Phần mở đầu, phần nội dung và kết luận, trong đó phần nội dung gồm 3 chương: Chương ì - Hội nhập kinh tế quốc tế và vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Chương li - Thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam Chương HI - Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập DANH MỤC TỪVIẾT TẮT ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu AFAS : Hiệp định khung ASEAN thương mại và dịch vụ Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ANZ : Australia and NewZealand Banking Corporation Limited APEC : Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEM : Hội nghị cấp cao Á - Âu BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BTA : Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ CPH : Cổ phần hoa CAR : Hộ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio) DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước EAB : Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Eximbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam GATS : Hiệp định khung về Thương mại và Dịch vụ IAS : Tiêu chuẩn Kế toán quốc tế ICB : Ngân hàng Công thương Việt Nam HSBC : The Hongkong and Shanghai Banking Corporation Limited MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội MHB : Ngân hàng Phát triển Nhà Đ ng bằng Sông Cửu Long NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTW : Ngân hàng Trung ương OCBC : Overseas Chinese Banking Corporation RŨA : Tỷ suất lợi nhuận trên Tài sản Có (Return Over Assets) ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (Return Over Equity) Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương VAS : Tiêu chuẩn Kế toán Việt Nam VCB : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VPBank : Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh WB : Ngân hàng Thế giới WTO : Tổ chc thương mại Thế giới DANH MỤC BẢNG BIÊU Bảng 2. Quy m ô vốn của một số N H T M lớn của Việt Nam 28 Bảng 2.Quy m ô vốn của một số ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Hệ số CAR của các N H T M Việt Nam 30 Bảng 2. Mức sinh lời của các N H T M Việt Nam giai đoạn 2003 - 2005 34 Bảng 2.
Kết quả kinh doanh của một số NHTMCP từ 2003 - 2005 35 CHƯƠNG ì. HỘI NHẬP KINH TẾ Quốc TẾ V À VAN Đ Ề NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC N G Â N HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết về lĩnh vực ngân hàng: 1. Khái niệm và nội dung chủ yếu của toàn cầu hoa, khu vực hoa và hội nhập kinh tế quốc tế: 1.
Toàn cầu hoa kinh tế: Thuật ngữ "Toàn cầu hoa" (globalization) xuất hiện lần đầu tiên trong từ điển của A n h vào năm 1961 và được sử dụng phổ biên từ khoảng cuối thập niên 1980 trứ lại đây để diễn đạt một nhận thức m ớ i của loài người về một hiện tượng, một quá trình quan trọng trong quan hệ quốc tế hiện đại. Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm này, chủ yếu gồm hai loại sau: - Quan niệm theo nghĩa rộng xác định toàn cầu hoa như một hiện tượng hay một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về m ọ i mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoa đến môi trường.) giữa các quốc gia. Các nhà phân tích của Ban Thư ký Tổ chức Thương mại T h ế giới (WTO) trong Báo cáo thường niên 1998 cho rằng "Toàn cầu hoa là một quan niệm nhiều mặt vì nó bao quát cả lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị và các hậu quả của sự phân phối". Cũng theo tinh thần đó, học giả Lê Hữu Nghĩa đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn: "Toàn cầu hoa, xét về bản chất, là quá trình tăng lên mạnh mẽ những m ố i liên hệ, sự ảnh hưứng, tác động lẫn nhau của tất cả các k h u vực đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia, các dân tộc trên toàn t h ế giới".
171 - Quan niệm hẹp: Nhìn chung, các định nghĩa thuộc loại này xem toàn cầu hoa là một khái niệm kinh tế chỉ hiện tượng hay quá trình hình thành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền k i n h tế quốc gia. Các nhà kinh tế thuộc U N C T A D đưa ra một định nghĩa đầy đủ và cụ thể như sau: "Toàn cầu hoa liên hệ với các luồng giao lưu không ngừng tăng lên của hàng hoa -1 - và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia cùng v ớ i sự hình thành các cấu trúc tổ chức trên phạm v i toàn cầu nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch k i n h tế quốc tế không ngừng gia tăng đó".' 281 Có thờ nói, toàn cầu hoa kinh tế là đặc trưng cơ bản và là x u thếphát triờn tất yếu của thời đại, thờ hiện ở sự gia tăng về quy m ộ và hình thức trao đổi hàng hoa và dịch vụ, lưu chuyờn vốn quốc tế, chuyờn giao công nghệ giữa các quốc gia và khu vực, là tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế thế giới. Quá trình hoạch định chính sách cũng có những thay đổi, các biện pháp điều tiết vĩ m ô không phải chỉ do Chính phủ tuy ý định đoạt dựa trên l ợ i ích quốc gia m à còn phải được thiết lập và thực thi trên cơ sở đảm bảo l ợ i ích và mục tiêu của các quốc gia có liên quan, chính sách này cũng thay đổi theo thời gian và tình hình thực tế trong và ngoài nước. Khu vực hoa: Khái niệm "Khu vực hoa" cũng có thờ được hiờu theo quan niệm rộng và quan niệm hẹp.
Theo quan niệm rộng thì khái niệm "Khu vực hoa" là đờ chỉ một hiện tượng hay khuynh hướng hợp tác hoặc liên kết giữa các nước và hình thành những nhòm hay tổ chức k h u vực, hoạt động trên một hay nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhìn chung, các nhà lý luận và nghiên cứu gắn khái niệm k h u vực hoa với khái niệm liên kết khu vực, các định chếvà tổ chức k h u vực. Còn theo quan niệm hẹp thì "khu vực hoa" nhìn chung được đề cập như một hiện tượng trong quan hệ kinh tếquốc tế, bao gồm các hoạt động hợp tác k i n h tếgiữa một số nước tập hợp thành những nhóm khu vực (dưới dạng định chếhay tổ chức), có mức độ liên kết kinh tế khác nhau. T ó m lại, có thờ hiờu khái niệm "Toàn cầu hoa" và "khu vực hoa" như là quá trình hình thành và phát triển các thị trường toàn cầu và khu vực, làm tăng sự tương tác và tuy thuộc lẫn nhau, trước hết về kinh tế, giữa các nước thông qua sự gia tăng các luồng giao lưu hàng hoa và nguồn lực qua biên giới giữa các quốc -2- gia, cùng với sự hình thành các định chế, tổ chức quốc tế nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế.
N h ư vậy, có thể xác định n ộ i dung và biểu hiện cụ thể của "Toàn cầu hoa" và "khu vực hoa" gồm: Thứ nhất, sự gia tăng của các luồng giao lưu quốc tế về thương mại, đầu tư, nhân công. Thứ hai, hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm v i toàn cầu và các khu vực, đồng thời với việc hình thành và tăng cường các định chế (luật chơi) và cơ chế tổ chỏc để điều chỉnh và quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế theo hướng ngày càng làm cho các hoạt động này tự do hơn. N h ư vậy, đây thực chất là quá trình tự do hoa (Xoa bỏ các rào cản) các hoạt động k i n h tế, trước hết là các hoạt động trong lĩnh vực trao đổi thương mại, đầu tư, dịch vụ, công nghệ, sở hữu trí tuệ, giữa các nước và lãnh thổ trên phạm v i k h u vực và toàn cầu. Các hoạt động đó ngày càng được điều tiết trên cơ sở những nguyên tắc, luật lệ chung và thống nhất trên phạm v i toàn cầu.
Thứ ba, sự gia tăng số lượng và hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNCs), đặc biệt là việc hình thành ngày càng nhiều các tập đoàn công ty xuyên quốc gia khổng lồ. Toàn cầu hoa kinh tế ngày càng được khẳng định là một quá trình tất yếu của sự phát triển lực lượng sản xuất thế giới và là một x u thế lớn của quan hệ quốc tế hiện đại. Quá trình này được thúc đẩy bởi những nhân tố khách quan và chủ quan như: (1) Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ; (2) Quá trình quốc tế hoa các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là vai trò ngày càng tăng của các TNCs; và (3) Chính sách mở cửa, tự do hoa thương mại và đầu tư của các nước. Đây là ba nhân t ố cơ bản và hầu như xuyên suốt các thời kỳ phát triển của quá trình toàn cầu hoa kinh tế.
L ợ i ích rõ nét do toàn cầu hoa kinh tế đem lại là các nguồn lực trên thế giới được phân bổ một cách hợp lý hơn. Tuy nhiên, toàn cầu hoa k i n h tế cũng thúc -3- đẩy sự cạnh tranh giữa các quốc gia và doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng bất ổn về việc làm của người lao động, đôi k h i còn gây ra những biến động lớn về tài chính, tiền tệ m à hậu quả tiếp theo có thể là những biến động vềchính trừ- xã hội. Đây chính là nguyên nhân của làn sóng phản đối toàn cầu hoa tại các nước phát triển và đang phát triển. Trong quá trình toàn cầu hoa, các tổ chức k h u vực và toàn cầu từng buớc được hình thành và củng cố, đưa ra những nguyên tắc để điều phối các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhiều lĩnh vực khác, góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, đềra những biện pháp phòng ngừa và giải quyết khó khăn trong trường hợp cần thiết, để là chủ quá trình toàn cầu hoa.