Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành giấy là một trong những ngành công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời tại Việt Nam, hình thành từ khoảng năm 284. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), tổng sản lượng tiêu thụ giấy của cả nước năm 2012 đạt mức trên 2 triệu tấn và tiếp tục tăng trưởng đều đặn theo từng năm. Mặc dù sở hữu diện tích rừng và tài nguyên tự nhiên phong phú, việc khai thác vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp sản xuất bột giấy vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu; trung bình để sản xuất 130.000 đến 150.000 tấn bột giấy quy chuẩn (độ ẩm 50%), ngành giấy cần sử dụng khoảng 700.000 tấn nguyên liệu gỗ, tre nứa. Trong bối cảnh đó, mảng tái chế giấy phế liệu (đặc biệt là giấy carton) trở thành hướng đi trọng tâm nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt nguyên liệu đầu vào, hạ giá thành sản xuất, giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp cải tiến quy trình thu mua - ép - xuất giấy của công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng" do sinh viên Phùng Thị Phượng (Viện Du lịch - Quản trị - Kinh doanh, Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu) thực hiện, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đỗ Thanh Phong và Võ Thị Thu Hồng. Nghiên cứu tập trung vào chuỗi hoạt động cung ứng nguyên liệu giấy carton phế liệu tại Công ty TNHH Thương mại - Vận tải Hoàng Tùng – một đơn vị đóng vai trò trung gian thu gom, sơ chế và cung ứng giấy bán thành phẩm cho các nhà máy sản xuất giấy.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá toàn diện thực trạng quy trình hoạt động thu mua, ép giấy và xuất kho giấy bán thành phẩm tại phân xưởng của Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng.
- Nhận diện các mắt xích vận hành hiệu quả cần phát huy, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn, hạn chế kỹ thuật và rủi ro trong quản lý nguyên vật liệu.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải tiến quy trình vận hành, nâng cao khối lượng giấy thu mua - ép - xuất kho, tối ưu hóa chi phí và gia tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hoạt động thu mua, ép, lưu kho, xuất khẩu giấy tại phân xưởng và các báo cáo thống kê khối lượng, dữ liệu chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng.
- Phạm vi không gian: Phân xưởng sản xuất và mạng lưới chuỗi cung ứng thu mua phế liệu của công ty tại khu vực Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng các địa bàn phụ cận như Phan Thiết, Bình Thuận.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo vận hành kho vận giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, tập trung phân tích chi tiết dữ liệu thực tế năm 2016 và định hướng giải pháp cho năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lập luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng, quản trị mua hàng, quản trị bán hàng và nghiệp vụ kế toán - quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất:
- Quản trị thu mua và bán hàng: Khái niệm mua hàng như một hành vi thương mại khởi đầu nhằm tạo nguồn lực hàng hóa cho hệ thống logistics; vai trò kiểm soát chi phí mua hàng (vốn chiếm tỷ trọng lớn từ 60% đến 80% doanh thu doanh nghiệp); mục tiêu hợp lý hóa dự trữ, tối ưu hóa chi phí nghiệp vụ và thiết lập quan hệ nguồn cung bền vững. Về bán hàng, nghiên cứu tiếp cận vai trò luân chuyển hàng hóa, cân bằng cung cầu thị trường và lưu thông dòng tiền tái đầu tư sản xuất.
- Quản trị nguyên vật liệu (NVL): Đặc điểm tiêu hao toàn bộ giá trị của NVL trong chu kỳ sản xuất kinh doanh; phân loại NVL theo nội dung kinh tế (NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản, phế liệu) và theo nguồn hình thành. Khung lý thuyết về 3 cấp độ kế hoạch NVL bao gồm: Kế hoạch chiến lược (dài hạn), Kế hoạch chiến thuật (trung hạn) và Kế hoạch tác nghiệp gắn liền với Lịch trình sản xuất chính (Master Production Schedule - MPS).
- Đánh giá và tính giá nguyên vật liệu xuất kho: So sánh cơ chế vận hành, ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp: (1) Phương pháp giá thực tế đích danh; (2) Phương pháp đơn giá bình quân (bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); (3) Phương pháp nhập trước - xuất trước (First In, First Out - FIFO).
- Quản trị hàng tồn kho: Hệ thống hóa 3 động cơ lưu giữ hàng tồn kho (Giao dịch, Dự phòng, Đầu cơ); phân tích cơ cấu chi phí hàng tồn kho gồm Chi phí nguyên liệu và Chi phí thực hiện (bao gồm chi phí cơ hội của vốn); xác định 2 mục tiêu cốt lõi của quản trị kho là đảm bảo tính sẵn sàng của hàng hóa và giảm thiểu chi phí đầu tư tồn trữ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo quyết toán tài chính của Phòng Kế toán - Tài vụ (giai đoạn 2014-2016) và hệ thống báo cáo sản xuất, báo cáo cân xe, biên bản kiểm tra chất lượng từ Phòng KCS (Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm) trong năm 2016.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Khảo sát thực địa mặt bằng phân xưởng, quy trình bố trí kho bãi, thao tác vận hành máy ép, máy xúc lật (payloader), xe nâng (forklift) và quy trình kiểm tra chất lượng tại bàn cân.
- Phương pháp thống kê và phân tích so sánh: Lập bảng biểu thống kê sản lượng theo ngày, tuần, tháng; so sánh biến động sản lượng và đơn giá giữa các năm; phân tích ma trận giá thu mua và tỷ lệ chấp nhận tạp chất so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH TM - VT Hoàng Tùng
Công ty TNHH Thương Mại - Vận Tải Hoàng Tùng là doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 12/02/2010 theo Giấy phép số 630/QĐUB của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trụ sở chính đặt tại số 10 đường 51B, Phường 12, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thu mua giấy carton phế liệu, tổ chức ép kiện và xuất bán giấy bán thành phẩm cho các nhà máy sản xuất giấy công nghiệp.
Về cơ cấu tổ chức, công ty áp dụng mô hình bộ máy quản lý trực tuyến - chức năng:
- Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc): Trực tiếp chỉ đạo, lập kế hoạch chỉ tiêu và giám sát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
- Phòng Kế toán - Tài vụ: Quản lý dòng vốn, giám sát tài chính và lập báo cáo kế toán định kỳ.
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Phụ trách tuyển dụng, đào tạo nhân sự, chính sách tiền lương, bảo hộ lao động và thủ tục hành chính.
- Bộ phận Thu mua và Bán hàng: Đảm nhiệm khảo sát thị trường, tìm kiếm nguồn cung và điều phối tiêu thụ.
- Phân xưởng Ép giấy: Cơ sở sản xuất trực tiếp có công suất thiết kế 1.000 tấn/tháng, do hai Tổng giám sát và nhân viên KCS điều hành.
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Doanh thu bán hàng |
Đồng |
12.476.938.254 |
11.664.873.928 |
13.636.462.455 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Đồng |
1.772.624 |
725.982 |
2.245.864 |
| Tổng doanh thu |
Đồng |
12.478.710.878 |
11.665.599.910 |
13.638.708.319 |
| Giá vốn hàng bán |
Đồng |
9.982.968.702 |
9.332.479.928 |
10.910.966.655 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Đồng |
8.347.634 |
4.666.684 |
20.466.777 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Đồng |
1.890.419.852 |
1.769.624.506 |
2.057.528.914 |
Số liệu tài chính cho thấy sau bước sụt giảm nhẹ trong năm 2015 (lợi nhuận sau thuế giảm từ 1,890 tỷ đồng xuống 1,769 tỷ đồng do biến động thị trường), công ty đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2016 với tổng doanh thu đạt hơn 13,638 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt trên 2,057 tỷ đồng.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên lý nền tảng về hoạt động mua sắm hàng hóa, quản lý nguyên vật liệu và kiểm soát hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể bản chất của chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản xuất (chiếm 50-60% trong ngành cơ khí, 70% trong công nghiệp nhẹ và lên tới 80% trong công nghiệp chế biến), từ đó khẳng định vai trò sống còn của việc hạ thấp định mức tiêu hao và kiểm soát giá mua.
Bên cạnh đó, chương này luận giải chi tiết 3 phương pháp xuất kho (thực tế đích danh, bình quân, FIFO), làm rõ căn cứ áp dụng phương pháp FIFO đối với các mặt hàng phế liệu cồng kềnh, dễ suy giảm phẩm cấp theo thời gian như giấy carton. Các nguyên lý về dự trữ kho bãi, phân tích đánh đổi giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng cũng được phân tích nhằm làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng ở chương sau.
Chương 3: Thực trạng quy trình thu mua giấy tại Công ty Hoàng Tùng
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết đặc tính sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, chuỗi cung ứng bên ngoài và các quy trình thao tác chuẩn nội bộ tại phân xưởng:
1. Phân loại nguyên liệu thu mua và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- NDLK: Giấy thùng carton xén lề chưa qua sử dụng, không dính băng keo hoặc kim bấm.
- LOCC: Giấy thùng carton cũ đã qua sử dụng (nguồn hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu).
- PM (Prohibitive Material): Các loại tạp chất cấm không phải là giấy hoặc giấy dính lớp keo dán bề mặt.
- OT (Out Throw): Giấy tạp lẫn vào lô hàng.
Công ty áp dụng quy chế trừ trọng lượng nghiêm ngặt dựa trên công thức kỹ thuật:
- Độ ẩm (MC): Đo ngẫu nhiên 20 điểm trên lô hàng; độ ẩm chuẩn quy định $\le 14%$. Trường hợp độ ẩm từ 14% đến 20%, áp dụng công thức trừ khối lượng:
$$X = x - (M - 14%)$$
(Trong đó: $X$ là khối lượng sau trừ ẩm, $x$ là khối lượng trước trừ ký, $M$ là độ ẩm trung bình đo được). Nếu $M > 20%$, công ty lập biên bản từ chối nhận hàng và hủy phiếu cân.
- Tỷ lệ giấy tạp (OT): Tiêu chuẩn cho phép $\le 3%$. Trường hợp tỷ lệ tạp từ 3% đến 10%, áp dụng công thức:
$$H = X - X \times (T - 3%)$$
(Trong đó: $H$ là khối lượng tính tiền cuối cùng, $T$ là tỷ lệ tạp đo được).
2. Chuỗi thu mua phế liệu ngoài công ty và phân tầng giá trị:
| Cấp bậc trong chuỗi |
Tác nhân thực hiện |
Khối lượng bình quân |
Giá giao dịch (VND/kg) |
Biên lợi nhuận |
| Tầng 1 |
Người mua ve chai/phế liệu lẻ |
1 - 20 kg/lần (40 - 60 kg/ngày) |
2.000 |
Nền cơ sở |
| Tầng 2 |
Chủ vựa phế liệu |
400 - 600 kg (tích lũy 2-3 ngày) |
2.400 |
400 VND/kg |
| Tầng 3 |
Chủ xe tải chuyên chở |
Gom đủ chuyến xe tải |
3.000 |
500 VND/kg |
| Tầng 4 |
Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng |
Nhận tại trạm ép |
3.500 |
Tiêu thụ cuối |
| Nguồn trực tiếp |
Doanh nghiệp may mặc, thủy sản |
Thải loại hàng tuần |
2.800 |
700 VND/kg (cho chủ xe) |
3. Quy trình thu mua nội bộ 11 bước (Ký hiệu: WP-RPP-01):
Quy trình quy định rõ sự phối hợp giữa Nhân viên Bảo vệ và Nhân viên KCS:
- Đăng ký thông tin xe vào sổ bảo vệ (biển số, giờ vào, tên hàng).
- Kiểm tra sàn cân trống, đưa chỉ số về mức "0".
- Nhân viên KCS giám sát ổn định đầu cân.
- Cân tổng trọng lượng xe lúc vào (Khối lượng A), bảo vệ đảm bảo không có người trên xe.
- Nhập dữ liệu loại hàng (LOCC, NDLK, MW) vào phần mềm cân.
- Hướng dẫn tài xế di chuyển vào vị trí đổ hàng chỉ định gần băng tải.
- Đổ hàng, KCS đo 15-20 điểm độ ẩm bằng máy DC-2000 và xác định tỷ lệ tạp OT; công nhân lựa bỏ tạp chất PM.
- Xe xúc lật (payloader) dọn sạch sàn để nhận xe tiếp theo.
- Cân trọng lượng xe không tải lúc ra (Khối lượng B), KCS nhập chỉ số MC, OT để phần mềm tính khối lượng thực: $x = A - B$.
- In 3 liên phiếu cân: Liên xanh (giao tài xế/nhà cung cấp), Liên hồng (lưu trạm ép), Liên trắng (bản gốc gửi lên kế toán thanh toán).
- Bảo vệ ký xác nhận ra cổng; KCS tổng hợp dữ liệu cuối ngày vào bảng tính Excel.
4. Phân tích sản lượng và áp lực cạnh tranh năm 2016:
Tổng sản lượng thu mua năm 2016 đạt 6.822.190 kg (thanh toán 6.819.226 kg). Sản lượng sụt giảm mạnh trong các tháng 2 đến tháng 6 (chỉ đạt 202 - 354 tấn/tháng) do công ty bị 5 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn lấn lướt về giá và tỷ lệ nhận tạp:
| Đơn vị thu mua |
Loại giấy |
Giá mua ngày 17/05/2016 (VND/kg) |
Tỷ lệ nhận tạp (OT) |
Hình thức thanh toán |
| Hoàng Tùng |
LOCC |
3.300 |
3 - 5% |
Tiền mặt ngay |
| Dũng Lê Vũng Tàu |
LOCC |
3.200 |
20 - 30% |
Nợ 1 tuần |
| Phước Hòa |
LOCC |
3.350 |
10 - 20% |
Thanh toán tuần 1 lần |
| Định Hình Tân Thành |
LOCC |
3.300 |
10% |
Trong tuần |
| Sài Gòn Mỹ Xuân |
LOCC |
3.350 |
10% |
Trong tuần |
| Giấy Ấp Hắc Dịch |
LOCC |
3.450 |
20% |
Trong tuần |
Sau khi điều chỉnh tăng giá thu mua lên 3.500 VND/kg và tối ưu hóa thời gian nhận hàng từ tháng 7/2016, sản lượng đã phục hồi mạnh, đạt đỉnh điểm kỷ lục vào tháng 9/2016 với 927.760 kg.
| Năm hoạt động |
Hình thức thu mua |
Sản lượng thu mua (kg) |
Giá thu mua bình quân (VND/kg) |
| 2014 |
Mua trực tiếp từ chủ xe |
5.145.100 |
3.100 |
| 2015 |
Mua trực tiếp từ chủ xe |
5.954.320 |
3.400 |
| 2016 |
Mua trực tiếp từ chủ xe |
6.822.190 |
3.500 |
5. Quy trình ép giấy và lưu kho (Ký hiệu: WP-RPP-03):
Máy xúc lật đẩy giấy lên băng tải -> Máy ép đóng kiện -> Cân kiện trên cân sàn 2 tấn và kiểm tra độ ẩm 2 điểm/kiện bằng máy chuyên dụng EMCO AP-500M3 -> Dán nhãn mã số kiện (gồm loại giấy, tháng, số thứ tự, ví dụ: L12/0532) -> Xe nâng (forklift) vận chuyển xếp kho.
- Khối lượng bình quân kiện giấy (bale): ~550 kg/kiện.
- Kích thước: Chiều dài tối đa 1,4 m (cố định bằng 3 sợi kẽm để tránh đứt kẽm và phù hợp kích thước thùng xe rơ-moóc).
- Quy cách xếp kho: Xếp theo lô 60 kiện (3 tầng chiều cao, sơ đồ 18 kiện/mặt cắt), áp dụng nguyên tắc FIFO khi xuất hàng.
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả quy trình hoạt động thu mua - ép giấy - tồn kho của Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất định hướng mục tiêu năm 2017 và hệ thống 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp cho quy trình thu mua: Xây dựng cơ chế giá thu mua linh hoạt bám sát biến động thị trường nhằm cạnh tranh với 5 đối thủ tại địa phương; hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng của KCS để ngăn chặn tình trạng nhà cung cấp cố tình phun nước gian lận trọng lượng; duy trì lợi thế cạnh tranh thanh toán tiền mặt ngay.
- Nhóm giải pháp cải tiến quy trình ép giấy: Bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy ép thủy lực nhằm giảm thiểu sự cố hỏng hóc gây gián đoạn sản xuất; đào tạo kỹ năng vận hành xe nâng (forklift) cho tài xế nhằm đảm bảo xếp kiện đúng sơ đồ mã lô, tránh làm xô lệch gây khó khăn cho công tác kiểm kê.
- Nhóm giải pháp cho quy trình xuất giấy và quản lý kho: Tối ưu hóa sơ đồ mặt bằng kho bãi; tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc FIFO khi bốc xếp hàng xuất kho; kiểm soát tải trọng kiện giấy không vượt quá 1,4 m để tối ưu hóa không gian chuyên chở của xe rơ-moóc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả vận hành thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn bộ dòng nguyên liệu của Công ty Hoàng Tùng qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2014-2016). Sản lượng thu mua tăng trưởng liên tục từ 5,145 triệu kg (2014) lên 5,954 triệu kg (2015) và đạt 6,822 triệu kg (2016). Doanh thu năm 2016 đạt 13,638 tỷ đồng, mang lại lợi nhuận sau thuế 2,057 tỷ đồng.
- Chuẩn hóa quy trình vận hành: Văn bản hóa chi tiết 2 quy trình vận hành cốt lõi là Quy trình thu mua 11 bước (WP-RPP-01) và Quy trình ép kiện lưu kho (WP-RPP-03), xác định rõ trách nhiệm của KCS, bảo vệ và tài xế vận hành.
- Đóng góp ứng dụng: Nghiên cứu chỉ rõ tác động tiêu cực của chính sách giá cứng nhắc trong giai đoạn đầu năm 2016 (khiến thị phần thu mua của công ty giảm xuống chỉ còn chiếm 12 tấn/ngày, tương đương 13% tổng nguồn giấy 90 tấn/ngày của toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Từ đó, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo điều chỉnh chiến lược giá và nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng ẩm/tạp đầu vào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể với quy mô phân xưởng 1.000 tấn/tháng tại Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; chủng loại nguyên liệu phân tích chủ yếu tập trung vào giấy carton cũ (LOCC), chưa mở rộng nghiên cứu sâu đối với các chủng loại giấy khác (NDLK, MW) hoặc các phân khúc tái chế kỹ thuật cao. Dữ liệu khảo sát phụ thuộc chủ yếu vào sổ sách nội bộ của Phòng KCS và Phòng Kế toán công ty.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm soát hao hụt tự nhiên trong quá trình lưu kho (hiện tượng bốc hơi nước làm giảm trọng lượng kiện giấy); nghiên cứu đầu tư hiện đại hóa dây chuyền máy ép tự động công suất lớn; mở rộng nghiên cứu chuỗi cung ứng xuất khẩu giấy bán thành phẩm sang các thị trường quốc tế lân cận.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics, Quản trị Chuỗi cung ứng và Kế toán doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu mô hình vận hành thu mua nguyên vật liệu thứ cấp và nghiệp vụ quản lý kho bãi thực tế.
- Doanh nghiệp trong ngành thu gom - tái chế phế liệu: Tham khảo trực tiếp bộ tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm tra độ ẩm (MC), tỷ lệ tạp chất (OT), các công thức trừ lùi khối lượng và quy cách đóng kiện, xếp kho chuẩn mực theo nguyên tắc FIFO.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật về độ ẩm (MC) và tạp chất (OT) khi Công ty Hoàng Tùng thu mua giấy carton là bao nhiêu?
Độ ẩm trung bình (đo ngẫu nhiên 20 điểm) phải $\le 14%$; nếu từ 14% đến 20% sẽ bị trừ trọng lượng theo công thức $X = x - (M - 14%)$; nếu $> 20%$ xe hàng sẽ bị trả về. Tỷ lệ giấy tạp (OT) phải $< 3%$; nếu từ 3% đến 10% sẽ bị trừ theo công thức $H = X - X \times (T - 3%)$.
2. Thiết bị chuyên dụng nào được nhân viên KCS sử dụng để kiểm tra chất lượng kiện giấy sau khi ép?
Công ty sử dụng cân sàn 2 tấn để xác định khối lượng kiện giấy và máy đo độ ẩm điện tử chuyên dụng model EMCO AP-500M3 để đo 2 điểm độ ẩm trên mỗi kiện giấy (bale).
3. Tại sao các kiện giấy (bales) tại công ty chỉ được phép ép với chiều dài tối đa 1,4 mét?
Do các kiện giấy chỉ được chằng buộc cố định bằng 3 sợi kẽm; nếu chiều dài vượt quá 1,4 m áp lực nén sẽ làm đứt kẽm. Đồng thời, kích thước này được chuẩn hóa để xếp vừa khít sức tải và diện tích sàn của xe rơ-moóc chở hàng xuất kho.
4. Vì sao sản lượng thu mua của công ty giảm sút nghiêm trọng trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2016?
Nguyên nhân do công ty giữ giá mua thấp (3.300 VND/kg, thấp hơn các đối thủ từ 50 đến 150 VND/kg) và áp dụng tỷ lệ nhận giấy tạp quá khắt khe (chỉ 3-5% so với mức 10-30% của 5 đối thủ cạnh tranh tại địa phương), dẫn đến việc nguồn cung bị phân tán sang các đơn vị khác.
5. Công thức đặt mã số cho từng kiện giấy lưu kho tại phân xưởng được quy định như thế nào?
Mã kiện được đặt theo cấu trúc gồm chữ cái ký hiệu loại giấy + số tháng ép + số thứ tự kiện trong tháng (Ví dụ: mã L12/0532 nghĩa là giấy LOCC, ép trong tháng 12, kiện số thứ tự 0532).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Phượng đã phản ánh chi tiết, chân thực bức tranh hoạt động thu mua, sơ chế và quản trị kho vận giấy carton phế liệu tại Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng. Thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2014-2016, tác giả đã làm rõ các mắt xích vận hành, quy chuẩn kỹ thuật KCS và bài toán cạnh tranh gay gắt về giá trong chuỗi cung ứng nguyên liệu. Các giải pháp cải tiến quy trình nghiệp vụ được đề xuất mang tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho định hướng nâng cao hiệu quả quản trị và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.