Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chủ trương xã hội hóa giáo dục, các trường đại học tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt nhằm khẳng định uy tín và thu hút người học. Đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập, việc xây dựng và định vị thương hiệu không chỉ đơn thuần là hoạt động quảng bá mà là chiến lược sống còn để duy trì sự phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán định vị và phát triển giá trị thương hiệu cho một trường đại học ứng dụng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học ngoài công lập tại khu vực Đông Nam Bộ.

Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu được thành lập từ năm 2006 theo Quyết định số 27/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trải qua hơn 14 năm hoạt động đã hình thành quy mô đào tạo với 6 Khoa và Viện chuyên ngành, giảng dạy 55 ngành và chuyên ngành đào tạo bậc đại học và sau đại học. Mặc dù doanh thu của nhà trường ghi nhận mức tăng trưởng từ 61,52 tỷ đồng trong năm học 2015 - 2016 lên mức 142,41 tỷ đồng trong năm học 2019 - 2020, song công tác tuyển sinh trong 3 năm gần đây gặp nhiều áp lực trước sự cạnh tranh của các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực lân cận. Hơn 80% sinh viên và học viên của trường vẫn tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu tổ chức trong giáo dục đại học, phân tích thực trạng các nguồn lực và hoạt động xây dựng thương hiệu của nhà trường giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính định hướng và tầm nhìn chiến lược đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp các nhà quản trị giáo dục xây dựng rào cản bảo vệ thương hiệu, nâng cao nhận diện và gia tăng giá trị cảm nhận của người học đối với chất lượng đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị thương hiệu hiện đại, tiếp cận thương hiệu giáo dục dưới hai góc độ: thương hiệu sản phẩm và thương hiệu tổ chức theo quan điểm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007). Trong giáo dục đại học, thương hiệu tổ chức giữ vai trò chủ đạo vì phản ánh tổng hòa các liên kết tinh thần, tạo dựng niềm tin cho người học tiềm năng và các bên liên quan theo mô hình nghiên cứu của Bennett và Ali-Choudhury (2007, 2009) cùng quan điểm của Temple (2006).

Khung phân tích của luận văn dựa trên mô hình 4 trụ cột cốt lõi tạo nên giá trị thương hiệu trường đại học gồm: Chương trình đào tạo; Đội ngũ giảng dạy; Hệ thống cơ sở vật chất; Mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp và các tổ chức bên ngoài. Về mặt pháp lý học thuật, nghiên cứu căn cứ trên các quy định chuẩn hóa đội ngũ giảng viên tại Khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2019).

Bên cạnh đó, tác giả tích hợp mô hình Marketing-Mix 7P trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục để phân tích quá trình tạo lập giá trị cốt lõi, đồng thời áp dụng quy trình 5 bước định vị thương hiệu (xác định khách hàng mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, tạo sự khác biệt, lựa chọn hình ảnh định vị, xây dựng kế hoạch Marketing-Mix) và 5 tiêu chí thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu chuẩn mực gồm: dễ nhớ, có ý nghĩa, dễ chuyển đổi, linh hoạt và dễ bảo hộ pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả đào tạo, kế hoạch tuyển sinh và dữ liệu kiểm định chất lượng nội bộ của nhà trường trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với tổng quy mô mẫu hợp lệ lên tới 2.707 đối tượng, bao gồm: 1.586 sinh viên đang theo học tại trường, 891 học sinh các trường trung học phổ thông, 150 cán bộ - giảng viên cơ hữu và 80 nhà tuyển dụng doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng khối ngành đào tạo kỹ thuật, kinh tế, xã hội và các khu vực địa lý trên địa bàn tỉnh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnh đạo Ban Giám hiệu, Trưởng và Phó các Khoa, Viện, Trung tâm chức năng cùng đại diện các doanh nghiệp đối tác. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh chéo. Việc lựa chọn công cụ thống kê này cho phép lượng hóa chính xác mức độ nhận biết thương hiệu, đánh giá mức độ hài lòng của người học và xác định các điểm nghẽn trong công tác truyền thông của nhà trường. Timeline nghiên cứu được thực hiện hoàn chỉnh trong 10 tháng, từ tháng 01/2020 đến tháng 10/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2020 đã làm rõ nhiều nét đặc thù trong công tác quản trị thương hiệu của đơn vị:

Về phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ giảng dạy: Tính đến tháng 6/2020, tổng số nhân sự của nhà trường là 260 cán bộ, giảng viên và nhân viên. Đội ngũ giảng viên cơ hữu gồm 148 người (chiếm 56,9% tổng nhân sự), trong đó có 32 người có trình độ Giáo sư, Phó Giáo sư và Tiến sĩ (chiếm 21,6%), 104 người có trình độ Thạc sĩ (chiếm 70,3%) và 12 người trình độ Đại học (chiếm 8,1%). Xét trên toàn thể 260 nhân sự, tỷ lệ người có trình độ từ thạc sĩ trở lên đạt 65,7% (171 người), có 56 người đang theo học cao học hoặc làm nghiên cứu sinh (chiếm 21,5%), tạo nền tảng chuyên môn vững chắc cho chất lượng đào tạo.

Về quy mô cơ sở vật chất: Từ 2 cơ sở ban đầu khi thành lập năm 2006, trường đã mở rộng lên 3 cơ sở đào tạo khang trang tại thành phố Vũng Tàu với 48 phòng thực hành và thí nghiệm chuyên dụng (bao gồm 16 phòng máy tính và 32 phòng thí nghiệm chuyên ngành kỹ thuật, du lịch, điều dưỡng). Nhà trường cũng hoàn thành việc xây dựng 2 khu ký túc xá cho sinh viên vào các năm 2014 và 2018, đồng thời quy hoạch dự án cơ sở mới với diện tích gần 10.000 m² trên trục đường 3 tháng 2 để nâng tầm vị thế đào tạo đạt chuẩn quốc tế.

Về chất lượng đầu ra và hiệu quả đào tạo: Hơn 95% sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng một năm sau khi ra trường và nhận được đánh giá tích cực từ 80 nhà tuyển dụng về khả năng thích ứng công việc thực tế. Việc chuyển đổi sang phương thức đào tạo tín chỉ từ năm học 2015 - 2016 giúp tăng thời lượng tự học, rèn luyện kỹ năng mềm và tư duy sáng tạo cho sinh viên.

Về ngân sách và thực thi Marketing: Tổng kinh phí chi cho hoạt động Marketing tăng trưởng từ 2,54 tỷ đồng (năm học 2015 - 2016) lên mức 7,36 tỷ đồng (năm học 2019 - 2020). Tuy nhiên, tỷ lệ thực chi Marketing so với tổng doanh thu biến động thiếu ổn định qua các năm, dao động trong khoảng từ 4,13% (2015 - 2016), đạt đỉnh 5,94% (2016 - 2017) rồi giảm nhẹ về mức 5,25% (2018 - 2019) và 5,17% (2019 - 2020).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự phân bổ ngân sách Marketing theo từng năm học có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ kết hợp (combo chart), trong đó các cột thể hiện quy mô doanh thu cùng chi phí thực tế và đường biểu diễn thể hiện tỷ lệ phần trăm trích chi Marketing/Doanh thu qua từng giai đoạn. Tương tự, mức độ tiếp cận kênh truyền thông của 891 học sinh THPT có thể mô tả sinh động qua biểu đồ tròn phân đoạn hoặc bảng ma trận đánh giá mức độ nhận biết logo, khẩu hiệu và cổng thông tin trực tuyến.

Nguyên nhân của những biến động trong công tác truyền thông xuất phát từ việc nhà trường chưa thiết lập một phòng ban Marketing chuyên trách với nguồn kinh phí độc lập và ổn định. Hoạt động quảng bá vẫn mang tính thời vụ, chủ yếu tập trung dồn vào các đợt cao điểm tuyển sinh mùa hè thay vì duy trì chiến dịch định vị thương hiệu dài hạn quanh năm.

Mặc dù 100% cán bộ quản lý được phỏng vấn đều nhất trí với mô hình thương hiệu gia đình và việc bảo hộ logo tại Cục Sở hữu trí tuệ từ năm 2017 đã tạo lập rào cản pháp lý vững chắc, song hệ thống nhận diện nội bộ vẫn còn khuyết thiếu các quy chuẩn chuẩn hóa, tiêu biểu là việc chưa ban hành mẫu trình chiếu Powerpoint bài giảng đồng bộ cho 148 giảng viên. So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các trường đại học tư thục khác, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc chỉ dựa vào cơ sở vật chất mà thiếu đi chiến lược định vị cá tính thương hiệu rõ ràng sẽ khiến hình ảnh của cơ sở đào tạo khó lan tỏa ra ngoài biên giới tỉnh nhà, dẫn đến tình trạng hơn 80% người học chỉ giới hạn trong khu vực nội tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dữ liệu khảo sát, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu nhà trường đến năm 2025:

Thứ nhất, tái cơ cấu tổ chức và chuyên nghiệp hóa bộ máy quản trị thương hiệu. Hội đồng trường và Ban Giám hiệu cần thành lập ngay Phòng Truyền thông và Marketing chuyên trách trong giai đoạn 2021 - 2022, tách biệt khỏi các chức năng hành chính kiêm nhiệm. Target metric là thiết lập và duy trì ngân sách Marketing ổn định ở mức 6,0% đến 7,5% trên tổng doanh thu hàng năm, đảm bảo phân bổ đều đặn cho các hoạt động định vị thương hiệu dài hạn và chiến dịch truyền thông đa kênh.

Thứ hai, chuẩn hóa và hoàn thiện 100% hệ thống nhận diện thương hiệu đa phương tiện. Phòng Truyền thông phối hợp cùng các Khoa ban hành bộ cẩm nang quy chuẩn nhận diện thương hiệu nội bộ và đối ngoại trước quý 3/2021. Target metric là đạt tỷ lệ 100% giảng viên và cán bộ áp dụng mẫu trình chiếu Powerpoint chuẩn hóa, mẫu giáo trình điện tử và ấn phẩm văn phòng đồng bộ mang nhận diện của nhà trường trong toàn bộ các hoạt động giảng dạy và hội thảo khoa học.

Thứ ba, củng cố chất lượng giá trị cốt lõi và phát triển mạng lưới liên kết chiến lược. Nhà trường cần đẩy mạnh việc triển khai các chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2025. Target metric là ký kết hợp tác chiến lược với trên 200 doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nâng tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ lên trên 30% trong tổng số giảng viên cơ hữu và duy trì tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp đạt trên 98%.

Thứ tư, đổi mới chiến lược truyền thông số và mở rộng thị trường tuyển sinh liên tỉnh. Đẩy mạnh tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) cho website chính thức, xây dựng nội dung tương tác sáng tạo trên mạng xã hội gắn liền với triết lý giáo dục khai phóng và khẩu hiệu của nhà trường. Target metric trong giai đoạn 2021 - 2025 là gia tăng tỷ lệ sinh viên ngoại tỉnh từ mức dưới 20% hiện nay lên đạt mức 35% đến 40% trong tổng quy mô tuyển sinh đầu vào hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu, Hội đồng trường và các nhà quản trị đại học. Công trình cung cấp mô hình thực chứng về quản trị thương hiệu tổ chức, giúp các nhà lãnh đạo có góc nhìn toàn diện để hoạch định chiến lược định vị, phân bổ ngân sách Marketing hợp lý và xây dựng kế hoạch phát triển trường đại học theo định hướng ứng dụng.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý phòng Truyền thông, Marketing và Trung tâm Tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Luận văn cung cấp quy trình 5 bước định vị thương hiệu bài bản cùng bộ công cụ khảo sát đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu trên các kênh truyền thông số và truyền thông truyền thống.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing giáo dục. Đây là nguồn tài liệu học thuật giá trị với bộ khung lý thuyết vững chắc, kết hợp bộ dữ liệu khảo sát thực tế quy mô lớn trên 2.700 mẫu được xử lý chuẩn mực qua phần mềm SPSS.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp giáo dục, trường tư thục và các trung tâm đào tạo nghề. Công trình mang đến bài học kinh nghiệm sâu sắc về cách thức vận hành mô hình thương hiệu gia đình, phương thức bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ và giải pháp gắn kết doanh nghiệp với nhà trường nhằm tối ưu hóa chất lượng đầu ra.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình thương hiệu gia đình mang lại những ưu thế và rủi ro gì cho một trường đại học đa ngành? Mô hình thương hiệu gia đình giúp nhà trường tối ưu hóa chi phí quảng bá trong điều kiện ngân sách Marketing chiếm khoảng 5,17% doanh thu, tạo dựng hình ảnh nhất quán cho toàn bộ 55 ngành và chuyên ngành đào tạo. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất là nếu một chương trình đào tạo bị đánh giá kém chất lượng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín chung của toàn trường.

Vì sao cơ sở giáo dục đại học cần chú trọng đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho logo và slogan? Thương hiệu trường học là tài sản vô hình có giá trị kinh tế và học thuật to lớn. Việc đăng ký bảo hộ logo tại Cục Sở hữu trí tuệ từ năm 2017 giúp nhà trường xác lập quyền sở hữu hợp pháp, tạo rào cản pháp lý ngăn chặn hành vi giả mạo, xâm phạm uy tín và bảo vệ lợi ích chính đáng của người học.

Quy mô và trình độ của đội ngũ giảng viên tác động như thế nào đến giá trị thương hiệu nhà trường? Đội ngũ giảng viên là trụ cột quyết định chất lượng giảng dạy và danh tiếng học thuật. Với tỷ lệ 65,7% cán bộ có trình độ sau đại học và 21,6% giảng viên cơ hữu là Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, nhà trường đã xây dựng được nền tảng học thuật vững chắc, trực tiếp nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đạt trên 95%.

Mức chi phí dành cho hoạt động Marketing của trường đại học tư thục nên duy trì ở tỷ lệ bao nhiêu? Trong giai đoạn 2015 - 2020, ngân sách Marketing của trường dao động từ 2,54 tỷ đến 7,36 tỷ đồng (chiếm từ 4,13% đến 5,94% tổng doanh thu). Để duy trì năng lực cạnh tranh và mở rộng độ nhận diện thương hiệu, cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập nên trích lập ổn định từ 6,0% đến 7,5% tổng nguồn thu cho hoạt động truyền thông.

Giải pháp nào giúp trường đại học địa phương mở rộng phạm vi tuyển sinh ra các tỉnh lân cận? Để vượt qua rào cản 80% người học chỉ đến từ địa phương, nhà trường cần đẩy mạnh chiến lược truyền thông số đa kênh, tối ưu SEO website, đồng thời xây dựng mạng lưới đối tác chiến lược với hơn 200 doanh nghiệp uy tín để cam kết đầu ra chất lượng, tạo sức hút mạnh mẽ với học sinh khu vực Đông Nam Bộ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương hiệu tổ chức và mô hình 4 trụ cột cốt lõi tạo lập giá trị thương hiệu trường đại học.
  • Đánh giá thực chứng quy mô lớn với 2.707 mẫu khảo sát xử lý qua SPSS, phản ánh khách quan thực trạng nhận diện thương hiệu của nhà trường giai đoạn 2015 - 2020.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn về việc thiếu phòng ban Marketing chuyên trách và tình trạng nguồn tuyển sinh phụ thuộc trên 80% vào địa phương.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai chi tiết và hệ thống chỉ số mục tiêu đo lường rõ ràng đến năm 2025.
  • Khẳng định vai trò quyết định của việc chuẩn hóa bộ nhận diện và mở rộng liên kết doanh nghiệp đối với sự phát triển bền vững của cơ sở giáo dục.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị thương hiệu hiện đại với thực tiễn đặc thù của một trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam, mang đến giải pháp khả thi cho các nhà quản trị giáo dục. Lộ trình thực hiện tiếp theo cần tập trung vào việc kiện toàn bộ máy nhân sự Marketing trong năm 2021 - 2022 và triển khai mở rộng thị trường tuyển sinh liên tỉnh trong giai đoạn 2023 - 2025. Các nhà quản trị giáo dục, chuyên gia truyền thông và học viên cao học có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện và khung giải pháp từ công trình này để nâng tầm chiến lược thương hiệu cho đơn vị đào tạo của mình.