cần bổ sung và phát triển lý thuyết về tiêu chuẩn hóa công ty; xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển và mức độ tác động của tiêu chuẩn hóa cấp doanh nghiệp; nhận diện hệ thống nhân tố tác động đặc thù.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát, đo lường toàn diện thực trạng công tác xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn tại các doanh nghiệp đóng tàu Việt Nam sau khi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 có hiệu lực; đề xuất mô hình tổ chức bộ phận tiêu chuẩn hóa và các giải pháp thực thi mang tính khả thi cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng trên nền tảng các định nghĩa, quy phạm pháp lý và nguyên lý quản trị tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn (Standard): Tiếp cận theo định nghĩa của ISO/IEC (2004), Hiệp định WTO/TBT và Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam năm 2006: Là văn bản quy định các đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá các đối tượng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả; mang tính tự nguyện áp dụng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật (Technical Regulation): Quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc áp dụng để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe, môi trường, an ninh quốc gia.
  • Tiêu chuẩn hóa công ty (Company Standardization): Hoạt động nghiên cứu, xây dựng, công bố, áp dụng và kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn trong phạm vi doanh nghiệp. Gồm 2 mảng:
    • Tiêu chuẩn hóa bên trong: Doanh nghiệp tự nghiên cứu xây dựng dựa trên kết quả thử nghiệm hoặc văn bản hóa các quy trình nội bộ.
    • Tiêu chuẩn hóa bên ngoài: Việc chấp nhận, viện dẫn hoặc chuyển đổi các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia thành tiêu chuẩn công ty.
  • Phân loại đối tượng tiêu chuẩn hóa công ty:
    • Đối tượng hữu hình: Thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, cụm chi tiết, thiết bị, máy móc.
    • Đối tượng vô hình: Quy tắc, quy trình công nghệ, thủ tục quản lý, phương pháp tác nghiệp.
    • Nhóm tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn sản phẩm (quy định đặc tính đầu ra) và Tiêu chuẩn quá trình (quy định trình tự thực hiện và phương thức kiểm soát).
+-------------------------------------------------------------------------+
| BỐN NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TIÊU CHUẨN HÓA CÔNG TY                        |
| 1. Giảm thiểu, đơn giản hóa và thống nhất hóa                           |
| 2. Áp dụng và đổi mới (gắn liền chu kỳ rà soát định kỳ)                 |
| 3. Tuân thủ, hài hòa với quy định pháp luật và thông lệ quốc tế         |
| 4. Xây dựng dựa trên nền tảng tiến bộ khoa học - công nghệ              |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp kế thừa, tổng hợp và phân tích tài liệu: Khảo sát các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên ngành đóng tàu, số liệu thống kê thứ cấp.
  • Phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học:
    • Thực hiện 20 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý (10 cuộc tại các công ty thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy và gần 10 cuộc tại các công ty đóng tàu thuộc Bộ Quốc phòng).
    • Báo cáo, tham vấn ý kiến tại Hội thảo khoa học "Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ" ngày 13/11/2014 tại tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Mẫu khảo sát: Chọn mẫu thuận tiện tại 25 công ty đóng tàu có quy mô vừa và lớn (trên tổng số 120 công ty toàn ngành).
    • Cơ cấu gửi phiếu: Gửi 150 phiếu khảo sát tới 4 vị trí quản lý chuyên môn tại mỗi doanh nghiệp (Phó Giám đốc kỹ thuật, Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Thiết kế công nghệ, Trưởng phòng Kiểm soát chất lượng - KCS).
    • Kết quả thu hồi: Thu về 130 phiếu, sau khi làm sạch thu được 120 phiếu hợp lệ (đáp ứng cỡ mẫu 4 quan sát/doanh nghiệp).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, lập bảng chéo và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
  • Kiểm soát sai số: Khống chế sai số phi chọn mẫu thông qua việc thiết kế thử nghiệm bảng hỏi, kiểm tra lặp lại thông tin nghi vấn qua điện thoại và email trực tiếp tới doanh nghiệp.
Thông số điều tra Chi tiết số liệu trong luận án
Tổng thể doanh nghiệp toàn quốc 120 công ty đóng tàu
Số lượng doanh nghiệp chọn khảo sát 25 công ty quy mô vừa và lớn
Tổng số phiếu khảo sát phát ra 150 phiếu
Tổng số phiếu thu về 130 phiếu
Số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích 120 phiếu (đạt tỷ lệ 4 phiếu/doanh nghiệp)
Đối tượng khảo sát trực tiếp PGĐ Kỹ thuật, Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Thiết kế, Trưởng phòng KCS
Số lượng cuộc phỏng vấn sâu 20 cuộc (10 DN Tổng công ty CNTT, 10 DN Quốc phòng)
Công cụ xử lý thống kê Phần mềm SPSS

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác tiêu chuẩn hóa trong công ty

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về tiêu chuẩn hóa doanh nghiệp với các luận điểm chính:

  1. Bản chất và chức năng của tiêu chuẩn hóa: Tiêu chuẩn hóa không chỉ là hoạt động kỹ thuật mà là công cụ quản lý kinh tế - pháp lý. Tiêu chuẩn hóa thực hiện chức năng tạo lập chuẩn mực, đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, tối ưu hóa chi phí sản xuất, loại bỏ lãng phí và tạo thuận lợi hóa thương mại.
  2. Quy trình và phương pháp xây dựng tiêu chuẩn công ty:
    • Luận án khái quát 4 phương pháp xây dựng: (1) Tự nghiên cứu, thử nghiệm nội bộ; (2) Áp dụng nguyên vẹn tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế; (3) Tham khảo, biên soạn lại từ tiêu chuẩn quốc tế/nước ngoài; (4) Thuê tổ chức tư vấn chuyên môn độc lập.
    • Chu trình 5 bước xây dựng tiêu chuẩn nội bộ:
      • Bước 1: Lập và phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn.
      • Bước 2: Thành lập ban soạn thảo và biên soạn dự thảo sơ bộ (dự thảo 1).
      • Bước 3: Lấy ý kiến đóng góp từ các phòng ban, chuyên gia và khách hàng.
      • Bước 4: Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh bản dự thảo tiêu chuẩn.
      • Bước 5: Lãnh đạo doanh nghiệp xét duyệt, ký quyết định công bố và ban hành áp dụng nội bộ.
  3. Mô hình tổ chức bộ phận tiêu chuẩn hóa trong doanh nghiệp:
    • Phương án 1 (Tập trung độc lập): Bộ phận tiêu chuẩn hóa trực thuộc trực tiếp lãnh đạo kỹ thuật cao nhất của công ty (mô hình khuyến nghị bởi ISO).
    • Phương án 2 (Trực thuộc phòng ban): Đặt bộ phận tiêu chuẩn hóa nằm trong một phòng ban chức năng (như phòng Kỹ thuật hoặc phòng KCS).
    • Phương án 3 (Phi tập trung): Kết hợp đồng thời bộ phận đầu mối cấp công ty và các tổ chức tiêu chuẩn hóa tại từng bộ phận chức năng (áp dụng cho các tập đoàn/công ty quy mô lớn).
  4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của tiêu chuẩn hóa công ty: Tác giả đề xuất khung đánh giá gồm 2 nhóm chỉ tiêu:
Nhóm chỉ tiêu Các chỉ số thành phần cụ thể
Nhóm 1: Trình độ phát triển của tiêu chuẩn hóa - Tỷ lệ tiêu chuẩn hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực
- Số lượng và tỷ trọng của tiêu chuẩn hóa bên trong
- Tỷ lệ tiêu chuẩn phù hợp / Tỷ lệ tiêu chuẩn lạc hậu
- Tỷ lệ tiêu chuẩn được thực hiện trên thực tế
- Tỷ lệ tiêu chuẩn được rà soát, điều chỉnh, bổ sung
- Số lượng tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn quá trình, tiêu chuẩn môi trường
Nhóm 2: Tác động của tiêu chuẩn hóa - Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất - kinh doanh
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (tiết kiệm chi phí, giảm phế phẩm)
- Mức độ đóng góp vào tiến bộ khoa học - kỹ thuật nội bộ
- Mức độ kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
  1. Kinh nghiệm quốc tế về tiêu chuẩn hóa đóng tàu:
    • Công ty đóng tàu TSU (Nhật Bản): Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) kết hợp tiêu chuẩn hóa thiết kế modun và tự động hóa cao.
    • Công ty đóng tàu COSCO (Trung Quốc): Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn nội bộ thích ứng nhanh với đơn đặt hàng quốc tế và tận dụng chuyển giao công nghệ.
    • Công ty TNHH Nhà máy tàu biển Hyundai - Vinashin (HVS - Liên doanh Hàn Quốc - Việt Nam): Chuyển đổi thành công từ sửa chữa sang đóng mới tàu hàng rời nhờ áp dụng quy trình tiêu chuẩn hóa khắt khe từ tập đoàn Hyundai Hàn Quốc, quản lý chất lượng theo các tổ chức đăng kiểm quốc tế.
    • Bài học rút ra: Cần sự cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo, phát triển tiêu chuẩn hóa gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuẩn hóa hồ sơ thiết kế và đào tạo nhân lực kỹ thuật bài bản.

Chương 2: Thực trạng công tác tiêu chuẩn hóa của các công ty đóng tàu Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu khảo sát tại 25 doanh nghiệp đóng tàu Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2013:

  1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành ảnh hưởng đến tiêu chuẩn hóa:
    • Sản phẩm đóng tàu có kết cấu vỏ thép lớn, chu kỳ thi công dài, giá trị vốn cao, yêu cầu an toàn hàng hải nghiêm ngặt theo các công ước quốc tế (SOLAS, MARPOL).
    • Trình độ công nghệ của các công ty Việt Nam phần lớn ở mức trung bình; thiết bị cắt, hàn tự động và phần mềm thiết kế chuyên dụng (CAD/CAM/CIM) chưa được đầu tư đồng bộ.
  2. Thực trạng xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn:
    • Cơ cấu tiêu chuẩn sử dụng: Các doanh nghiệp chủ yếu áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và quy phạm phân cấp tàu của Đăng kiểm Việt Nam hoặc Đăng kiểm quốc tế (DNV, Lloyd's, ABS, NK...). Số lượng tiêu chuẩn công ty tự biên soạn rất ít.
    • Tiêu chuẩn hóa bên trong: Hoạt động xây dựng tiêu chuẩn nội bộ bị buông lỏng; phần lớn tiêu chuẩn quy trình tác nghiệp không được văn bản hóa bài bản mà dựa vào kinh nghiệm truyền khẩu của công nhân và kỹ sư.
    • Tỷ lệ hài hòa: Mức độ hài hòa giữa tiêu chuẩn nội bộ của các công ty với tiêu chuẩn quốc tế (ISO) còn rất thấp; việc cập nhật các tiêu chuẩn mới của ngành hàng hải bị chậm trễ.
  3. Thực trạng nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy tiêu chuẩn hóa:
    • 100% doanh nghiệp khảo sát không có phòng/bộ phận chuyên trách về tiêu chuẩn hóa độc lập. Công tác này thường được giao kiêm nhiệm cho Phòng Kỹ thuật hoặc Phòng KCS.
    • Đội ngũ cán bộ làm công tác tiêu chuẩn thiếu hụt kiến thức pháp lý và phương pháp luận tiêu chuẩn hóa; trình độ ngoại ngữ chuyên ngành hạn chế khiến việc tiếp cận tài liệu kỹ thuật quốc tế gặp khó khăn.
  4. Đánh giá tổng hợp kết quả, hạn chế và nguyên nhân:
    • Kết quả: Đã hình thành ý thức bước đầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật khi xuất khẩu tàu; áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 tại một số nhà máy đóng mới quy mô lớn.
    • Hạn chế: Hệ thống tiêu chuẩn nội bộ lạc hậu; tình trạng vi phạm quy trình kỹ thuật trong phân đoạn thi công còn phổ biến; tiêu chuẩn môi trường và an toàn lao động tại các phân xưởng vỏ, xưởng sơn chưa đạt yêu cầu.
    • Nguyên nhân: Nhận thức của lãnh đạo chưa đúng tầm; khó khăn tài chính sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến nguồn lực dành cho R&D và tiêu chuẩn hóa bị cắt giảm; thiếu hướng dẫn cụ thể từ cơ quan quản lý ngành.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa ở các công ty đóng tàu Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp thực thi cho giai đoạn 2015 - 2020:

+-------------------------------------------------------------------------+
| SÁU QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN HÓA CÔNG TY               |
| 1. Nhận thức đúng đắn về vai trò, nhiệm vụ tiêu chuẩn hóa               |
| 2. Coi trọng và có sự cam kết của cấp lãnh đạo                          |
| 3. Phục vụ đắc lực chiến lược, quy hoạch phát triển ngành và công ty    |
| 4. Thực hiện toàn diện và đồng bộ các giải pháp                         |
| 5. Nâng cao trình độ tiêu chuẩn hóa dựa trên tiến bộ khoa học kỹ thuật  |
| 6. Mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động tiêu chuẩn hóa                |
+-------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống 6 giải pháp cơ bản:

  1. Tập trung phát triển tiêu chuẩn hóa bên trong:
    • Rà soát toàn bộ quy trình công nghệ, thao tác sản xuất từ khâu cắt tôn, uốn định hình, lắp ráp phân đoạn đến thử đường hàn và phóng tàu.
    • Văn bản hóa các hướng dẫn công việc, chuẩn hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu và năng lượng.
  2. Tăng cường bồi dưỡng và đào tạo kiến thức tiêu chuẩn hóa:
    • Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về phương pháp biên soạn tiêu chuẩn cơ sở, cập nhật quy phạm đăng kiểm quốc tế cho kỹ sư thiết kế và cán bộ KCS.
    • Đào tạo công nhân về tiêu chuẩn an toàn lao động và bảo vệ môi trường phân xưởng.
  3. Coi trọng khâu kiểm tra, đánh giá công tác tiêu chuẩn hóa:
    • Thiết lập phiếu kiểm tra thực hiện tiêu chuẩn và phiếu đánh giá hiệu quả kinh tế của tiêu chuẩn.
    • Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất tại các sàn công nghệ để phát hiện, xử lý sai lệch quy trình.
  4. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ phận tiêu chuẩn hóa:
    • Tái cấu trúc bộ máy: Thành lập Ban tiêu chuẩn hóa hoặc chỉ định cán bộ chuyên trách trực thuộc Phó Giám đốc kỹ thuật để thống nhất quản lý hồ sơ kỹ thuật và mã hóa vật tư.
  5. Đổi mới công nghệ trong các công ty đóng tàu:
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm thiết kế vi tính hóa CAD/CAM chuyên ngành tàu thủy; trang bị thiết bị kiểm tra không phá hủy (NDT) hiện đại phục vụ nghiệm thu chất lượng mối hàn vỏ tàu.
  6. Coi trọng công tác đánh giá sự phù hợp:
    • Xây dựng quy trình thử nghiệm mẫu, kiểm tra tính năng thiết bị trên tàu; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đăng kiểm có thẩm quyền trong việc cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn.

Kiến nghị với các cơ quan quản lý:

  • Đối với Bộ Giao thông Vận tải: Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành đóng tàu; ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tiêu chuẩn hóa.
  • Đối với Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy: Thành lập Hội đồng khoa học kỹ thuật chuyên ngành; ban hành bộ tiêu chuẩn khung áp dụng thống nhất cho các đơn vị thành viên; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên gia tiêu chuẩn hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Phát triển lý luận về tiêu chuẩn hóa công ty: Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý thuyết tiêu chuẩn hóa cấp doanh nghiệp, làm rõ bản chất của tiêu chuẩn hóa bên trong và tiêu chuẩn hóa bên ngoài; phân tích đối tượng hữu hình/vô hình và mối quan hệ giữa tiêu chuẩn sản phẩm với tiêu chuẩn quá trình trong ngành công nghiệp cơ khí chế tạo.
  2. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện: Luận án xây dựng 2 nhóm chỉ tiêu khoa học bao gồm: nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển của tiêu chuẩn hóa (tỷ lệ hài hòa, số lượng tiêu chuẩn bên trong, tỷ lệ tiêu chuẩn phù hợp/lạc hậu) và nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ tác động của tiêu chuẩn hóa đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và môi trường.
  3. Nhận diện hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ 2 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động tiêu chuẩn hóa công ty: nhóm nhân tố vĩ mô (chính sách thương mại, thị trường, khung pháp luật) và nhóm nhân tố vi mô (đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành, trình độ công nghệ, năng lực tài chính và quy mô doanh nghiệp).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và chuyên biệt: Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn, trong đó xác định 2 giải pháp then chốt mang tính định hướng mới cho các nhà máy đóng tàu Việt Nam: Tập trung phát triển tiêu chuẩn hóa bên trong và Coi trọng công tác đánh giá sự phù hợp.
  2. Cung cấp luận cứ khoa học cho quản trị ngành: Cung cấp cơ sở lý luận và số liệu thực chứng giúp lãnh đạo Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy và các nhà quản trị doanh nghiệp tái cơ cấu bộ phận kỹ thuật, xây dựng kế hoạch ban hành các tiêu chuẩn cơ sở phục vụ đóng mới và xuất khẩu tàu thủy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp lấy mẫu: Do điều kiện tiếp cận dữ liệu ngành kỹ thuật đặc thù, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (25 doanh nghiệp), chưa bao phủ toàn bộ 120 cơ sở đóng tàu trên toàn quốc.
  • Sai số phi chọn mẫu: Dữ liệu điều tra phụ thuộc vào mức độ cung cấp thông tin của người trả lời tại phiếu khảo sát; một số đơn vị có sự nhầm lẫn giữa khái niệm tiêu chuẩn công ty và quy chuẩn đăng kiểm.
  • Giới hạn thời gian số liệu: Chuỗi dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2006 - 2013, chịu tác động của giai đoạn tái cơ cấu mạnh mẽ của ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục khảo sát, mở rộng phạm vi nghiên cứu đến các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ ngành đóng tàu (sản xuất thép tấm, que hàn, thiết bị hàng hải).
  • Nghiên cứu ứng dụng các tiêu chuẩn số hóa và tiêu chuẩn quản lý vòng đời sản phẩm (PLM) khi trình độ tự động hóa CAD/CAM/CIM trong ngành đóng tàu phát triển ở mức cao hơn.
  • Đo lường định lượng chi tiết hơn về mối quan hệ giữa mức độ hài hòa tiêu chuẩn với hiệu quả tài chính và chi phí sản xuất tại từng nhóm quy mô nhà máy.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:

  • Cán bộ quản trị và kỹ sư tại các nhà máy đóng tàu: Tham khảo quy trình 5 bước xây dựng tiêu chuẩn nội bộ, phương án bố trí bộ phận tiêu chuẩn hóa và các biểu mẫu đánh giá thực hiện tiêu chuẩn trên sàn sản xuất.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng): Sử dụng các kiến nghị để hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng chuyên ngành và thúc đẩy chương trình hài hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản trị tiêu chuẩn hóa doanh nghiệp và mô hình chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kỹ thuật - kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu điều tra như thế nào để phân tích thực trạng?

Luận án tiến hành khảo sát tại 25 công ty đóng tàu quy mô vừa và lớn trên cả nước. Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 130 phiếu và chọn lọc được 120 phiếu hợp lệ (mỗi doanh nghiệp tương ứng với 4 đối tượng quản lý chuyên môn gồm: Phó Giám đốc kỹ thuật, Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Thiết kế công nghệ, Trưởng phòng Kiểm soát chất lượng). Ngoài ra, tác giả thực hiện 20 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý (10 cuộc tại Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy và gần 10 cuộc tại các công ty đóng tàu thuộc Bộ Quốc phòng).

2. Bốn nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn hóa công ty được tác giả xác định là gì?

Bốn nguyên tắc bao gồm: (1) Giảm thiểu, đơn giản hóa và thống nhất hóa; (2) Áp dụng và đổi mới (tiêu chuẩn phải gắn liền với thực tiễn và được rà soát định kỳ); (3) Tuân thủ, hài hòa với quy định pháp luật và thông lệ quốc tế; (4) Xây dựng dựa trên nền tảng các thành tựu và tiến bộ khoa học - công nghệ.

3. Quy trình xây dựng tiêu chuẩn nội bộ trong doanh nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước: Bước 1: Xây dựng và phê duyệt kế hoạch; Bước 2: Soạn thảo dự thảo sơ bộ (dự thảo 1); Bước 3: Lấy ý kiến đóng góp từ các phòng ban, cá nhân và khách hàng; Bước 4: Tiếp thu ý kiến, hoàn chỉnh bản dự thảo; Bước 5: Lãnh đạo doanh nghiệp xét duyệt, phê duyệt và công bố ban hành áp dụng nội bộ.

4. Hai giải pháp mới có tính đột phá mà luận án đề xuất là gì?

Hai giải pháp mới được tác giả nhấn mạnh là: (1) Tập trung phát triển tiêu chuẩn hóa bên trong (văn bản hóa toàn bộ các quy trình công nghệ, quy cách thao tác và định mức nội bộ) và (2) Coi trọng công tác đánh giá sự phù hợp (thiết lập cơ chế kiểm định, thử nghiệm và phối hợp đồng bộ với các tổ chức đăng kiểm chuyên ngành để chứng nhận chất lượng sản phẩm).

5. Những mô hình công ty đóng tàu nước ngoài nào được tác giả phân tích kinh nghiệm?

Tác giả đã phân tích mô hình và thực tiễn tiêu chuẩn hóa tại: Công ty đóng tàu TSU (Nhật Bản), Công ty đóng tàu COSCO (Trung Quốc) và Công ty TNHH Nhà máy tàu biển Hyundai - Vinashin (HVS - liên doanh giữa Hàn Quốc và Việt Nam).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Kim Chi là công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác tiêu chuẩn hóa cấp doanh nghiệp trong ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá khoa học và phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn tại 25 doanh nghiệp đóng tàu trong giai đoạn 2006 - 2013 bằng phần mềm SPSS. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp đóng tàu nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.