Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp nhà nước

Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh tập trung vào đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp nhà nước.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

242
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1. Mục đích nghiên cứu

1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp luận nghiên cứu

1.4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.5. Các đóng góp mới của Luận án

1.6. Kết cấu của Luận án

2. TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

2.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu quản trị công ty (corporate governance) và quản trị kinh doanh
2.1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về quản trị DNNN và đổi mới quản trị DNNN
2.1.1.3. Nhóm công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị công ty và nâng cao NLCT của doanh nghiệp nhà nước

2.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

2.1.2.1. Nhóm công trình nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp, quản trị kinh doanh, quản trị DNNN
2.1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về đổi mới quản trị và nâng cao NLCT của DNNN
2.1.2.3. Nhóm công trình nghiên cứu về kinh nghiệm quốc tế

2.2. Đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

2.2.1. Những vấn đề đã được làm rõ

2.2.2. Khoảng trống nghiên cứu

2.3. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và hướng tiếp cận của đề tài

2.3.1. Về cơ sở lý thuyết

2.3.2. Câu hỏi nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu

2.3.3. Hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận án

3. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

3.1. Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhà nước và quản trị doanh nghiệp nhà nước

3.1.1. Khái quát về doanh nghiệp nhà nước

3.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước
3.1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước
3.1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước

3.1.2. Khái quát về quản trị doanh nghiệp

3.1.2.1. Khái niệm quản trị doanh nghiệp
3.1.2.2. Đặc điểm của quản trị doanh nghiệp
3.1.2.3. Nguyên tắc quản trị doanh nghiệp

3.1.3. Quản trị doanh nghiệp nhà nước

3.1.3.1. Đặc điểm quản trị doanh nghiệp nhà nước
3.1.3.2. Nội dung quản trị doanh nghiệp nhà nước

3.1.4. Đổi mới quản trị doanh nghiệp

3.1.4.1. Nội dung đổi mới quản trị doanh nghiệp

3.2. Vấn đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

3.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

3.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

3.3. Ảnh hưởng của đổi mới quản trị đến năng lực cạnh tranh của DNNN

4. THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

4.1. Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNNN tại Việt Nam

4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển DNNN

4.1.2. Một số kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

4.2. Thực trạng đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước

4.2.1. Về đổi mới quản trị doanh nghiệp

4.2.2. Về đảm bảo một khuôn khổ pháp lý và quản lý hiệu quả cho các DNNN

4.2.3. Về bộ máy trị doanh nghiệp nhà nước

4.2.4. Trách nhiệm của DNNN đối với các bên có liên quan

4.2.5. Về mức độ công khai và minh bạch thông tin của DNNN

4.2.6. Về tổ chức và hoạt động của hội đồng thành viên

4.3. Một số chiến lược quản trị ảnh hưởng đến NLCT của DNNN

4.3.1. Quản trị nguồn nhân lực

4.3.2. Quản trị chất lượng

4.3.3. Quản trị tài chính

4.4. Đánh giá tác động của đổi mới quản trị doanh nghiệp đến NLCT của DNNN

4.5. Kinh nghiệm đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN tại một số quốc gia trên thế giới

4.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

4.5.1.1. Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ quản trị hiệu quả
4.5.1.2. Công bố thông tin và tính minh bạch
4.5.1.3. Trách nhiệm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát

4.5.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

4.5.2.1. Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ quản trị hiệu quả
4.5.2.2. Công bố thông tin và tính minh bạch
4.5.2.3. Các bên liên quan và các giao dịch bất thường
4.5.2.4. Trách nhiệm của hội đồng quản trị

4.5.3. Kinh nghiệm của Singapore

4.5.3.1. Tổng công ty đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước Temasek
4.5.3.2. Những thay đổi về cơ cấu tổ chức
4.5.3.3. Những thay đổi về ban giám đốc
4.5.3.4. Những thay đổi về công bố thông tin

4.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

4.6.1. Khung pháp lý vững chắc là điều kiện tiên quyết để nâng cao hoạt động quản trị doanh nghiệp nhà nước

4.6.2. Công khai, minh bạch thông tin về doanh nghiệp

4.6.3. Nâng cao tính chuyên nghiệp của HĐQT/HĐTV

4.6.4. Về cơ quan quản lý DNNN

5. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

5.1. Quan điểm đổi mới, hoàn thiện quản trị DNNN Việt Nam

5.2. Một số chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh của DNNN cần hướng tới

5.2.1. Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng

5.2.2. Chỉ tiêu thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường

5.2.3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

5.2.4. Chỉ tiêu về nguồn vốn

5.2.5. Chỉ tiêu về trình độ khoa học công nghệ

5.2.6. Chỉ tiêu về nguồn nhân lực

5.2.7. Chỉ tiêu về chiến lược sản xuất, phân phối và phát triển sản phẩm

5.3. Giải pháp đổi mới quản trị nhằm nâng cao NLCT của doanh nghiệp nhà nước

5.3.1. Đổi mới quản trị gắn với chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước

5.3.2. Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả hoạt động của HĐTV

5.3.3. Tăng cường năng lực của đội ngũ quản trị doanh nghiệp nhà nước

5.3.4. Tách biệt quyền của chủ sở hữu và quyền quản trị của DNNN

5.3.5. Nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh

5.3.5.1. Về quản trị tài chính
5.3.5.2. Về quản trị nguồn nhân lực
5.3.5.3. Về quản trị chiến lược
5.3.5.4. Về quản trị chất lượng

5.3.6. Cải thiện tính công khai, minh bạch trong hoạt động quản trị DNNN

5.3.7. Tăng cường áp dụng chuẩn mực quốc tế hiện đại về quản trị doanh nghiệp nhà nước

5.3.8. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước - giám sát tuân thủ các quy định về quản trị DNNN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

Tài liệu tiếng Anh

Phụ lục 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA DO NCS TIẾN HÀNH

Phụ lục 2: Mẫu phiếu điều tra

Phụ lục 3: Mẫu phiếu phỏng vấn

PHIẾU PHỎNG VẤN

Tóm tắt

I. Đổi mới quản trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

Đổi mới quản trị là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, DNNN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nắm giữ các ngành then chốt và cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, nhiều DNNN vẫn còn yếu kém trong quản trị, dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và khả năng cạnh tranh kém. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bao gồm việc tối ưu hóa cơ cấu tổ chức, cải thiện tính minh bạch và áp dụng các chuẩn mực quốc tế.

1.1. Thực trạng quản trị DNNN tại Việt Nam

Thực trạng quản trị tại các DNNN Việt Nam cho thấy nhiều bất cập. Mô hình quản trị hiện tại chưa tối ưu, dẫn đến việc quản lý tài chính và nhân sự kém hiệu quả. Quản trị kinh doanh chưa theo kịp yêu cầu của thị trường, gây ra sự thất thoát tài sản và giảm sức cạnh tranh. Cần có sự cải cách quản lý mạnh mẽ để khắc phục những yếu kém này.

1.2. Ảnh hưởng của đổi mới quản trị đến năng lực cạnh tranh

Đổi mới quản trị có tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của DNNN. Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh hiện đại và quản lý hiệu quả sẽ giúp DNNN tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các giải pháp như tách biệt quyền sở hữu và quản trị, nâng cao tính chuyên nghiệp của hội đồng quản trị là những bước đi cần thiết.

II. Giải pháp đổi mới quản trị DNNN

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các DNNN cần thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị. Điều này bao gồm việc cải thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường tính minh bạch và áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Quản trị tài chínhquản trị nguồn nhân lực cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

2.1. Tối ưu hóa cơ cấu tổ chức

Việc tối ưu hóa cơ cấu tổ chức là bước đầu tiên trong đổi mới quản trị. Cần xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ, hiệu quả, với sự phân công rõ ràng giữa các bộ phận. Điều này giúp giảm thiểu sự chồng chéo và nâng cao hiệu suất làm việc.

2.2. Áp dụng chuẩn mực quốc tế

Áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các DNNN cần tuân thủ các quy định về quản trị công tyquản lý tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế, từ đó tăng cường uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

III. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đổi mới quản trịnâng cao năng lực cạnh tranh của DNNN là cần thiết. Các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc và Singapore đã có nhiều thành công trong việc cải cách quản trị DNNN. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để áp dụng vào thực tiễn.

3.1. Kinh nghiệm từ Trung Quốc

Trung Quốc đã thực hiện nhiều cải cách quản lý để nâng cao hiệu quả của DNNN. Việc tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm của hội đồng quản trị là những bài học quý giá cho Việt Nam.

3.2. Kinh nghiệm từ Singapore

Singapore đã thành công trong việc áp dụng các chiến lược kinh doanh hiện đại và quản lý hiệu quả tại các DNNN. Việc tách biệt quyền sở hữu và quản trị là một trong những yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả quản trị.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan và đánh giá tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài Chương 2. Những vấn đề lý luận về quản trị doanh nghiệp nhà nước và năng lực cạnh tranh của DNNN. Thực trạng quản trị doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

Giải pháp đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước. TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến từng vấn đề riêng lẻ về quản trị doanh nghiệp, quản trị DNNN và năng lực cạnh tranh của DNNN.

Tiêu biểu trong số đó có các công trình dưới đây: 1. Nhóm công trình nghiên cứu quản trị công ty (corporate governance) và quản trị kinh doanh Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đề cập đến khái niệm quản trị doanh nghiệp. Một trong những nghiên cứu sớm nhất là tác phẩm The Modern Corporation and Private Property của Berle and Means (1932). Tác phẩm này bắt đầu đề cập tới khái niệm quản trị công ty và sau này cũng trở thành cơ sở cho nhiều nghiên cứu khác.Quản trị công ty ở đây được hiểu là quá trình, các thủ tục, chính sách, quy định, luật pháp và thể chế để định hướng cho tổ chức và doanh nghiệp cách thức hành động, điều hành và kiểm soát các hoạt động của mình để đạt được mục tiêu đề ra.

Wong (2004) Improving Corporate Governance in SOEs: An Integrated Approach (Cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước: phương pháp tiếp cận tích hợp) là công trình tiêu biểu nhất đề cập tới đổi mới quản trị DNNN do vị trí vai trò quan trọng của nó mặc dù tác giả xác định thời đại ngày nay tư nhân hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Wong nhấn mạnh kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp của một số nước đã phát triển như New Zealand, Thụy Điển để chứng minh rằng việc các quốc gia luôn nỗ lực thay đổi các phương thức quản trị DNNN để nâng cao chất lượng hoạt động của nó. Tuy nhiên, đổ mới (Improving) quản trị DNNN là vẫn là những thách thức to lớn đặt ra đối với các DNNN ở các nước hiện nay. La Porta, Silanes và Shleifer (2000) cho rằng quản trị công ty là một hệ thống các cơ chế mà qua đó các nhà đầu tư bên ngoài (các cổ đông) bảo vệ lợi ích của họ trước nhà đầu tư bên trong doanh nghiệp (nhà quản lý).

Khái niệm này lại nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. 10 Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cũng có nhiều nghiên cứu, khuyến nghị liên quan đến quản trị công ty bao gồm cả khái niệm về quản trị công ty. Chẳng hạn, Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty (2004)1 lần đầu ban hành vào năm 1999 đưa ra các nguyên tắc về quản trị công ty của OECD như quyền cổ đông, bảo đảm bình đẳng giữa các cổ đông, vai trò của các bên liên quan đến quản trị công ty, công bố thông tin và minh bạch, trách nhiệm của Hội đồng quản trị, cũng như các hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc này. Bộ nguyên tắc (như luật mềm – soft law) nhằm giúp các nước thành viên và không thành viên của OECD đánh giá và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tổ chức và quản lý cho quản trị công ty và cung cấp các hướng dẫn, khuyến nghị cho thị trường chứng khoán, nhà đầu tư, công ty và các bên khác có vai trò trong quá trình phát triển quản trị công ty tốt.

Khái niệm về quản trị trong Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty (2004), như sau: “Quản trị công ty là hệ thống mà các doanh nghiệp được điều hành và kiểm soát. Cơ cấu quản trị công ty quy định việc phân phối quyền lực và trách nhiệm của các thành phần khác nhau tham gia vào doanh nghiệp như hội đồng quản trị, nhà quản lý, cổ đông, các bên có quyền lợi liên quan và việc đặt ra các quy định, thủ tục để ra quyết định đối với các vấn đề của công ty. Bằng cách này, quản trị công ty cũng tạo ra một cơ cấu mà theo đó, xác định các mục tiêu của doanh nghiệp, cách thức thực hiện mục tiêu và duy trì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp”. Đây là công trình thể hiện tính khoa học cao chứa đựng các lý thuyết, quan điểm về quản trị công ty thịnh hành tại các nước thành viên OECD có thể áp dụng trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp.

Christiansen (2013) nghiên cứu về vấn đề xác định mục tiêu ưu tiên trong các DNNN trong khi thực hiện quản trị công ty và làm thế nào để cân bằng giữa mục tiêu thương mại và phi thương mại. Báo cáo cũng đưa ra các dẫn chứng cụ thể tại 5 quốc gia là New Zealand, Hungary, Israel, Hà Lan và Na Uy đối với việc thực hiện các mục tiêu phi thương mại. Báo cáo cho rằng, mặc dù 5 quốc gia đã thực hiện khá tốt Bộ hướng dẫn quản trị công ty đối với DNNN của OECD nhưng việc đánh giá hiệu quả thực hiện các mục tiêu phi thương mại và lợi ích của các DNNN khi thực hiện 1 Bản gốc do OECD xuất bằng tiếng Anh và tiếng Pháp: OECD Principles of Corporate Governance - 2004 Edition Principles de gouvernement d’entreprise de l’OCDE- Édition 2004 và qua một số lần sửa đổi. 11 các mục tiêu phi thương mại này vẫn chưa đồng đều giữa các quốc gia và tương ứng với bộ hướng dẫn.

Công trình “Corporate Governance: Principles, Policies, and Practices” - Bob Tricker (2015) giới thiệu về quá trình phát triển của quản trị công ty qua giai đoạn l970, l980, l990 và giai đoạn đầu của thế kỷ 2l. Công trình đề cập tới sự ra đời của công ty trách nhiệm hữu hạn và sự phân tách giữa quyền sở hữu ra khỏi hoạt động quản trị điều hành của công ty. Tác giả đưa ra cách định nghĩa về quản trị công ty dưới các khía cạnh khác nhau như: khía cạnh hoạt động, khía cạnh mối quan hệ, khía cạnh kinh tế tài chính, khía cạnh xã hội. Tác giả cũng đưa ra khái niệm cũng như phạm vi của quản trị công ty.

Công trình cũng đề cập và phân tích các lý thuyết về quản trị công ty: lý thuyết đại diện, thuyết chi phí giao dịch, thuyết người quản lý, thuyết nguồn tài nguyên độc lập và một số lý thuyết khác làm cơ sở cho các nghiên cứu về quản trị công ty sau này. Công trình“Corporate Governance: Theories, Principles, and Practices” - John Farrar (2005) đề cập tới những vấn đề như thuật ngữ quản trị công ty, các quy định pháp lý trong luật công ty, án lệ của tòa án và ở nghĩa rộng hơn bao gồm cả lĩnh vực pháp luật tài chính và lao động. Cấu trúc của quản trị công ty được xác định bao gồm vai trò của HĐQT, ĐHĐCĐ, nghĩa vụ của người quản lý, cách hoạt động của ĐHĐCĐ; quyền cổ đông và vai trò của kiểm toán viên và các cơ quan quản lý có liên quan. Cuốn sách cũng đề cập đến những vấn đề về mối quan hệ giữa HĐQT và ĐHĐCĐ, địa vị pháp lý của HĐQT, nghĩa vụ của người quản lý; quyền và nghĩa vụ cổ đông minh bạch và vai trò của kiểm toán viên và ủy ban kiểm toán trong quản trị công ty.

Mako và Chunlin Zhang (2004) có State Equity Ownership and Management in China: Issues and Lessons from International Experience (Sở hữu nhà nước bình đẳng và quản trị kinh doanh tại Trung Quốc: một số vấn đề và bài học kinh nghiệm quốc tế. Đây là công trình đề cập tới đa sở hữu trong doanh nghiệp và vấn đề quản trị kinh doanh tại nhóm doanh nghiệp nhà nước. Nhóm công trình nghiên cứu về quản trị DNNN và đổi mới quản trị DNNN Quản trị DNNN luôn là một vấn đề được nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế cũng như giới khoa học quan tâm. Liên quan tới hoạt động quản trị các doanh nghiệp nhà nước, điển hình là Bộ Hướng dẫn về Quản trị công ty đối với DNNN năm 2006, OECD trong đó đưa ra 6 hướng dẫn cơ bản bao gồm: (i) Đảm bảo khuôn khổ luật pháp hiệu quả cho các DNNN: đảm bảo thị trường cạnh tranh công bằng cho giữa DNNN và doanh nghiệp tư nhân, tránh bóp méo thị trường; (ii) Nhà nước đóng vai trò là chủ sở hữu: Nhà nước là chủ sở hữu chủ động, có thông tin, thiết lập một chính sách sở hữu nhất quán, đảm bảo việc quản trị DNNN được tiến hành một cách minh bạch và có trách nhiệm, với mức độ chuyên nghiệp và hiệu quả cần thiết; (iii) Đối xử công bằng giữa các cổ đông; (iv) Quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan: Chính sách sở hữu của nhà nước phải nhận thức đầy đủ trách nhiệm của DNNN đối với các bên liên quan cũng như báo cáo về quan hệ với các bên liên quan; (v) Minh bạch và công bố thông tin: đáp ứng yêu cầu của Quản trị công ty nói chung của OECD; (vi) Trách nhiệm của HĐQT các DNNN: có quyền hạn, khả năng, tính khách quan để thực hiện vai trò tư vấn chiến lược và kiểm soát quản lý với sự chính trực và chịu trách nhiệm về hành động của mình.

Đây có thể là bộ hướng dẫn hoàn chỉnh nhất mà rất nhiều quốc gia tham khảo và xây dựng bộ hướng dẫn quản trị công ty cho riêng các DNNN của họ mà các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi có thể nghiên cứu ứng dụng. OECD cũng đưa ra các báo cáo đánh giá về tình hình quản trị công ty của các DNNN tại các quốc gia thành viên trong Báo cáo “OECD comparative report on corporate governance of state-owned enterprises” (2006). Báo cáo ngoài việc đánh giá chung về các DNNN trong khối OECD còn tổng hợp các đặc điểm chính về quản trị công ty DNNN tại các nước như quan hệ của cổ đông nhà nước đối với các cổ đông khác, mối quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan, việc công bố và minh bạch thông tin, hoạt động của hội đồng quản trị trong DNNN. Đây có thể coi là tài liệu tổng hợp và chi tiết về tình hình quản trị công ty của các DNNN tại các nền kinh tế tiên tiến trên thế giới mà luận án của thể tham khảo.

DNNN có thể bao gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa cho đến các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp niêm yết đại chúng hay doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường ở 13 phạm vi quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đổi Mới Quản Trị Kinh Doanh: Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp Nhà Nước là tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc cải cách quản trị trong các doanh nghiệp nhà nước, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Tài liệu này phân tích các thách thức mà các doanh nghiệp nhà nước đang đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp chiến lược như tối ưu hóa cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực và áp dụng công nghệ tiên tiến. Những lợi ích mà độc giả nhận được bao gồm hiểu rõ hơn về các phương pháp quản trị hiệu quả, cách thức thích ứng với môi trường kinh doanh biến động và tận dụng cơ hội để phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần traphaco trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nghiên cứu chi tiết về cách một doanh nghiệp cụ thể tăng cường sức cạnh tranh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ vấn đề chuyên môn hóa chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở việt nam cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý vốn nhà nước, một yếu tố quan trọng trong đổi mới quản trị. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình sở hữu và quản lý hiệu quả trong bối cảnh hiện nay.