Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm nhằm bảo đảm thu hồi vốn, bù đắp chi phí sản xuất và tạo ra lợi nhuận. Tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, quyết định sự thành bại của một chu kỳ kinh doanh. Cùng với kế hoạch tiêu thụ, công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng và tin cậy cho ban lãnh đạo trong việc điều hành hoạt động kinh doanh.

Từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow (chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần DIC số 4), khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị, so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng.
  4. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cùng toàn bộ quy trình, nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, thu nhập, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow – Chi nhánh Công ty Cổ phần DIC số 4 (Địa chỉ: Đường số 12, KCN Đông Xuyên, Phường Rạch Dừa, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế năm 2018 kết hợp số liệu kinh doanh chuỗi 4 năm (2015 – 2018) và số liệu tài chính 3 năm (2016 – 2018); thời gian thực tập trực tiếp tại đơn vị kéo dài gần 8 tuần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (được đơn vị áp dụng từ năm 2015).
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Phương pháp kế toán tài chính:
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ.
    • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng.
    • Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Ghi nhận theo giá gốc, phản ánh nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán máy FAST.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản nghiệm thu), sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính tại phòng kế toán trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm tài chính; tổng hợp số liệu theo từng phần hành kế toán cụ thể.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ thực tế tại nhà máy nhằm phát hiện sự sai biệt và bất cập.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần DIC số 4 – Chi nhánh Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, tư cách pháp lý, quy mô hoạt động và tổ chức quản trị của Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC-No4, thành viên tổ hợp DIC Group, mã chứng khoán DC4, vốn điều lệ 55,2 tỷ đồng) và Chi nhánh Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow (vốn điều lệ 3 tỷ đồng, thành lập tháng 01/2007 tại KCN Đông Xuyên, TP. Vũng Tàu).

Tác giả làm rõ các điều kiện kinh doanh, năng lực thiết bị thi công và cơ cấu nhân sự của đơn vị. Tổng số CBCNV toàn công ty là 550 người, trong đó Nhà máy Vinawindow có 28 cán bộ công nhân viên.

Bộ máy kế toán tại Nhà máy Vinawindow được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí nhân sự với chức năng, nhiệm vụ rõ ràng:

  • Kế toán tổng hợp: Kiểm tra chứng từ thanh toán trước khi trình ký; phụ trách kê khai thuế, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế; rà soát, cân đối tài khoản và đối chiếu sổ sách.
  • Kế toán kho: Ghi chép, tổng hợp số liệu nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, phụ kiện; tham gia công tác kiểm kê và đối chiếu với kế toán tổng hợp.
  • Kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, hạch toán giấy báo Nợ, báo Có, tiền tạm ứng, lương, bảo hiểm; đối chiếu số dư ngân hàng định kỳ cuối tháng.
  • Kế toán quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, ghi chép sổ quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo lệnh và bảo quản lưu trữ chứng từ thanh toán.

Chương này cũng phân tích tổng quát số liệu tài chính của Công ty DIC số 4 giai đoạn 2016 – 2018 và kết quả kinh doanh của Nhà máy Vinawindow giai đoạn 2015 – 2018.

Năm Doanh thu thuần (đồng) Chi phí (đồng) Lợi nhuận (đồng)
2015 Phản ánh trong chuỗi 4 năm Phản ánh trong chuỗi 4 năm Phản ánh trong chuỗi 4 năm
2016 Phản ánh trong chuỗi 4 năm Phản ánh trong chuỗi 4 năm Phản ánh trong chuỗi 4 năm
2017 Doanh thu mức cao Chi phí tương ứng Lợi nhuận mức cao
2018 Đạt 17,747% tổng chuỗi 4 năm Đạt tỷ trọng tương ứng Đạt 17,406% tổng chuỗi 4 năm

Doanh thu năm 2018 của nhà máy sụt giảm mạnh so với năm 2017 (giảm 14.960 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận giảm xuống mức thấp nhất trong chuỗi 4 năm. Nguyên nhân sụt giảm một phần do phát sinh khoản chi phí khác trong tháng 9/2018 do Thanh tra Sở Xây dựng xử phạt vi phạm hành chính.

Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa lý luận kế toán doanh nghiệp về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả phân tích ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp.

Khóa luận phân loại các hình thức tiêu thụ hàng hóa phổ biến:

  • Bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, khối lượng nhỏ lẻ, chủng loại đa dạng.
  • Bán buôn: Bán cho các đơn vị kinh doanh hoặc sản xuất trung gian, khối lượng lớn, thanh toán chủ yếu không dùng tiền mặt.
  • Tiêu thụ theo ủy thác: Thực hiện giao dịch mua bán qua đại diện ủy thác, hưởng phí ủy thác theo hợp đồng.
  • Tiêu thụ qua đại lý: Giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý bán đúng giá và hưởng hoa hồng; quyền sở hữu hàng hóa chỉ chuyển giao khi có thông báo chấp nhận thanh toán.

Tác giả trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản nghiệp vụ cho 10 phần hành kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
  2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515: lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức được chia).
  4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635: chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán).
  5. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632).
  6. Kế toán chi phí bán hàng (TK 641: chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, bao bì, khấu hao, bảo hành).
  7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642: chi phí quản lý chung, khấu hao TSCĐ văn phòng, thuế, phí).
  8. Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811: thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm).
  9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911: kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ).
  10. Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và lợi nhuận sau thuế (TK 421).

Chương 3: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow

Chương 3 đi sâu phân tích thực tế công tác kế toán tại Nhà máy Vinawindow trong niên độ tài chính 2018. Sản phẩm chính của đơn vị gồm các loại cửa sổ, cửa đi, vách ngăn bằng vật liệu uPVC cao cấp có lõi thép gia cường, sản xuất theo quy trình tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Nội dung hạch toán các phần hành nghiệp vụ phát sinh tại nhà máy được phản ánh cụ thể:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận doanh thu khi sản phẩm cửa nhựa được nghiệm thu, bàn giao tại công trình và khách hàng ký biên bản bàn giao hoặc chấp nhận thanh toán. Chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hóa đơn GTGT. Trình tự luân chuyển chứng từ được lập từ bộ phận kỹ thuật (khảo sát, ra bản vẽ, bóc tách vật tư) sang phân xưởng sản xuất, chuyển đến kế toán xuất hóa đơn và nhập liệu vào phần mềm FAST.
  • Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trên TK 515 và các khoản phí dịch vụ ngân hàng, lãi vay trên TK 635 căn cứ vào Giấy báo Có, Giấy báo Nợ của ngân hàng BIDV Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Nhà máy áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình cửa nhựa hoàn thành và kết chuyển giá vốn tương ứng với khối lượng doanh thu được nghiệm thu vào TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng (vận chuyển sản phẩm ra công trình, bốc xếp, tiếp khách bán hàng) tập hợp trên TK 641; chi phí quản lý (lương bộ phận gián tiếp, khấu hao văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài) tập hợp trên TK 642.
  • Kế toán chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh: Tháng 9/2018, nhà máy phát sinh khoản phạt hành chính từ Thanh tra Sở Xây dựng được hạch toán vào TK 811. Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911 và kết chuyển từ TK 632, 635, 641, 642, 811 sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN.

Tác giả đã lập các bảng tổng hợp và sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ của từng tài khoản trên phần mềm kế toán FAST theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện đề tài nhằm nâng cao công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow

Chương 4 đánh giá toàn diện hoạt động kế toán tại đơn vị thông qua việc phân tích ưu điểm, nhược điểm và so sánh giữa lý thuyết với thực tế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 người), phân công nhiệm vụ cụ thể; áp dụng phần mềm FAST giúp giảm tải thời gian ghi sổ thủ công; tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ và niên độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện tốt nội quy lao động và mối quan hệ phối hợp nội bộ.
  • Hạn chế:
    • Công tác quản lý, kiểm kê nguyên vật liệu (thanh profile uPVC, lõi thép, phụ kiện kim khí) chưa chặt chẽ, đôi khi còn phát sinh chênh lệch giữa sổ sách và kho thực tế.
    • Quản lý và thu hồi công nợ phải thu của khách hàng tại các công trình còn chậm, nợ đọng kéo dài làm ứ đọng vốn lưu động.
    • Doanh thu năm 2018 sụt giảm mạnh, hoạt động tìm kiếm thị trường và kênh phân phối chưa đạt hiệu quả cao.
    • Công tác kiểm soát chi phí chưa triệt để, phát sinh chi phí phạt vi phạm hành chính làm suy giảm lợi nhuận.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát nguyên vật liệu, hàng tồn kho: Tăng cường kiểm kê định kỳ, lập thẻ kho theo dõi sát sao định mức tiêu hao vật tư uPVC và lõi thép cho từng đơn hàng nhằm hạn chế lãng phí, thất thoát.
  2. Giải pháp 2: Kiểm soát và thu hồi công nợ phải thu khách hàng: Phân loại khách hàng theo độ tuổi nợ, quy định rõ điều khoản tạm ứng và thanh toán theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình, cử nhân sự chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.
  3. Giải pháp 3: Đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu: Mở rộng thị trường tiêu thụ sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực Đông Nam Bộ, nâng cao chất lượng dịch vụ thi công lắp đặt, tăng cường tiếp thị và tham gia đấu thầu các dự án xây dựng mới.
  4. Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí tăng lợi nhuận: Phân công trách nhiệm kiểm soát chi phí gắn liền với từng bộ phận:
    • Ban Giám đốc Nhà máy: Giám sát chặt chẽ dự toán kinh phí, thẩm định hợp đồng kinh tế và kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật xây dựng để tránh bị phạt vi phạm.
    • Bộ phận kỹ thuật: Khảo sát chính xác kích thước công trình, bóc tách khối lượng chuẩn xác để ra định mức sản xuất tối ưu, giảm thiểu phế liệu.
    • Phòng kế toán: Theo dõi sát sao từng khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ trước khi thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow trong năm tài chính 2018:

Chỉ tiêu phân tích Dữ liệu ghi nhận trong khóa luận
Quy mô nhân sự kế toán 04 người (Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán ngân hàng, Kế toán quỹ)
Chế độ hạch toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ, phần mềm FAST
Phương pháp hàng tồn kho Kiểm kê định kỳ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng theo nguyên giá và thời gian sử dụng
Tỷ trọng doanh thu 2018 Đạt 17,747% trên tổng doanh thu giai đoạn 2015 – 2018
Tỷ trọng lợi nhuận 2018 Đạt 17,406% trên tổng lợi nhuận giai đoạn 2015 – 2018
Khoản mục chi phí bất thường Chi phí khác phát sinh tháng 9/2018 do Thanh tra Sở Xây dựng xử phạt

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu kỹ thuật (bản vẽ, phiếu sản xuất), xuất kho vật tư, nghiệm thu công trình đến hạch toán trên phần mềm FAST theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Đối chiếu có hệ thống giữa quy định lý thuyết tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại một đơn vị sản xuất cửa nhựa công nghiệp.
  • Chỉ ra các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy giảm doanh thu và lợi nhuận năm 2018 của nhà máy, từ đó đưa ra 4 giải pháp cụ thể gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa Ban Giám đốc, Bộ phận kỹ thuật và Phòng kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập diễn ra trong khoảng thời gian gần 8 tuần, giới hạn khả năng theo dõi liên tục chu kỳ sản xuất - tiêu thụ qua nhiều năm.
  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khai thác sâu dữ liệu chi tiết của năm tài chính 2018 tại một chi nhánh phụ thuộc, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị cùng ngành sản xuất cửa nhựa uPVC trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Nội dung nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính (hạch toán tuân thủ Thông tư 200) mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu, định phí, biến phí và điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm cửa nhựa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành định mức theo đơn đặt hàng tại nhà máy.
  • Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền nhằm quản trị rủi ro tín dụng thương mại và nợ quá hạn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất; học hỏi cách trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm FAST.
  • Kế toán viên tại các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí: Tham khảo quy trình phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật thi công công trình và bộ phận kế toán trong việc nghiệm thu khối lượng, xuất hóa đơn và tập hợp giá vốn hàng bán.
  • Người làm nghiên cứu về chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 vị trí gọn nhẹ và cách thức hạch toán kết quả kinh doanh chuyển giao số liệu về công ty mẹ (Công ty Cổ phần DIC số 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Nhà máy áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (áp dụng từ năm 2015), sử dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ và thực hiện xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán FAST.

2. Bộ máy kế toán của Nhà máy Vinawindow được tổ chức gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của nhà máy được tổ chức tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán ngân hàng và Kế toán quỹ, dưới sự chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh và Kế toán trưởng công ty mẹ.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính khấu hao TSCĐ tại đơn vị được quy định ra sao?
Đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng.

4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận năm 2018 của Nhà máy Vinawindow sụt giảm so với các năm trước?
Doanh thu năm 2018 giảm mạnh (chỉ chiếm 17,747% tổng doanh thu chuỗi 2015 – 2018, giảm 14.960 triệu đồng so với 2017), đồng thời trong tháng 9/2018 nhà máy phát sinh khoản chi phí khác do Thanh tra Sở Xây dựng xử phạt vi phạm hành chính, khiến lợi nhuận năm 2018 rơi xuống mức thấp nhất trong 4 năm (chiếm 17,406% tổng lợi nhuận giai đoạn).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại nhà máy?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quản lý và kiểm soát nguyên vật liệu, hàng tồn kho; (2) Kiểm soát và thu hồi công nợ phải thu khách hàng; (3) Đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu; (4) Hoàn thiện kiểm soát chi phí gắn liền trách nhiệm của Ban Giám đốc, Bộ phận kỹ thuật và Phòng kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Quỳnh đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vinawindow trong niên độ tài chính 2018. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu chứng từ thực tế phát sinh trên phần mềm FAST để làm rõ quy trình hạch toán từng khoản mục doanh thu, giá vốn và chi phí. Các hạn chế về nợ đọng, quản lý vật tư và chi phí phạt phát sinh đã được nhận diện khách quan, làm cơ sở cho 4 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.