Luận văn thiết kế máy bứng cây ø1000 - Đồ án tốt nghiệp ngành Cơ khí tại ĐH Bách Khoa TP.HCM

Luận văn thiết kế máy bứng cây ø1000 là đề tài nghiên cứu chuyên ngành Cơ khí ứng dụng trong lĩnh vực chăm sóc cây xanh đô thị. Tài liệu cung cấp thiết kế kỹ

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2019

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về máy bứng cây ø1000 trong ngành cơ khí

Máy bứng cây ø1000 là thiết bị cơ khí chuyên dụng dùng để đào và di chuyển cây xanh nguyên bầu rễ. Máy hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng các gàu xúc xung quanh gốc cây để cắt đất và nâng toàn bộ bầu rễ lên. Thiết bị này phục vụ chủ yếu cho công tác cây xanh đô thị, công trình cảnh quan và nông nghiệp công nghệ cao. Đường kính bầu rễ tối đa đạt 1000mm, phù hợp với nhiều loại cây có kích thước trung bình. Máy bứng cây giúp giảm sức lao động thủ công, tăng năng suất làm việc và đảm bảo tỷ lệ sống sót cao cho cây sau khi di chuyển. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu di dời cây xanh ngày càng tăng. Máy bứng cây trở thành công cụ không thể thiếu trong các dự án hạ tầng và quy hoạch đô thị. Thiết kế máy bứng cây ø1000 đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức cơ khí truyền thống và công nghệ hiện đại. Các kỹ sư phải tính toán chính xác lực cắt, lực nâng và áp suất thủy lực để máy hoạt động ổn định.

1.1. Vai trò của máy bứng cây trong đô thị hóa

Đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra mạnh mẽ kéo theo nhu cầu di dời cây xanh tăng cao. Máy bứng cây đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn cây xanh khi mở rộng đường, xây dựng công trình. Thay vì chặt bỏ, máy cho phép di chuyển nguyên trạng cây đến vị trí mới. Điều này giúp tiết kiệm chi phí trồng mới và duy trì cảnh quan xanh cho thành phố. Công tác cây xanh đô thị từ đó đạt hiệu quả kinh tế và môi trường vượt trội. Sử dụng máy bứng cây cũng giảm thời gian thi công đáng kể so với phương pháp thủ công truyền thống.

1.2. Các loại máy bứng cây phổ biến hiện nay

Máy bứng cây được phân loại theo số lượng gàu xúc gồm loại 2 gàu, 4 gàu, 6 gàu và 8 gàu. Loại 2 gàu có kết cấu đơn giản, phù hợp cây nhỏ. Loại 4 gàu bố trí lực đều, dễ vận hành, thường dùng cho bầu rễ tương đối lớn. Loại 6 gàu thích hợp với kích thước bầu rễ lớn nhưng kết cấu phức tạp hơn. Loại 8 gàu dành cho cây cổ thụ hoặc đất cứng, tính chuyên dụng cao. Về hình dạng gàu xúc có dạng đường sinh thẳng và đường sinh cong, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng về thể tích bầu rễ và độ gọn.

II. Phân tích kỹ thuật và vấn đề trong thiết kế máy bứng cây

Thiết kế máy bứng cây ø1000 đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật quan trọng. Vấn đề đầu tiên là tính toán lực cắt đất phù hợp với nhiều loại địa hình khác nhau. Đất cứng đòi hỏi lực ghim lớn, đất mềm cần kiểm soát tốc độ cắt để không vỡ bầu rễ. Thứ hai là thiết kế hệ thống thủy lực đảm bảo áp suất ổn định trong suốt quá trình vận hành. Thứ ba là cân bằng giữa trọng lượng máy và khả năng di chuyển linh hoạt trên công trường. Kết cấu khung máy phải đủ cứng vững chịu tải trọng lớn nhưng không quá cồng kềnh. Hệ thống gàu xúc cần được bố trí hợp lý để phân bố lực đều lên bầu đất. Việc chọn vật liệu chế tạo cũng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và chi phí sản xuất. Các mối hàn và chi tiết lắp ráp phải đảm bảo độ chính xác cao để tránh rung lắc khi hoạt động. Giải quyết tốt các vấn đề này giúp máy vận hành êm ái và kéo dài tuổi thọ sử dụng.

2.1. Bài toán tính lực trong hệ thống gàu xúc

Tính lực là bước quan trọng nhất trong thiết kế máy bứng cây. Lực mở hông gàu xúc phải đủ lớn để cắt đất mà không làm hỏng bầu rễ. Theo tính toán, moment mở hông đạt 6042 N.mm với góc α thay đổi trong quá trình hoạt động. Lực lớn nhất xuất hiện khi bắt đầu mở hông, đây là cơ sở chọn xy lanh thủy lực phù hợp. Hệ số ma sát trượt giữa đồng và thép lấy μ=0.5. Việc xác định chính xác các thông số này giúp tránh tình trạng máy yếu hoặc quá tải trong vận hành thực tế.

2.2. Thách thức trong bố trí kết cấu khung trượt

Khung trượt là bộ phận chịu tải trọng lớn nhất của máy bứng cây. Hệ thống phải chịu tổng trọng lượng bao gồm máy 11425 N, cây và bầu đất 5163 N. Tổng lực tác dụng lên hệ thống đạt 16588 N. Phản lực N1 và N2 tại hai vị trí tiếp xúc cần được phân bố đều để tránh hiện tượng kẹt trượt. Xy lanh nâng hạ phải克服 cả trọng lượng lẫn lực ma sát sinh ra. Bố trí khoảng cách d=805mm, l=400mm, D=925mm đòi hỏi tính toán cẩn thận để đảm bảo ổn định kết cấu.

III. Phương pháp thiết kế và tính toán máy bứng cây ø1000

Phương pháp thiết kế máy bứng cây ø1000 tuân theo quy trình kỹ thuật chuẩn. Bước đầu tiên là khảo sát yêu cầu kỹ thuật và chọn sơ bộ cấu hình máy. Kỹ sư sử dụng phần mềm NX để mô phỏng và xác định các thông số hình học ban đầu. Tiếp theo là tính toán lực tác dụng lên từng chi tiết, từ gàu xúc đến khung trượt và xy lanh thủy lực. Công thức cân bằng moment và phương trình lực được áp dụng để tìm kích thước tối ưu. Bước ba là thiết kế chi tiết từng cụm chi tiết, vẽ bản vẽ lắp ráp và chi tiết gia công. Vật liệu được chọn dựa trên yêu cầu độ bền, khả năng gia công và chi phí sản xuất. Cuối cùng là kiểm tra lại toàn bộ tính toán bằng mô phỏng phần mềm trước khi đưa vào chế tạo. Quy trình này đảm bảo máy hoạt động ổn định, an toàn và đạt hiệu suất cao trong thực tế sử dụng.

3.1. Sử dụng phần mềm NX trong thiết kế mô phỏng

Phần mềm NX đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế máy bứng cây. Công cụ này cho phép dựng mô hình 3D chi tiết của toàn bộ hệ thống. Kỹ sư xác định được khối lượng từng bộ phận, tâm trọng lực và phân bố tải trọng. Phân tích ứng suất bằng phương pháp phần tử hữu hạn giúp phát hiện điểm yếu trong thiết kế. Mô phỏng chuyển động kiểm tra hành trình của gàu xúc và xy lanh. Từ kết quả mô phỏng, thiết kế được điều chỉnh tối ưu trước khi tiến hành chế tạo thực tế. Điều này giảm thời gian thử nghiệm và tiết kiệm chi phí sản xuất đáng kể.

3.2. Tính toán xy lanh thủy lực tạo lực bứng cây

Xy lanh tạo lực bứng là bộ phận then chốt quyết định khả năng hoạt động của máy. Lực xy lanh phải đủ mạnh để nâng toàn bộ hệ thống gàu, bầu đất, cây và克服lực ma sát. Từ sơ đồ tính toán với P=16588N, xy lanh phải克服trọng lượng tổng cộng cả lực ma sát trượt trên khung. Kích thước đường kính xy lanh được xác định dựa trên áp suất làm việc của hệ thống thủy lực. Hành trình xy lanh phù hợp với độ sâu cắt tối đa của gàu xúc. Việc chọn xy lanh đúng thông số đảm bảo máy hoạt động êm ái và bền bỉ trong thời gian dài.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của máy bứng cây ø1000

Luận văn thiết kế máy bứng cây ø1000 đã hoàn thành các mục tiêu đề ra. Máy được thiết kế với đường kính bầu rễ tối đa 1000mm, phù hợp cây xanh đô thị kích thước trung bình. Kết cấu máy bao gồm khung chính, hệ thống gàu xúc, cơ cấu nâng hạ và hệ thống thủy lực. Các phép tính toán lực, chọn xy lanh và mô phỏng bằng phần mềm NX đã được thực hiện đầy đủ. Kết quả cho thấy máy có khả năng hoạt động ổn định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đề ra.Ứng dụng thực tiễn của máy rất đa dạng trong nhiều lĩnh vực. Máy phục vụ di dời cây xanh trong các dự án xây dựng hạ tầng đô thị. Công ty cây xanh sử dụng máy để trồng và di chuyển cây công trình. Nông nghiệp ứng dụng máy trong việc trồng cây ăn quả quy mô lớn. Thiết kế máy bứng cây ø1000 là nền tảng để phát triển các dòng máy lớn hơn trong tương lai.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm của thiết kế đề xuất

Thiết kế máy bứng cây ø1000 có nhiều ưu điểm nổi bật. Kết cấu tương đối đơn giản, dễ gia công và bảo trì. Số lượng gàu xúc hợp lý giúp phân bố lực đều và vận hành thuận tiện. Kích thước máy gọn nhẹ, dễ di chuyển trên công trường. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế cần cải thiện. Máy chỉ phù hợp với cây có đường kính bầu rễ tối đa 1000mm. Với đất quá cứng, lực cắt có thể chưa đủ mạnh. Chi phí chế tạo ban đầu còn cao so với lao động thủ công ở quy mô nhỏ. Những hạn chế này là hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện sản phẩm.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng mở rộng trong tương lai

Máy bứng cây ø1000 mở ra nhiều hướng phát triển tiềm năng. Thiết kế có thể nâng cấp lên phiên bản lớn hơn với bầu rễ 1500mm hoặc 2000mm.Ứng dụng điều khiển tự động bằng thủy lực điện tử giúp vận hành chính xác hơn. Tích hợp cảm biến lực và áp suất để giám sát trạng thái làm việc thời gian thực. Công nghệ mới cho phép chế tạo gàu xúc bằng vật liệu composite nhẹ và bền hơn. Máy cũng có thể kết hợp với xe tải chuyên dụng thành hệ thống di dời cây hoàn chỉnh. Thị trường cây xanh đô thị Việt Nam đang mở rộng rất nhanh, tạo cơ hội lớn cho sản phẩm này.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1Sự cần thiết của máy bứng cây đối với sự phát triển của các đô thị. Cây xanh có vai trò quan trọng đối với đời sống con người thế nhưng theo Cục Hạ tầng kỹ thuật, hiện nay tỷ lệ cây xanh trên mỗi người dân tại các đô thị của Việt Nam ở mức từ 2 đến 3 m2/người, trong khi chỉ tiêu xanh tối thiểu của Liên hợp quốc là 10 m2 và chỉ tiêu của các thành phố hiện đại trên thế giới từ 20 đến 25 m2, nghĩa là cây xanh đô thị của Việt Nam chỉ bằng 1/5 đến 1/10 của thế giới. Vậy nên việc trồng cây xanh có giá trị vô cùng quan trọng mang lại giá trị đô thị lâu dài. Quy hoạch đô thị cần phải đặt yếu tố “xanh” lên hàng đầu.

Vấn đề ở đây là làm sao để trồng lượng lớn cây xanh một cách nhanh chóng mà cây vẫn phát triển tốt. Các cây trồng tại công trình đô thị có 2 loại.  Một là những cây được trồng trong bầu từ nhỏ có đường kính gốc từ 2-4 cm cao khoảng 2-3m. Ưu điểm của loại cây này là sức sống mạnh do bộ rễ bị phát triển giới hạn trong bầu đất ít bị ảnh hưởng khi di chuyển, chi phí trồng thấp, nhược điểm là trồng xong một thời gian dài mới có thể cho bóng mát.

 Hai là những cây được trồng tự nhiên dưới đất sau đó bứng đem về dưỡng, đối với loại cây này thì đường kính thân thường lớn hơn 6cm, cao từ 3-4m trở lên. Ưu điểm của loại cây này là kích thước cây lớn trồng thời gian ngắn sẽ cho bóng mát, nhược điểm là cây dễ bị chết do vỡ bầu trong lúc di chuyển, bị hao hụt do dưỡng không tốt. 1 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC Việc bó bầu cây thông thường sẽ tốn nhiều thời gian và nhân công từ việc đào gốc cây, bó bầu cây đến khi vận chuyển và trồng lại.

Ngoài trồng mới cây tạo không gian xanh thì việc đốn hạ, phá bỏ những cây trồng sai vị trí cũng gây lãng phí. Chúng ta cần tận dụng, đào di dời những cây bị trồng sai đến nơi khác. Việc này không những tiết kiệm chi phí mà còn tiết kiệm thời gian trồng lớn. Để thực hiện công việc trên nhanh chóng và đỡ tốn sức lao động thì chúng ta cần có một công cụ hỗ trợ hiệu quả hơn, từ đó chiếc máy bứng cây ra đời.

Nhờ sự hỗ trợ của máy bứng cây thì việc quy hoạch đô thị cũng như công tác trồng và di chuyển cây xanh được thuận tiện hơn. Thế nhưng ở nước ta hiện nay, việc di dời cây xanh chủ yếu được thực hiện thủ công, sử dụng lao động chân tay là chủ yếu. Máy bứng cây chưa được sử dụng rộng rãi vì nó còn khá là mới mẽ và chi phí để sở hữu máy cũng khá là đắt vì phải nhập từ nước ngoài.2Tình hình phát triển và sử dụng máy bứng cây Trên thế giới việc xây dựng mảng xanh đô thị và đã dần được cơ giới hóa bằng việc áp dụng máy bứng cây. Nhiều công ty lớn đã nghiên cứu và đưa ra thị trường những lại máy với hình dạng và kích thước đa dạng.

 Công ty Big-John với mẫu máy bứng cây 90D với 4 lưỡi đào, đào bằng thủy lực 2 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC Hình 1.1 Máy bứng cây Big-John 90D  Arbor Co 2100 Super Spade, cơ cấu đào trục vít me và đai ốc Hình 1.2 Máy bứng cây Arbor co 2100 super spade 3 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC  Big mega machine super tree spade của công ty Dart & Son heavy industries Hình 1.3 Big mega machine super tree spade 1.3Mục tiêu đề tài: Với những lợi ích mà máy bứng cây đem lại thì chiếc máy này nên được dùng phổ biến ở nước ta. Từ đó ý tưởng về một máy bứng cây được hình thành với mong muốn nó sẽ được ứng dụng rộng rãi vào thực tế phục vụ quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Các yêu cầu kỹ thuật:  Máy bứng và di dời được cây cao đến 4m độ rộng tán lá đến 3m và đường kính thân cây dưới 15cm và có bộ rễ cọc.  Vận hành nhờ cơ cấu thủy lực, lưỡi đào tịnh tiến theo đường sinh hướng kính.  Điều khiển dễ dàng.  Di chuyển và trồng lại cây nhanh chóng.

 Kích thước nhỏ gọn thích hợp di chuyển trong đô thị. 4 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC  Cấu tạo không quá phức tạp dễ dàng chế tạo, bảo trì.  Giá cả hợp lí.4Các nguyên lý bứng cây: 1.1Nguyên lý 1: Hai gàu xúc có dạng hình nón cụt chuyển động tịnh tiến hướng tâm đâm 2 gàu nhỏ bên dưới sâu vào đất.

Hai gàu nhỏ này thực hiện chuyển động quay bóp phần rễ lại sau đó nâng cả bầu rễ lên.4 Nguyên lí bứng cây 1 Ưu điểm của nguyên lý này là có phần nón cụt phía trên giúp bảo vệ cây nhưng do có chuyển động bóp bầu rễ nên rễ dễ bị tổn thương, kết cấu phức tạp, khó chế tạo và khó đảm bảo độ bền khi hoạt động.2Nguyên lý 2: gàu múc có cấu tạo giống như gàu của máy xúc đất nhưng có thêm hệ thống răng đẩy để cắt phần rễ bên dưới. 5 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC Hình 1.5 Nguyên lí bứng cây 2 Ưu điển của nguyên lý này là kết cấu hệ thống nâng đơn giản nhưng khi nâng cây dễ bị đổ về phía trước nếu không được đỡ, không đảm bảo kích thước bầu rễ phía trước. Khó chế tạo bộ phận răng đẩy bên dưới và độ tin cậy thấp 1.3Nguyên lý 3: Các gàu xúc có hình dạng giống cái muỗng sẽ đâm sâu xuống đất theo một giá dẫn hướng để cắt lấy phần thể tích đất chứa rễ sau đó các gàu được nâng lên và đưa toàn bộ cây và bầu rễ đến nơi khác.6 Nguyên lí bứng cây 3 6 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

TRẦN THIÊN PHÚC Ưu điểm của nguyên lý này là thể tích lấy đi của phần bầu rễ lớn, nguyên vẹn để giúp cây phát triển tốt sau khi di dời. Phần dẫn hướng của gàu đặt cách xa mặt đất nên dễ chế tạo và vận hành tuy nhiên lực đào phải lớn nên cần sử dụng cơ cấu thủy lực. Nguyên lý này rất phù hợp để ứng dụng vào thực tế và em sẽ chọn nguyên lý 3 để thực hiện trong luận văn này 1.5 Phân tích nguyên lý, cấu tạo và ưu nhược điểm của các máy đã có trên thế giới thiết kế theo nguyên lý 3.1Về số lượng gàu xúc: a.Loại máy có 3 gàu xúc: Hình 1.7 Máy bứng cây 3 gàu Cấu tạo loại máy này gồm 3 gàu xúc đặt cách nhau góc 1200 tạo thành hình phễu. Thường thấy ở những máy đào có kích thước nhỏ.

Máy có kết cấu đơn giản, nhỏ gọn, dễ điều khiển, thích hợp sử dụng trong vườn ươm cây nhỏ. Tuy nhiên do bề mặt mỗi 7 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC lưỡi đào có góc lớn nên lực đào sẽ lớn nên không thích hợp chế tạo sử dụng cho cây có bầu rễ to. Loại 4 gàu xúc: Hình 1.8 Máy bứng cây 4 gàu Các gàu xúc đặt cách nhau góc 900 tạo thành hình chiếc phễu.Do loại này có thêm 1 gàu xúc nữa nên lực đào sẽ chia nhỏ hơn nên có thể tăng thể tích bầu rễ.

4 gàu xúc phân bố lực đều, số lượng chi tiết vừa phải, kết cấu không quá phức tạp, dễ vận hành thường được sử dụng cho cây có bầu rễ tương đối lớn. Loại 6 gàu xúc: 8 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC Hình 1.9 Máy bứng cây 6 gàu Loại này bố trí gàu cách nhau góc 600, bề mặt mỗi gàu không lớn lắm nên lực đào nhỏ, thích hợp chế tạo những máy đào có kích thước bầu rễ lớn. Tuy nhiên vì có 6 lưỡi đào nên nhiều chi tiết, cồng kềnh, bảo trì bảo dưỡng phức tạp d.

Loại 8 gàu xúc: Hình 1.10 Máy bứng cây 8 gàu Loại máy có 8 gàu xúc được dùng cho những trường hợp đặc biệt như di chuyển những cây cổ thụ kích thước lớn hoặc đào ở những nền đất cứng. Gàu xúc bố trí đều cách nhau 450. Vì kích 9 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC thước lớn nên tính chuyên dụng cao, ít được sử dụng rộng rãi.

Việc chế tạo, bảo trì bão dưỡng khó khăn, cần nhiều thời gian, khó điều khiển.2Về hình dạng gàu xúc: có 2 dạng chính a. Gàu có đường sinh thẳng: Ưu điểm của loại này là dễ chế tạo, lực ghim xuống đất nhỏ, độ bền lưỡi cao, thể tích bầu rễ tương đối, tuy nhiên do đường sinh thẳng nên phần trên sẽ vương ra làm máy cồng kềnh Hình 1.11 Gàu bứng đường sinh thẳng b. Gàu có đường sinh cong: Ưu điểm của loại này là thể tích bầu rễ lớn, đường sinh cong nên phần trên không phình to làm máy nhỏ gọn nhưng kết cấu cần chắc chắn và lực ghim phải đủ mạnh. 10 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

TRẦN THIÊN PHÚC Hình1.12 Gàu bứng đường sinh cong 1.3Về hệ truyền động của máy Để tạo được lực lớn và kết cấu nhỏ gọn thì các loại máy bứng và di dời cây xanh sử dụng hệ thống thủy lực. Hệ thống này có các ưu điểm như truyền được công suất cao và áp lực lớn, kết cấu gọn nhẹ, vị trí các phần tử dẫn và bị dẫn không lệ thuộc nhau, hoạt động êm, có thể khởi động với tải nặng. Bên cạnh ưu điểm thì hệ thống thủy lực cũng có những hạn chế: mắc tiền, khó khăn trong bảo trì, chống ăn mòn, gây ô nhiễm môi trường.4Về cơ cấu truyển động Về cơ bản vẫn dùng cơ cấu thủy lực dẫn động nhưng để gàu có chuyển động tịnh tiến thì thông qua 2 cơ cấu: 11 SVTH: TRƯƠNG HUY PHONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THIÊN PHÚC Hình 1.13 Truyền động xy lanh thủy lực và truyền động vít me a.

Sử dụng xy lanh thủy lực đẩy trực tiếp. Ưu điểm: lực đẩy mạnh, nhỏ gọn, lắp đặt dễ dàng, dùng chung cơ cấu thủy lực với hệ truyền động của máy. Nhược điểm: Hành trình gàu xúc càng dài thì xylanh càng lớn tốn chi phí. Sử dụng motor thủy lực để dẫn động trục vít me quay Ưu điểm: truyền động chính xác, hiệu suất cao Nhược điểm: lắp đặt khó khăn, nhanh bị mòn, chi phí cao 1.5Về vị trí lắp trên xe: có 2 vị trí lắp đó là trước và sau xe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ