Chương 1: Tổng quan về đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Ý tưởng kinh doanh sản phẩm. Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh Chương 5: Kế hoạch tiếp thị.
Chương 6: Kế hoạch hoạt động, sản xuất. Chương 7: Kế hoạch nhân sự. Chương 8: Kế hoạch tài chính. Chương 9: Kết luận.7 Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ khảo sát thị trường thông qua bảng khảo sát, phỏng vấn đối tượng khách hàng tiềm năng quan tâm đến các sản phẩm.
Dữ liệu sẽ được ghi chép lại bằng văn bản trong phụ lục. Dữ liệu thứ cấp: Thứ cấp dữ liệu và thứ cấp thông tin. Thứ cấp dữ liệu: Thu thập từ các nghiên cứu khác, những báo cáo thống kê của cục thương mại điện tử (Bộ công thương Việt Nam), báo cáo dân số cuả tổng cục thống kê, và các báo cáo của công ty, tổ chức nghiên cứu thị trường ở Việt Nam như Nielson, Viettrack, Moore được nghiên cứu tại Việt Nam. Thứ cấp thông tin: các tạp chí nổi tiếng như Forbes, báo công nghệ điện tử.
Các giá cả sản phẩm nguyên vật liệu trên thị trường, giá cả máy móc, thiết bị … 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương cơ sở lý thuyết là phần quan trọng trong bài luận, nêu ra những lý thuyết nền tảng được sử dụng trong bài, những điểm chính của kế hoạch kinh doanh.1 Thương mại điện tử Thương mại điện tử: là quá trình của việc mua, bán hoặc trao đổi các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin thông qua máy vi tính. Kinh doanh điện tử: là định nghĩa rộng hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ mà còn phục vụ khách hàng, hợp tác với các đối tác kinh doanh và tiến hành các giao dịch điện tử trong một tổ chức. Mô hình doanh thu (Efraim Turban, 2006) Mô hình doanh thu phí giao dịch. Mô hình doanh thu thuê bao.
Mô hình doanh thu quảng cáo. Mô hình doanh thu liên kết. Mô hình doanh thu bán hàng.2 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh Kế hoạch kinh doanh Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ mội nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Một kế hoạc kinh doanh thực thế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các cơ hội cũng như yếu kém, rủi ro của họ một cách rõ ràng.
Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp thực hiện trong thời đoạn từ 3-5 năm” (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) 5 Phân loại kế hoạch kinh doanh Quá trình xác định mục đích, định hướng của kế hoạch kinh doanh dựa trên việc phân loại bản kế hoạch đó. Điều này sẽ giúp người lập cũng như người đọc kế hoạch nhận dạng được các vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch. Theo (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) thì các tiêu chí phân loại bao gồm: Theo quy mô công nghiệp: doanh nghiệp vừa và nhỏ - doanh nghiệp lớn. Theo tình trạng doanh nghiệp: khi khởi nghiệp – đang hoạt động.
Theo mục đích lập kế hoạch kinh doanh: để vay vốn/bán doanh nghiệp – dùng địch hướng/quản lý hoạt động. Theo đối tượng đọc bản kế hoạch kinh doanh: bên ngoài – bên trong doanh nghiệp. Các phân tích về thị trường, khách hàng, cạnh tranh mang tính chất ước lượng, kinh nghiệm do nhu cầu về thông tin không cao, hạn chế về chi phí. Tuy nhiên, cũng có thể kết hợp các tiêu chí để phân loại như bảng sau: Bảng 2.
1 Phân loại kết hợp hai yếu tố mục đích và tình trạng doanh nghiệp Tình trạng DN Khởi sự Đang hoạt động Mục đích lập KHKD Vay vốn I III Quản lý/Định hướng hoạt động II IV (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) Trong đó, phần đầu là mô tả và phân tích về doanh nghiệp, sản phẩn và thị trường, đặc điểm và nhu cầu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, toàn cảnh môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra. Phần tiếp theo là trọng tâm gồm mục tiêu, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể để đạt mục tiêu. Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế 6 hoạch kinh doanh và đánh giá/ dự báo các kết quả tài chính mà doanh nghiệp dự kiến đạt được thông qua kế hoạch, kèm theo các phân tích các rủi ro có thể xảy ra. Do kế hoạch kinh doanh được thiết lập với nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đổi tượng đọc khác nhau nên sẽ có điểm khác biệt giữa chúng, cụ thể là sự điều chỉnh về mức độ chi tiết mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với định hướng của kế hoạch.
1 Sơ dồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) 7 Qui trình lập kế hoạch kinh doanh: Chuẩn bị: Hình thành nhu cầu, ý tưởng. Các định mục đích xây dựng kế hoạch kinh doanh, người chịu trách nhiệm và các nguồn lực cần thiết. Thu thập thông tin: Liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của ừng loại thông tin. Ước lượng độ chính xác của mỗi thông tin thu thập.
Tổng hợp và phân tích thông tin: Sau khi thu thập, thông tin sẽ được tập hợp và hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào kỹ năng, kinh nghiệm và công cụ hỗ trợ để phân tích. Từ đó dự báo một số thay đôi trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh… Hình thành chiến lược và kế hoạch hoạt động: Đây là phần công tác quan trọng, cần đảm bảo tính nhất quán giữa chiến lược chung và các kế hoạch hoạt động chức năng (tiếp thị, hoạt động, nhân sự…) Lượng hóa và tổng hợp yêu cầu về nguồn lực: Xác định nhu cầu nguồn lực cho từng hoạt động chức năng và tổng hợp nhu cầu cho toàn bộ kế hoạch kinh doanh. Phân tích và đánh giá kết quả: Thiết lập các dự báo tài chính. Ngoài ra còn phân tích về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc vốn và tình trạng tài chính trong tương lai.
Phân tích rủi ro: Phân tích, nhận dạng, đo lường rủi ro và dự kiến phương pháp quản lý rủi ro. Giai đoạn hoàn tất: Trình bày tất cả nội dung yêu cầu trên bản kế hoạch kinh doanh. Tổ chức trình bày cho lãnh đạo, chuyên gia nghe và góp ý.2 Các lý thuyết chính 2. Phân tích thị trường và ma trận SWOT Xác định nhu cầu tương đối của sản phẩm ở hiện tại & tương lai.
Xem xét các phân khúc ngành trong hiện tại và xu hướng tương lai, từ đó định vị ra phân khúc mục tiêu. Định nghĩa khách hàng mục tiêu bằng cách sử dụng thông tin nhân khẩu học & tâm lý học. Sau khi miêu tả yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, đây là cơ sở để so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp & gián tiếp. Phân tích SWOT sẽ cho được một bức tranh toàn cảnh để hình thành nên chiến lược cụ thể cho kế hoạch.
Ma trận SWOT Mô hình phân tích S.T là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) sẽ được sử dụng. Dựa trên việc phân tích các yếu tố bên ngoài để đưa ra cơ hội và nguy cơ cùng với việc phân tích các yếu tố bên trong để đưa ra mặt mạnh, mặt yếu từ đó có được sự phối hợp phù hợp giữa khả năng của doanh nghiệp với thực tế ảnh hưởng của môi trường bên trong và bên ngoài (Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt).2 Kế hoạch tiếp thị Sử dụng lý thuyết phối thức marketing (Marketing mix). Đối với sản phẩm, tập trung vào khách hàng sử dụng 4P. Marketing 4P gồm có: Sản phẩm: Gồm những thành phần như chất lượng, đặc tính, tính năng, nhãn hiệu, bao bì bao gói.
Giá bán: Những cách định giá sau được sử dụng phổ biến như định giá theo cạnh tranh, định giá thâm nhập, định giá hớt váng Phân phối: chú ý đặc điểm sau, kênh phân phối, chiều dài kênh phân phối Chiêu thị:Những thành phần như quảng cáo, khuyến mãi, giao tiếp xã hội, hoạt động bán hàng 2.3 Kế hoạch hoạt động sản xuất Kế hoạch sản xuất phải được xem là một bộ phận không thể tách rời của kế hoạch kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp. Nếu kế hoạch này được 9 chuẩn bị kỹ sẽ giúp cho việc đánh giá, kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện, xây dựng các định mức hoạt động và hoàn thiện việc tổ chức quản lý sao cho đảm bảo chất lượng sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh. Qui trình lập một kế hoạch sản xuất: Cấu trúc sản phẩm Quá trình sản xuất sản Nguyên vật liệu phẩm (Số chủng loại, số lượng) Dự toán Sản lượng sản xuất theo Máy móc thiết bị chi phí kế hoạch (số loại, tính năng kỹ thuật, sản xuất số lượng) Lao động (Cấp bậc, tay nghề số lượng) Hình 2. 2 Qui trình lập kế hoạch sản xuất (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) 2.4 Kế hoạch nhân sự Kế hoạch nhân sự liên quan đến 2 yếu tố là nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động.
Mục đích của kế hoạch này là nhằm đảm bảo có đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai. Nội dung của kế hoạch nhân sự cho biết cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng cần thiết và nguồn nhân sự đảm bảo được mục tiêu của doanh nghiệp. Giai đoạn I : Chủ doanh nghiệp và gia đình có thể bao quát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp (đây là giai đoạn của kế hoạch này). 10 Giai đoạn II: Phải thuê thêm nhân lực bên ngoài hỗ trợ cho việc hoạt động.
Giai đoạn III: Qui mô tăng, cần có các bộ phận quản lý hoạt động chức năng. Nhu cầu nhân sự qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp I II III Hình 2.