Luận Văn: Giải Pháp Quản Trị Hàng Tồn Kho Tối Ưu Cho Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần dược phẩm nam hà, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp
73
33
9

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm,chức năng hàng tồn kho

1.1.2. Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.1.3. Vai trò của hàng tồn kho

1.1.4. Khái niệm, chức năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.2. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

1.2.1. Sự cần thiết của hoạt động quản trị hàng tồn kho

1.2.2. Các mô hình quản trị hàng tồn kho

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá đo lường công tác quản trị hàng tồn kho

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

2.2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.2.1. Phân tích, đánh giá mô hình quản trị hàng tồn kho đang áp dụng tại công ty

2.2.2. Phân tích, đánh giá chất lượng quản trị hàng tồn kho qua các chỉ tiêu

2.2.3. Phân tích đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần

2.3. KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.3.1. Kết luận qua nghiên cứu hoạt động quản trị hàng tồn kho của Công ty

2.3.2. Các phát hiện qua nghiên cứu hoạt động quản trị hàng tồn kho của Công ty

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐẶT RA

3.1.1. Dự báo thị trường liên quan đến quản trị hàng tồn kho của công ty

3.1.2. Phương hướng chiến lược phát triển của Công ty

3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỚI CÔNG TY VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

3.2.1. Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

3.2.2. Các đề xuất, kiến nghị với công tác quản trị hàng tồn kho của CTCP dược phẩm Nam Hà

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là một hoạt động quan trọng trong doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực dược phẩm. Nó bao gồm việc lập kế hoạch, kiểm soát và tối ưu hóa lượng hàng tồn kho để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà đã áp dụng các mô hình quản lý kho như EOQBOQ để giảm thiểu chi phí và tăng hiệu suất. Việc quản lý kho hiệu quả giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa, đồng thời đảm bảo nguồn cung ứng liên tục cho sản xuất.

1.1. Khái niệm và vai trò

Hàng tồn kho bao gồm nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động. Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 02), hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán hoặc sử dụng trong quá trình sản xuất. Quản trị hàng tồn kho giúp doanh nghiệp giảm chi phí lưu kho, tối ưu hóa vốn lưu động và đảm bảo hoạt động sản xuất không bị gián đoạn.

1.2. Mô hình quản lý kho

Các mô hình như EOQ (Economic Order Quantity) và BOQ (Back Order Quantity) được áp dụng để xác định lượng đặt hàng tối ưu và quản lý thiếu hụt hàng hóa. Công ty Dược phẩm Nam Hà sử dụng các mô hình này để cân đối giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng, từ đó tối ưu hóa hiệu quả quản lý kho.

II. Hiệu quả quản lý kho tại Công ty Dược phẩm Nam Hà

Hiệu quả quản lý kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tốc độ chu chuyển hàng tồn kho và mức độ đầu tư cho kho. Kết quả phân tích cho thấy, công ty đã giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng hiệu suất sử dụng vốn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như thiếu sự đồng bộ trong quy trình quản lý và chưa tận dụng tối đa công nghệ hiện đại.

2.1. Phân tích thực trạng

Thực trạng quản lý kho tại Công ty Dược phẩm Nam Hà được phân tích dựa trên dữ liệu từ năm 2014 đến 2016. Kết quả cho thấy, công ty đã áp dụng các mô hình quản lý kho hiệu quả, giúp giảm thiểu chi phí và tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, việc quản lý kho vẫn còn phụ thuộc nhiều vào thủ công, dẫn đến sai sót trong kiểm kê.

2.2. Đánh giá hiệu quả

Hiệu quả quản lý kho được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản và tốc độ chu chuyển hàng hóa. Công ty Dược phẩm Nam Hà đã đạt được những kết quả tích cực, nhưng cần cải thiện hơn nữa trong việc áp dụng công nghệ để tăng tính chính xác và hiệu quả.

III. Giải pháp hoàn thiện quản trị hàng tồn kho

Để hoàn thiện quản trị hàng tồn kho, Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà cần áp dụng các giải pháp như tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình quản lý. Các giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hiệu quả quản lý kho, giảm thiểu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Ứng dụng công nghệ

Việc áp dụng các phần mềm quản lý kho hiện đại như ERPWMS sẽ giúp Công ty Dược phẩm Nam Hà tăng tính chính xác trong kiểm kê và giảm thiểu sai sót. Đồng thời, công nghệ cũng giúp tự động hóa các quy trình, tiết kiệm thời gian và nhân lực.

3.2. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về kỹ năng quản lý kho và sử dụng công nghệ là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả. Công ty Dược phẩm Nam Hà cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ để cập nhật kiến thức và kỹ năng cho nhân viên.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm,chức năng hàng tồn kho 1. Khái niệm hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02) “ Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trong quá trình sản xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới hình thức nguyên vật liệu hoặc vật dụng sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ” (Trang 44) 1 Như vậy IAS02 đã trình bày khái niệm hàng tồn kho và khái quát hóa những đặc điểm của hàng tồn kho, qua đó có thể xác định được nội dung cụ thể của hàng tồn kho trong doanh nghiệp thuộc bất kỳ loại hình kinh doanh nào.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 đưa ra khái niệm hàng tồn kho như sau: “ Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”.2 Khái niệm hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 là sự chuẩn hóa về khái niệm hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và đã nêu được đặc điểm, phạm vi cũng như điều kiện về tài sản hàng tồn kho của doanh nghiệp. Theo Giáo trình quản trị tài chính – ĐHTM năm 2011 “ Hàng tồn kho thường bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ” ( trang 77)3 1 [2] Chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 2 [3] Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, NXB Lao động 3 [5] Nguyễn Thị Phương Liên (2013), Giáo trình quản trị tài chính, NXB Thống kê, trang 77 4 Như vậy, hàng tồn kho của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, dự trữ sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất, chế tạo của doanh nghiệp. Đặc điểm hàng tồn kho Theo kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) qui định hàng tồn kho bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán gồm hàng hóa tồn kho, hàng mua đi đường, hàng gửi bán. - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán.

- Sản phẩm dở dang bao gồm sản phẩm chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho. - Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho và đã mua đang đi trên đường. - Chi phí dịch vụ dở dang. Nhìn chung, hàng tồn kho trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: - Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm một vị trí quan trọng trong tài sản lưu động của hầu hết các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Theo chuẩn mực kế toán VAS 02, hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đươc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. - Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn khác (tiền tệ, sản phẩm dở dang, thành phẩm…) - Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với những đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau.

Do vây, hàng 5 tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm có điều kiện tự nhiên hoặc điều kiện nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. - Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn khó khăn, phức tạp. Có nhiều loại hàng tồn kho khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, linh kiện điện tử, kim khí quý, đồ cổ… 1. Chức năng của hàng tồn kho Dự trữ hàng tồn kho trong thương mại thực hiện hai chức năng cơ bản: chức năng cân đối cung – cầu và chức năng điều hòa các biến động.

- Chức năng cân đối cung – cầu đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian. Trong kinh doanh bán buôn, phải tập trung khối lượng dự trữ thời vụ, dự trữ chở đến trước đó do điều kiện giao thông vận tải và khí hậu, dự trữ đề phòng những biến động của nền kinh tế. Chức năng này do ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến quan hệ cung – cầu. - Chức năng điều hòa các biến động: Dự trữ để đề phòng những biến động ngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng.

Thực hiện chức năng này cần phải có dự trữ bảo hiểm. Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và sắp xếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định. Phân loại hàng tồn kho STT Tiêu thức phân loại Các loại hàng tồn kho 1 Theo mục đích sử HTK dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho dụng và công dụng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.

HTK dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của 6 doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,. HTK được mua vào: - Hàng mua từ bên ngoài - Hàng mua nội bộ Theo nguồn hình HTK tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được 2 thành doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành. HTK được nhập từ các nguồn khác: hàng tồn kho được nhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng. HTK sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường.

Theo yêu cầu sử 3 HTK chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn dụng kho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý. HTK không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất. HTK trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, Theo địa điểm bảo nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng,. 4 quản HTK ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàng đang đi đường,.

5 Theo chuẩn mực số Hàng hóa mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua 02 đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến. Thành phần tồn kho và thành phẩm gửi đi Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn 7 thành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biến đã mua đang đi trên đường. Nhóm A: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm cao nhất, đạt 70-80% tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng tồn kho.

Nhóm B: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm ở Theo kỹ thuật phân 6 mức trung bình, đạt 15-25% tổng giá trị hàng tồn tích ABC kho và chiếm khoảng 30% tổng lượng hàng tồn kho. Nhóm C: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm thấp, đạt khoảng 5% tổng giá trị hàng tồn kho và chiếm khoảng 55% tổng lượng hàng tồn kho. Kết luận: Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà quản trị doanh nghiệp. Do đó, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồn kho theo những cách thức nhất định.

Trong khóa luận này, em phân tích hàng tồn kho bằng cách phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng. Vai trò của hàng tồn kho a) Cải thiện mức độ phục vụ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đôi khi doanh nghiệp bị trả lại hàng đã bán do hàng hóa kém chất lượng, có sai sót kĩ thuật,… Doanh nghiệp có thể lấy hàng tồn trong kho để xuất bù lại hoặc cho khách hàng trực tiếp chọn hàng theo nhu cầu, việc này giúp nâng cao mức độ phục vụ khách hàng của doanh nghiệp, giữ mối quan hệ làm ăn lâu dài mà vẫn đảm bảo thu nhập cho công ty. b) Giảm tổng chi phí logistic Logistic có thể được định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên 8 quan.từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng. Hiểu một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải.

Chi phí logistic là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông và tích trữ một cách hiệu quả các loại hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu và điểm kết thúc nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Quản Trị Hàng Tồn Kho Hiệu Quả Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà là một nghiên cứu chuyên sâu về việc tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho trong ngành dược phẩm. Tài liệu này phân tích các phương pháp quản trị hiện đại, đánh giá hiệu quả của các chiến lược hiện tại, và đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm giảm thiểu chi phí, tăng cường hiệu suất và đảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng và hàng tồn kho.

Để mở rộng kiến thức về quản trị chuỗi cung ứng và hàng tồn kho, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận Văn Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cao Su 75, Luận Văn Quản Trị Hàng Tồn Kho Của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Cao Việt Nam, và Tiểu Luận Phân Tích Mô Hình Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Của Honda Global. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và kinh nghiệm thực tiễn để bạn áp dụng vào công việc của mình.