Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các quan hệ thương mại quốc tế của Việt Nam ngày càng gia tăng về quy mô và tính chất phức tạp. Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, dịch vụ vận tải hàng hóa nhanh và chuỗi cung ứng toàn cầu vừa tạo động lực tăng trưởng kinh tế, vừa đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng liên quan đến nguy cơ buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng cấm, vũ khí và khủng bố quốc tế. Thực trạng này tạo áp lực rất lớn lên khâu quản lý nhà nước của ngành Hải quan, đòi hỏi cơ quan quản lý phải tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ nhằm giải quyết tình trạng quá tải, rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Theo đánh giá của tác giả, phương thức thủ tục hải quan truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế cốt lõi do mọi công đoạn tiếp nhận, kiểm tra và xử lý chứng từ đều thực hiện thủ công trên hồ sơ giấy. Điều này dẫn đến sự gia tăng chi phí in ấn, lưu trữ, vận chuyển, kéo dài thời gian thông quan và làm giảm hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa, việc tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan tiềm ẩn nguy cơ phát sinh các thỏa thuận tiêu cực. Dẫn chứng từ Báo cáo Môi trường kinh doanh năm 2018 của Ngân hàng Thế giới (World Bank) được nêu trong văn bản cho thấy: thời gian làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại Việt Nam là 4 ngày (cao gấp 2 lần mức bình quân khu vực); thời gian làm thủ tục nhập khẩu là 4 ngày (bình quân khu vực là 3 ngày); thời gian chuẩn bị tài liệu XNK là 12 ngày (khu vực là 11 ngày); đồng thời doanh nghiệp phải chuẩn bị tới 13 loại tài liệu thủ tục (trong khi Singapore là 6 tài liệu và Malaysia là 8 tài liệu).

Xuất phát từ những bất cập thực tiễn đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản và khung pháp lý về thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai TTHQĐT tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022/2023, chỉ rõ các thành tựu đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thực hiện, hiện đại hóa TTHQĐT Việt Nam định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành liên quan và thực tế áp dụng quy trình TTHQĐT tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận nghiên cứu trên phạm vi cả nước, tập trung chủ yếu tại 22 Cục Hải quan tỉnh, thành phố – nơi tiếp nhận và xử lý trên 90% khối lượng hàng hóa XNK toàn quốc.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn 2018–2023; đề xuất mục tiêu và giải pháp định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ khai báo, tiếp nhận, phân luồng, kiểm tra, giám sát, nộp thuế và kiểm tra sau thông quan trong hệ thống TTHQĐT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Công ước Kyoto sửa đổi (Chương 2): Định nghĩa thủ tục hải quan là toàn bộ các hoạt động mà cơ quan hải quan và người có liên quan phải thực hiện nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật hải quan.
  • Luật Hải quan năm 2001 (Điều 4, Điều 16) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005: Xác định thủ tục hải quan là công việc của người khai hải quan và công chức hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; xác lập cơ sở thực hiện thủ tục hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
  • Thông tư số 222/2009/TT-BTC: Quy định TTHQĐT là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan và ra quyết định được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
  • Các cam kết quốc tế: Khung pháp lý hội nhập của WTO, APEC, Hiệp định trị giá GATT, Công ước về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS), Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs).
  • Hệ thống văn bản triển khai: Quyết định số 149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (thí điểm TTHQĐT năm 2005 tại Hải Phòng và TP.HCM); Luật Giao dịch điện tử; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP; Thông tư số 39/2018/TT-BTC; Nghị định số 85/2019/NĐ-CP; Quyết định số 448/QĐ-TTg; Quyết định số 38/QĐ-TTg và Quyết định số 169/QĐ-BTC.

Về mặt khái niệm nghiệp vụ, khóa luận làm rõ các thuật ngữ cốt lõi: thông điệp dữ liệu điện tử hải quan, chứng từ điện tử, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử, hệ thống khai dự phòng, thông quan hàng hóa, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản và quản lý hàng qua khu vực giám sát. Hệ thống kiểm tra, đối chiếu và phân luồng tự động gồm 3 luồng: Luồng xanh (chấp nhận thông quan ngay), Luồng vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy) và Luồng đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích các báo cáo định kỳ của Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Thế giới, VCCI, USAID và Tạp chí Nghiên cứu Hải quan.
  • Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích: Xử lý các quy định pháp luật và chuỗi số liệu hoạt động hải quan qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa phương thức hải quan truyền thống và hải quan điện tử, so sánh các chỉ số thông quan giữa Việt Nam và các nước trong khu vực.
  • Phương pháp điều tra khảo sát và công cụ toán kinh tế: Sử dụng các kết quả khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp và công cụ toán thống kê kinh tế để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về Hải quan điện tử

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện lý luận về TTHQĐT. Tác giả trình bày lịch sử hình thành TTHQĐT bắt nguồn từ sáng kiến của Ủy ban châu Âu (EU) nhằm thay thế hồ sơ giấy, nâng cao an ninh biên giới và tạo thuận lợi thương mại. Tại Việt Nam, quá trình này khởi đầu sau công cuộc đổi mới và chính thức thí điểm từ năm 2005 tại Hải Phòng và TP.HCM theo Quyết định số 149/QĐ-TTg.

Khóa luận phân tích các đặc điểm mang tính bản chất của TTHQĐT: không tiếp xúc trực tiếp giữa công chức và doanh nghiệp; sử dụng chữ ký số và tài khoản bảo mật; chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy; hệ thống tiếp nhận tờ khai tự động, liên tục 24/7.

Tiêu chí Thủ tục hải quan truyền thống Thủ tục hải quan điện tử
Hình thức nộp hồ sơ Nộp và xuất trình trực tiếp bộ hồ sơ giấy tại Chi cục Hải quan. Khai báo và truyền dữ liệu điện tử qua mạng internet/mạng VAN.
Phương thức tiếp xúc Tiếp xúc trực tiếp thường xuyên giữa người khai và công chức hải quan. Thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Cơ chế ra quyết định Phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của công chức và lãnh đạo Chi cục. Hệ thống phân tích thông tin quản lý rủi ro và phân luồng tự động.
Mức độ kiểm tra thực tế Dễ dẫn đến tình trạng kiểm tra thực tế hàng hóa dàn trải, tràn lan. Chỉ kiểm tra thực tế với lô hàng rủi ro cao (Luồng đỏ).
Thời gian tiếp nhận Chỉ thực hiện trong giờ hành chính tại trụ sở cơ quan hải quan. Tiếp nhận liên tục 24/7 tại bất kỳ địa điểm có kết nối mạng.

Tác giả xác định 5 điều kiện tiên quyết để vận hành TTHQĐT:

  1. Điều kiện pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ, đồng bộ về giao dịch điện tử, chữ ký số, an toàn dữ liệu và chế tài xử lý vi phạm.
  2. Điều kiện cơ sở hạ tầng CNTT: Hạ tầng mạng đồng bộ, băng thông rộng, máy chủ, máy trạm, phần mềm nghiệp vụ chính xác của cơ quan hải quan kết nối tương thích với phần mềm khai báo của doanh nghiệp.
  3. Điều kiện nguồn nhân lực: Cán bộ hải quan và nhân viên đại lý/doanh nghiệp phải có kỹ năng chuyên sâu về nghiệp vụ và thành thạo thao tác CNTT.
  4. Điều kiện tổ chức truyền dẫn dữ liệu (mạng VAN): Các đơn vị trung gian cung cấp mạng giá trị gia tăng bảo đảm tính mở, độ ổn định, chuẩn hóa dữ liệu và bảo mật an toàn thông tin.
  5. Điều kiện về cơ chế vận hành: Sự chỉ đạo từ Bộ Tài chính kết hợp cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành (Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải...).

Về mô hình kỹ thuật, chương này giới thiệu Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản qua dự án nghiên cứu từ tháng 5/2011), bao gồm 2 phân hệ chính:

  • VNACCS (Vietnam Automated Cargo Clearance System): Hệ thống thông quan tự động, tích hợp các phân hệ khai báo điện tử (E-Declaration), manifest điện tử (E-Manifest), hóa đơn điện tử (E-Invoice), thanh toán điện tử (E-Payment), C/O điện tử (E-C/O), phân luồng tự động (Selectivity), quản lý rủi ro, thông quan và giải phóng hàng.
  • VCIS (Vietnam Customs Intelligence Information System): Hệ thống thông tin tình báo hải quan phục vụ quản lý hồ sơ rủi ro, quản lý doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ.

Quy trình nghiệp vụ chuẩn của TTHQĐT gồm 5 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai (Luồng xanh chuyển sang Bước 4; Luồng vàng/đỏ chuyển sang Bước 2).
  • Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan trên hệ thống VCIS (hồ sơ hợp lệ chuyển tiếp Bước 4 với luồng vàng hoặc sang Bước 3 với luồng đỏ).
  • Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Chi cục trưởng qua màn hình NA02A, ghi nhận kết quả tại Phiếu ghi kết quả kiểm tra.
  • Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí trên hệ thống VNACCS hoặc đối chiếu Giấy nộp tiền vào NSNN qua hệ thống Kế toán tập trung.
  • Bước 5: Quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ đối với các lô hàng đã thông quan, giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản.

Chương 2. Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích tiến trình thực hiện TTHQĐT tại Việt Nam giai đoạn 2018–2022 qua các mốc chính sách và kết quả thống kê thực tế:

1. Giai đoạn 2018 với việc ban hành Thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC): Thông tư 39 xác lập 6 điểm đổi mới căn bản:

  • Hồ sơ hải quan: Đặt quy trình khai báo điện tử làm phương thức chính thức; doanh nghiệp lưu trữ chứng từ tại trụ sở và chỉ nộp hồ sơ khi cơ quan hải quan kiểm tra, giám định.
  • Quy định khai hải quan: Nguyên tắc một đơn hàng khai trên một tờ khai nhập khẩu; khai báo chi tiết hàng hóa chung container/phương tiện vận tải trước khi đưa qua khu vực giám sát; xử lý khai bổ sung đối với hàng giao sai hoặc chuyển nhầm.
  • Khai bổ sung, hủy tờ khai: Chuyển toàn bộ quy trình lên môi trường mạng; quy định rõ việc hủy tờ khai nhập khẩu sau 15 ngày đăng ký nếu hàng hóa không về đến cửa khẩu.
  • Phân luồng và xử lý tờ khai 24/7: Hệ thống theo dõi và cập nhật thông tin phân luồng liên tục; cải tiến quy trình tham vấn và xác định trị giá tính thuế xuất khẩu theo 3 phương pháp.
  • Quản lý, giám sát tại cảng, kho, bãi (VASSCM): Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng kết nối dữ liệu get-in/get-out với cơ quan hải quan, cho phép người khai nhận hàng trực tiếp từ doanh nghiệp cảng mà không cần công chức hải quan xác nhận thủ công trên giấy tờ.
  • Quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất: Bỏ quy định mã vật tư đơn lẻ theo hướng chuẩn hóa mã hàng hóa; bãi bỏ thủ tục quyết toán đối với doanh nghiệp chế xuất đã liên kết dữ liệu.

2. Giai đoạn 2019–2020:

  • Năm 2019: Hệ thống VASSCM và VNACCS/VCIS được triển khai mở rộng. Thời gian thông quan hàng nhập khẩu giảm xuống còn 41 giờ (giảm 20%), hàng xuất khẩu còn 36 giờ; thời gian trung bình từ khi đăng ký tờ khai đến thông quan hàng xuất khẩu đạt 6 giờ (giảm 58%). Tổng kim ngạch XNK đạt trên 517 tỷ USD (tăng 7,6% so với 2018); tổng thu NSNN đạt 348.721 tỷ đồng (đạt 116,05% dự toán, tăng 11% so với 2018). TCHQ được Hội Truyền thông số Việt Nam (VDCA) trao giải thưởng cơ quan chuyển đổi số xuất sắc.
  • Năm 2020: Mốc tổng kết 10 năm Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 (theo Quyết định 448/QĐ-TTg). Toàn ngành xử lý số lượng hồ sơ XNK tăng 287,6% và thu nộp ngân sách tăng 160% so với năm 2011 trong bối cảnh biên chế công chức giảm bình quân 1,5% – 1,7%/năm theo Nghị quyết số 39-NQ/TW. Triển khai các văn bản mới: Nghị định số 85/2019/NĐ-CP, Quyết định số 38/QĐ-TTg và Quyết định số 169/QĐ-BTC về cải cách kiểm tra chuyên ngành.

3. Giai đoạn 2021–2022:

  • Năm 2021: Tổng kim ngạch XNK đạt 668,5 tỷ USD (tăng 22,6%, tương đương tăng 123 tỷ USD so với 2020). Tổng số tờ khai xử lý đạt 13,74 triệu bộ hồ sơ (xuất khẩu đạt 7,11 triệu hồ sơ, tăng 7,8%; nhập khẩu đạt 6,63 triệu hồ sơ, tăng 5,1%) với 92.000 doanh nghiệp tham gia. Thu ngân sách nhà nước đạt 370.100 tỷ đồng (đạt 117,46% dự toán, tăng 19,2%).
  • Năm 2022: Đạt tỷ lệ 100% Cục và Chi cục Hải quan áp dụng TTHQĐT. TCHQ cung cấp 215/237 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 (chiếm 91%), trong đó có 209 thủ tục đạt mức độ 4 (chiếm 88%). Tính đến ngày 16/6/2022, hệ thống đã xử lý 7 triệu hồ sơ dịch vụ công mức độ 4. Tích hợp 98 dịch vụ mức độ 4 lên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hệ thống Một cửa quốc gia kết nối 249 thủ tục hành chính của 13 bộ, ngành.
  • Triển khai Cơ chế một cửa ASEAN: Thực hiện kết nối trao đổi chứng nhận xuất xứ điện tử mẫu D/O Form C với cả 9 quốc gia ASEAN (Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Thái Lan, Philippines, Campuchia, Lào, Myanmar). Riêng năm 2018, việc trao đổi e-C/O đã tiết kiệm 7,88 triệu USD (2,95 triệu USD cho hàng nhập và 4,94 triệu USD cho hàng xuất). Hệ thống giám sát tự động VASSCM triển khai tại 33/35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Tỷ lệ thu thuế qua phương thức điện tử chiếm 98,5% tổng số thu của Tổng cục Hải quan.

4. Đánh giá tồn tại và nguyên nhân:

  • Tồn tại: Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng đều, một số địa phương còn thiếu máy soi container chuyên dụng dẫn đến áp lực kiểm hóa thủ công; việc ứng dụng các công nghệ thuộc CMCN 4.0 (Big Data, Blockchain, Mobile Platform) mới ở bước đầu thí điểm; một số công đoạn thủ tục hành chính chuyên ngành giữa các bộ, ngành chưa liên thông triệt để.
  • Nguyên nhân: Nguồn kinh phí đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại còn hạn chế; khối lượng công việc tăng trưởng nhanh trong khi chỉ tiêu nhân sự tinh giản; sự tương thích về hạ tầng CNTT giữa các bộ ngành và doanh nghiệp chưa hoàn toàn đồng bộ.

Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong tiến trình cải cách và hiện đại hóa hải quan ở Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống các định hướng và giải pháp bám sát Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2030:

  1. Hoàn thiện quy định hướng dẫn nghiệp vụ: Rà soát, chuẩn hóa các văn bản quy phạm pháp luật hải quan đồng bộ với các cam kết quốc tế; hoàn thiện các thông tư hướng dẫn về kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa XNK.
  2. Nâng cao hiệu quả quy trình quản lý rủi ro trong TTHQĐT: Tăng cường thu thập, phân tích thông tin tình báo doanh nghiệp trên hệ thống VCIS; thiết lập các tiêu chí rủi ro sát thực tế nhằm hạ tỷ lệ phân luồng vàng và luồng đỏ, nâng cao tính chính xác trong kiểm soát chống buôn lậu và gian lận xuất xứ.
  3. Cải thiện hệ thống CNTT và hạ tầng số: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền băng thông rộng hoạt động 24/7; từng bước làm chủ và tích hợp các công nghệ của CMCN 4.0 như dữ liệu lớn (Big Data), nền tảng di động (Mobile Platform), công nghệ chuỗi khối (Blockchain); mở rộng triển khai định vị điện tử GPS cho container vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
  4. Gia tăng chất lượng thu thuế và phí qua thủ tục điện tử: Mở rộng phối hợp thu thuế điện tử 24/7 với hệ thống các ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước, đẩy mạnh triển khai chương trình nộp thuế điện tử và thông quan 24/7, bảo đảm hạch toán trừ nợ tự động và thông quan nhanh chóng.
  5. Tăng cường năng lực cán bộ công chức hải quan: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ hải quan hiện đại và kỹ năng vận hành các phần mềm chuyên ngành; nâng cao kỷ luật, đạo đức công vụ đáp ứng mô hình Hải quan thông minh.
  6. Nâng cấp công tác kiểm tra sau thông quan: Chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm; tập trung nguồn lực kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm tại trụ sở doanh nghiệp dựa trên đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật.

Về điều kiện thực hiện:

  • Tổng cục Hải quan: Bố trí nguồn vốn đầu tư trang bị hệ thống máy soi container, phần mềm khai báo miễn phí cho doanh nghiệp, bảo đảm đường truyền hệ thống vận hành thông suốt 24/7.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan: Các bộ, ngành (Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an...) đẩy mạnh chia sẻ dữ liệu giấy phép, kết quả kiểm tra chất lượng lên Cổng thông tin một cửa quốc gia, phối hợp chặt chẽ trong kiểm tra chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa những kết quả thực tiễn nổi bật của công tác triển khai TTHQĐT tại Việt Nam:

Chỉ tiêu nghiệp vụ / Kinh tế Kết quả ghi nhận trong văn bản
Quy mô kim ngạch XNK xử lý Đạt trên 517 tỷ USD (năm 2019) và 668,5 tỷ USD (năm 2021).
Số lượng tờ khai / hồ sơ xử lý Đạt 13,74 triệu hồ sơ (năm 2021) với khoảng 92.000 doanh nghiệp tham gia.
Kết quả thu nộp ngân sách nhà nước Đạt 348.721 tỷ đồng (năm 2019) và 370.100 tỷ đồng (năm 2021).
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến 215/237 dịch vụ đạt mức độ 3 và 4 (chiếm 91%); 209 dịch vụ đạt mức độ 4 (chiếm 88%).
Tỷ lệ thu thuế qua phương thức điện tử Chiếm 98,5% tổng số thu thuế XNK của Tổng cục Hải quan.
Phạm vi triển khai hệ thống VASSCM Áp dụng tại 33/35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước.
Hiệu quả kinh tế từ e-C/O ASEAN Giảm chi phí 7,88 triệu USD năm 2018 (hàng nhập: 2,95 triệu USD; hàng xuất: 4,94 triệu USD).

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học của TTHQĐT, làm rõ cấu trúc kỹ thuật của hệ thống VNACCS/VCIS và chuẩn hóa 5 bước quy trình thông quan điện tử.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích dữ liệu thực chứng đa chiều về tiến trình hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2018–2022; xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với định hướng Chuyển đổi số và Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định các giới hạn nghiên cứu dựa trên phạm vi khảo sát thực tế:

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu tập trung chủ yếu tại 22 Cục Hải quan tỉnh, thành phố lớn (nơi chiếm 90% kim ngạch XNK), chưa bao quát toàn bộ các chi cục hải quan khu vực vùng sâu, biên giới đường bộ nhỏ hẹp. Ngoài ra, việc phân tích ứng dụng các công nghệ CMCN 4.0 mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu định hướng và thí điểm ban đầu, chưa có chuỗi số liệu định lượng dài hạn để đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện mô hình Hải quan số và Hải quan thông minh; nghiên cứu chuyên sâu cơ chế tích hợp dữ liệu một cửa quốc tế vượt ra ngoài khối ASEAN (với các đối tác FTAs lớn như EU, CPTPP, RCEP); xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và trí tuệ nhân tạo đối với hiệu quả quản lý rủi ro hải quan.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Quản lý công và Luật Thương mại quốc tế cần tài liệu nghiên cứu về nghiệp vụ thủ tục hải quan và quản trị rủi ro xuất nhập khẩu.
  • Cán bộ, nhân viên doanh nghiệp XNK và đại lý hải quan: Tham khảo quy trình 5 bước khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS, các quy định cốt lõi của Thông tư 39/2018/TT-BTC, quy trình giám sát kho bãi VASSCM và phương thức nộp thuế điện tử 24/7.
  • Nội dung đáng trích dẫn: Sơ đồ 5 bước quy trình thủ tục hải quan điện tử; bảng đối chiếu sự khác biệt giữa hải quan truyền thống và hải quan điện tử; chuỗi số liệu thống kê kim ngạch, tờ khai và tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến của ngành Hải quan giai đoạn 2018–2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống VNACCS/VCIS gồm những hệ thống thành phần nào và hỗ trợ các phân hệ phần mềm chủ yếu nào?
Hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia gồm 02 hệ thống nhỏ: (1) Hệ thống thông quan tự động (VNACCS) và (2) Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (VCIS). Hệ thống bao gồm các phân hệ phần mềm chủ yếu: Khai báo điện tử (E-Declaration), Manifest điện tử (E-Manifest), Hóa đơn điện tử (E-Invoice), Thanh toán điện tử (E-Payment), C/O điện tử (E-C/O), Phân luồng tự động (Selectivity), Quản lý hồ sơ rủi ro/tiêu chí rủi ro, Quản lý doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Thông quan và giải phóng hàng, Giám sát và kiểm soát.

2. Trình tự thực hiện thủ tục hải quan điện tử chuẩn gồm những bước nào?
Quy trình thực hiện TTHQĐT gồm 5 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký và phân luồng tờ khai (Luồng xanh chuyển thẳng Bước 4; Luồng vàng/đỏ chuyển Bước 2).
  • Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan trên hệ thống.
  • Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa (áp dụng đối với Luồng đỏ theo chỉ định của Chi cục trưởng).
  • Bước 4: Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí.
  • Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ và cấp quyết định thông quan/giải phóng hàng.

3. Thông tư số 39/2018/TT-BTC có những điểm đổi mới nổi bật nào trong công tác quản lý hải quan?
Thông tư 39/2018/TT-BTC mang lại 6 điểm đổi mới: (1) Xác lập quy trình khai báo điện tử là thủ tục chính thức, giảm thiểu hồ sơ giấy tờ nộp tại chỗ; (2) Quy định rõ một đơn hàng khai trên một tờ khai và khai chi tiết hàng chung container trước khi qua khu vực giám sát; (3) Cho phép thực hiện khai bổ sung và hủy tờ khai hoàn toàn qua mạng; (4) Vận hành phân luồng tờ khai tự động 24/7 và sửa đổi quy tắc xác định trị giá hải quan; (5) Kết nối hệ thống giám sát tự động với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi (VASSCM); (6) Đơn giản hóa thủ tục quyết toán cho doanh nghiệp chế xuất và thống nhất mã hàng gia công.

4. Mức độ ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán thuế điện tử của ngành Hải quan đạt kết quả ra sao?
Đến năm 2022, ngành Hải quan đã triển khai 215/237 dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 4 (chiếm tỷ lệ 91%), trong đó có 209 dịch vụ đạt mức độ 4 (chiếm 88%) và tích hợp 98 dịch vụ mức độ 4 lên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ thu thuế XNK thông qua hình thức giao dịch trực tuyến qua ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước chiếm tới 98,5% tổng số thu ngân sách của Tổng cục Hải quan.

5. Việc triển khai Cơ chế một cửa ASEAN đã mang lại kết quả cụ thể nào theo dữ liệu trong văn bản?
Hải quan Việt Nam đã kết nối trao đổi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D điện tử (D/O Form C) với cả 9 quốc gia thành viên ASEAN (Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Thái Lan, Philippines, Campuchia, Lào, Myanmar). Riêng trong năm 2018, việc kết nối thông tin e-C/O đã mang lại lợi ích kinh tế, giúp cắt giảm 7,88 triệu USD chi phí (bao gồm giảm 2,95 triệu USD đối với hàng nhập khẩu và 4,94 triệu USD đối với hàng xuất khẩu).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Ngà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý thực thi thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018–2022, công trình phản ánh rõ nét bước chuyển biến tích cực trong việc ứng dụng hệ thống VNACCS/VCIS, cơ chế một cửa và dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, góp phần nâng cao hiệu suất thông quan và giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2030, tạo nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác học tập, nghiên cứu và quản trị xuất nhập khẩu.