Báo cáo đồ án môn học Chi tiết máy: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí - Trường Đại học Nông Lâm

Báo cáo đồ án nguyên lý chi tiết máy về tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí. Hướng dẫn chi tiết quy trình tính toán động học, lựa chọn động cơ, phân phối tỉ

Trường đại học

Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ dẫn động cơ khí và tính toán chi tiết máy

Thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nhiệm vụ cốt lõi trong ngành kỹ thuật cơ khí. Hệ dẫn động truyền chuyển động và mômen xoắn từ động cơ đến các bộ phận làm việc của máy móc thiết bị. Báo cáo đồ án tính toán và thiết kế động học hệ dẫn động cơ khí bao gồm nhiều công đoạn quan trọng. Đầu tiên là xác định công suất cần thiết và chọn động cơ điện phù hợp. Tiếp theo là phân phối tỉ số truyền cho các bộ phận trong hệ thống. Đồ án cũng bao gồm thiết kế bộ truyền đai thang, bộ truyền bánh răng, thiết kế trục và ổ đỡ. Mỗi công đoạn đều yêu cầu tính toán chính xác để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Việc nắm vững nguyên lí chi tiết máy giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế. Hệ dẫn động cơ khí xuất hiện rộng rãi trong công nghiệp sản xuất và đời sống hàng ngày.

1.1. Vai trò của hệ dẫn động trong công nghiệp cơ khí

Hệ dẫn động cơ khí đóng vai trò quan trọng trong nền công nghiệp hiện đại. Hệ thống truyền động giúp chuyển đổi năng lượng từ động cơ thành chuyển động cơ học phục vụ sản xuất. Hộp giảm tốc là bộ phận không thể thiếu trong hầu hết các hệ thống truyền động. Thiết kế hệ dẫn động tốt giúp máy móc hoạt động hiệu quả, bền bỉ và tiết kiệm năng lượng. Nền công nghiệp phát triển đòi hỏi nền cơ khí hiện đại, do đó việc cải tiến hệ thống truyền động luôn được ưu tiên. Sinh viên kỹ sư cơ khí cần hiểu biết và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa đất nước.

1.2. Cấu trúc tổng thể của báo cáo đồ án thiết kế hệ dẫn động

Báo cáo đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí được chia thành ba chương chính. Chương một trình bày tính toán động học hệ dẫn động, bao gồm chọn sơ đồ động, xác định công suất và chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền. Chương hai tập trung thiết kế bộ truyền đai thang và bộ truyền bánh răng với đầy đủ thông số kỹ thuật. Chương ba thiết kế các chi tiết trục, ổ đỡ và khớp nối, bao gồm chọn vật liệu, xác định đường kính trục và kiểm nghiệm then. Mỗi chương đều có các bước tính toán cụ thể, từ chọn thông số sơ bộ đến kiểm nghiệm điều kiện bền.

II. Phân tích các vấn đề trong tính toán động học hệ dẫn động

Tính toán động học hệ dẫn động đòi hỏi xác định chính xác nhiều thông số kỹ thuật. Công việc đầu tiên là tính công suất cần thiết dựa trên tải trọng và điều kiện làm việc của máy. Số vòng quay trên từng trục phải được xác định để chọn động cơ điện phù hợp. Phân phối tỉ số truyền giữa các cặp truyền cần đảm bảo hiệu suất tối ưu. Các thông số trên trục bao gồm công suất, số vòng quay và momen xoắn phải được tính toán cẩn thận. Trong quá trình thiết kế, sai lệch tỉ số truyền cần được kiểm soát dưới mức cho phép. Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn của bánh răng phải nằm trong giới hạn an toàn. Kiểm tra điều kiện bền dập và bền cắt của then nối cũng là bước quan trọng không thể bỏ qua.

2.1. Xác định công suất và chọn động cơ điện phù hợp

Xác định công suất cần thiết là bước quan trọng đầu tiên trong thiết kế hệ dẫn động. Công suất tính toán phải dựa trên tải trọng thực tế và hệ số an toàn phù hợp. Số vòng quay của trục đầu ra quyết định việc chọn loại động cơ điện. Khi chọn động cơ, cần xem xét công suất danh định, tốc độ quay và đặc tính làm việc. Hệ số truyền tổng của hệ thống được phân phối cho các cặp truyền khác nhau. Việc phân phối tỉ số truyền hợp lý giúp tối ưu kích thước và hiệu suất của toàn bộ hệ thống. Sai lệch tỉ số truyền thực tế so với yêu cầu phải nhỏ hơn bốn phần trăm để đảm bảo hoạt động chính xác.

2.2. Tính toán thông số bộ truyền đai thang và bánh răng

Bộ truyền đai thang được thiết kế đầu tiên trong hệ dẫn động. Cần chọn loại đai, tiết diện đai và đường kính hai bánh đai phù hợp. Khoảng cách trục và số đai được xác định dựa trên công suất truyền và tốc độ quay. Lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục cũng cần được tính toán. Bộ truyền bánh răng trụ thẳng yêu cầu chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép. Khoảng cách trục sơ bộ được tính từ công thức chuẩn. Môđun, số răng bánh chủ động và bị động được xác định theo tiêu chuẩn. Góc ăn khớp và hệ số dịch chỉnh cần kiểm tra lại để đảm bảo điều kiện ăn khớp đúng đắn.

III. Giải pháp thiết kế chi tiết trục ổ đỡ và khớp nối then

Thiết kế chi tiết trục là công đoạn quan trọng trong đồ án hệ dẫn động cơ khí. Vật liệu chế tạo trục thường là thép cacbon hoặc thép hợp kim có độ bền cao. Đường kính trục sơ bộ được xác định dựa trên momen xoắn và ứng suất cho phép. Khoảng cách gối đỡ và điểm đặt lực cần được xác định chính xác để vẽ sơ đồ lực. Chiều dài các may ơ và khoảng cách giữa các ổ trục phải phù hợp với kết cấu tổng thể. Biểu đồ moment uốn và moment xoắn giúp kiểm tra điều kiện bền của trục. Then được thiết kế theo đường kính trục tương ứng, kiểm tra bền dập và bền cắt. Ổ đỡ được chọn phù hợp với tải trọng, tốc độ quay và điều kiện làm việc của hệ thống.

3.1. Phương pháp tính toán và kiểm nghiệm trục truyền động

Tính toán trục truyền động bắt đầu bằng việc xác định sơ bộ đường kính trục. Vật liệu trục được chọn dựa trên yêu cầu độ bền và điều kiện làm việc. Sơ đồ lực đặt chung được vẽ để xác định phản lực tại các gối đỡ. Biểu đồ moment uốn và moment xoắn giúp đánh giá ứng suất tổng hợp tại các vị trí nguy hiểm. Kết cấu trục sơ bộ được xác định với các bậc đường kính khác nhau. Các vị trí mối ghép then, mối hợn và vị trí lắp ổ đỡ cần được bố trí hợp lý. Kiểm nghiệm bền trục đảm bảo ứng suất làm việc nhỏ hơn ứng suất cho phép. Hệ số an toàn tại các vị trí nguy hiểm phải đạt yêu cầu thiết kế.

3.2. Thiết kế và kiểm nghiệm then nối trong hệ dẫn động

Then nối được thiết kế theo đường kính trục tại vị trí lắp ghép. Kích thước then bao gồm chiều rộng, chiều sâu và chiều dài phải đạt tiêu chuẩn. Kiểm nghiệm bền dập tính ứng suất dập trên bề mặt tiếp xúc giữa then và trục. Giá trị ứng suất dập phải nhỏ hơn ứng suất dập cho phép của vật liệu. Kiểm nghiệm bền cắt tính ứng suất cắt ngang trên tiết diện then. Then phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện bền dập và bền cắt. Chiều dài then được chọn theo nguyên tắc từ tám phần mười đến chín phần mười chiều dài may ơ. Đối với tải trọng va đập, ứng suất cho phép cần được điều chỉnh giảm phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của hệ dẫn động cơ khí

Đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí là bài tập tổng hợp nhiều kiến thức quan trọng. Quá trình tính toán bao gồm chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền và thiết kế từng chi tiết. Bộ truyền đai thang truyền chuyển động từ động cơ đến trục trung gian. Bộ truyền bánh răng giảm tốc và thay đổi hướng truyền động. Trục, then và ổ đỡ được thiết kế và kiểm nghiệm đạt điều kiện bền. Đồ án giúp rèn luyện tính cẩn thận trong công việc tính toán và chọn số liệu. Kiến thức về nguyên lí chi tiết máy được vận dụng vào thiết kế hệ thống hoàn chỉnh. Hệ dẫn động cơ khí có ứng dụng rộng rãi trong máy công nghiệp, băng tải, máy khuấy và nhiều thiết bị sản xuất khác.

4.1. Ý nghĩa của đồ án trong đào tạo kỹ sư cơ khí

Đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí mang ý nghĩa đào tạo to lớn. Sinh viên được ôn lại và tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học chuyên ngành. Kỹ năng tính toán, chọn thông số và kiểm nghiệm được rèn luyện qua thực hành. Việc sử dụng phần mềm đồ họa máy tính hỗ trợ vẽ bản vẽ kỹ thuật phát triển kỹ năng thực tế. Tính cẩn thận và chính xác trong tính toán là đức tính cần thiết của kỹ sư cơ khí. Đồ án cũng giúp sinh viên hiểu quy trình thiết kế từ khái niệm đến chi tiết kỹ thuật. Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho công việc thiết kế trong môi trường công nghiệp chuyên nghiệp.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của hệ dẫn động cơ khí trong sản xuất

Hệ dẫn động cơ khí được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Máy công cụ sử dụng hệ dẫn động để truyền chuyển động cắt gọt chính xác. Băng tải trong nhà máy sản xuất sử dụng hộp giảm tốc để điều chỉnh tốc độ di chuyển. Máy khuấy trong ngành hóa chất và thực phẩm cần hệ dẫn động với tỉ số truyền lớn. Ngành xây dựng sử dụng hệ dẫn động trong máy trộn bê tông, cần cẩu và tời kéo. Hệ dẫn động còn xuất hiện trong thiết bị nông nghiệp như máy gặt, máy xay xát. Thiết kế hệ dẫn động tối ưu giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí bảo trì và tăng tuổi thọ thiết bị.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM KHOA CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO ĐÒ ÁN NGUYÊN LÍ CHI TIẾT MÁY Tên đồ án: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ Sinh viên thực hiện: Đào Hữu Đức Lớp: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 51 Giáo viên hướng dẫn: TS. Đỗ Minh Cường Thừa Thiên Huế,8/2021 1 LỜI NÓI ĐẦU: Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí. Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại. Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước. Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư cơ khí. Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất.Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu. Do đó,khi thiết kế đồ án chi tiết máy phải thông báo nhiều môn học trong ngành cơ cũng như các phần mền đồ họa máy tính hay khả năng vẽ của mình. Đặc biệt làm rèn luyện tính cẩn thận trong công việc tính toán, cũng như các số liệu cần chọn. Được sự phân công của bộ môn, em thực hiện đồ án “ Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí” để ôn lại kiến thức và tổng hợp kiến thức đã học vào một hệ thống cơ khí hoàn chỉnh. Tuy nhiên, vì trình độ và khả năng có hạn nên chắc chắn có nhiều sai sót, rất mong nhận được những nhận xét quý báu của thầy, cô trong bộ môn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Minh Cường và thầy cô trong Khoa Cơ Khí - Công nghệ đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này ! 2 Mục lục CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ.1 Chọn sơ đồ động, các thông số tính toán: 1.2 Chọn động cơ điện và phân phối tỉ số truyền 1.1 Công suất cần thiết,số vòng quay,chọn động cơ.2 Phân phối tỉ số truyền.3 Các thông số trên trục.1 Công suất trên các trục.2 Số vòng quay.10 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ.1 Tính toán thiết kế bộ truyền đai thang 2.1 Chọn loại đai và tiết diện đai 2.2 Chọn đường kính 2 bánh đai d1 và d2.3 Xác định khoảng cách trục a.4 Xác định số đai Z.5 Các thông số cơ bản của bánh đai.6 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục.7 Tổng hợp thông số của bộ truyền đai.Thiết kế bộ truyền bánh răng17 2. Thông số yêu cầu. Chọn vật liệu bánh răng. Xác định ứng suất cho phép. Xác định sơ bộ khoảng cách trục. Xác định các thông số ăn khớp. Xác định ứng suất cho phép. Kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng. Một số thông số khác của cặp bánh răng.26 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRỤC, Ổ ĐỠ, KHỚP NỐI. Chọn vật liệu chết tạo trục 3. Xác định sơ bộ đường trục. Xác định khoảng cách gối đỡ và điểm đặt lực.1 Xác định chiều dài các may ơ.2 Xác định chiều dài giữa các ổ trục. Xác định khoảng cách gối đỡ và điểm đặt lực.1 Vẽ sơ đồ lực đặt chung.3 Tính phản lục tại các gối đỡ.4 Vẽ biểu đồ momen.5 Xác định sơ bộ kết cấu trục 3 3.6 Tính chọn then.7 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi.9 Tính chọn khớp nối trục.57 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU VỎ HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC CHI TIẾT BU-LÔNG CỦA HỘP GIẢM TỐC.1 Chọn bề mặt lắp ghép giữa nắp và thân.2 Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp.2 Một số chi tiết khác 4. Kiểm tra mức dầu. Chốt định vị. Ống lốt và nắp ổ. Bôi trơn hộp giảm tốc 4. Các phương pháp bôi trơn trong và ngoài hộp giảm tốc. 66 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN.68 4 DANH MỤC,BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Bảng 1.1: Chọn động cơ Bảng 1.2: Thông số trên trục Bảng 2.1: Thông số kích thước cơ bản của đai thang loại Bảng 2.2: Bảng thông số bộ truyền đai Bảng 2.3: Tổng hợp thông số bộ truyền đai Bảng 3.1: Kích thước trục I tại vị trí nguy hiểm Bảng 3.2: Kích thước trục II tại vị trí nguy hiểm Bảng 3.3: Kích thước cơ bản của trục nối vòng đàn hồi Bảng 3.4: Kích thước cơ bản của vòng đàn hồi Bảng 4.1: Kích thước của cửa thăm Bảng 4.2: Kích thước của nút thông hơi Bảng 4.3: Kích thước của nút tháo dầu Bảng 4.4: Thông số kích thước bulong vòng Bảng 4.5: Thống kê dành cho bôi trơn Bảng 4.6: Thông số vòng nhớt Bảng 4.7: Bảng thống kê dùng cho bôi trơn THỨ TỰ CÁC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ động lực học của hệ thống Hình 3.1: Sơ đồ tính khoảng cách đối với hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp Hình 3.2: Sơ đồ đặt lực chung của 2 trục Hình 3.3: Sơ đồ phản lực tại các gối đỡ lên trục I Hình 3.4: Sơ đồ phản lực tại các gối đỡ lên trục II Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn momem của trục I Hình 3.6: Biểu đồ biểu diễn momem của trục II Hình 3.7: Nối trục đàn hồi 5 Hình 4.1: Kích thước bulong Hình 4.2: Kích thước của cửa thăm Hình 4. Hình dạng của nút thông hơi Hình 4.4: Hình dạng của nút tháo dầu Hình 4.5: Hình dạng chi tiết kiểm tra ức dầu Hình 4.6: Hình dạng của chốt định vị Hình 4.7: Kích thước vòng thớt 6 BẢN THUYẾT MINH ĐÒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ CHƯƠNG I TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ 1.1 Các thông số tính toán : -Sơ đồ hệ dẫn động gồm: 1- Động cơ điện 2- Bộ truyền đai thang 3- Hộp giảm tốc 1 cấp,bánh răng trụ răng thẳng 4- Nối trục đàn hồi 5- Bộ phận công tác (thùng trộn) -Thông số tính toán: +Công suất trên trục thùng trộn:P=1,0(kW) 7 +Số vòng quay của trục thùng trộn:n=25(vòng/phút) +Thời gian phục vụ:Lh=13000(giờ) +Đặc tính làm việc : Êm 1.2 Chọn động cơ điện và phân phối tỷ số truyền 1.1 Xác định công suất cần thiết , số vòng quay sơ bộ hợp lý của động cơ điện và chọn động cơ điện: - Công suất cần thiết được xác định theo công thức: P c = t /^ P Trong đó: Pct là công suất cần thiết trên trục động cơ (kW). Pt là công suất tính toán trên trục máy công tác (kW) n là hiệu suất truyền động. - Hiệu suất truyền động: n = t[ ôl3. nt Trong đó: 11 ôl = 0,99: là hiệu suất của một cặp ổ lăn. 1[ br = 0,97: hiệu suất của 1 bộ truyền bánh răng. 11 đ = 0,95: là hiệu suấrt của bộ truyền đai. 11 nt = 1 : là hiệu suất của nối trục. Thay số: n =0,894 - Xác định Plv : Plv=1,0(kW) - Suy ra : Công suất cần thiết trên trục động cơ: Pct=—=T10r = 1’12 (kW) Pct n 0’894 v ’ ’ - Chọn tỉ số truyền sơ bộ: u u u sb đ. br Theo bảng 2.4 trang 21 Tỉ số bộ truyền đai thang: uđ = 4 Tỉ số bộ truyền bánh răng:ubr = 5 ^ sb = đ- br = 4 5 = 20 u u u x - Số vòng quay trên trục động cơ: nsb= nlv.20=500 (vòng/phút) - Động cơ được chọn phải thoả mãn các điều kiện sau: + Pđc>Pct ^ Pđc> 1,12 (kw) + nđc~ nsb <^ nđc~500 (v/p) 8 - Chọn động cơ: Tra bảng phụ lục trong tài liệu [1] chọn động cơ thỏa mãn Kiểu động cơ Công Vận tốc Cos n% T T, max 1. dn suất(kW quay Tdn ) (v/ p) 4A112MA8Y 2,20 705 0,71 76,5 2,2 1,8 3 1.2 Phân phối tỷ số truyền 1.1 Tỷ số truyền hệ thống. uch = n-=705 = 28,2 niv 25 Trong đó: nđc là số vòng quay của động cơ. nlv là số vòng quay của trục công tác.2 Phân phối tỷ số truyền ch = uhXung u Với : h -^Tỉ số truyền của hộp giảm tốc u u ng — <7Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài ng= untx Uđ u với nt~k tỉ số truyền của nối trục ( nt=1 k u u đ ~k u tỉ số truyền của đai thang ^ ng= đ u u - Theo thực nghiệm ta có thể chọn uđ=5 ^ uh = u^ = 28^5 = 5,64 u đ 1.3 Các thông số trên các trục.1 Công suất trên các trục. • Công suất trên trục công tác : ct=1,0 ( ) P kw • Công suất trên trục II ( trục ra của hộp giảm tốc ) Pn=—C- = = 1,01( kw) 11 ,v1 qâl.qnt 0,99 x 1 • Công suất trên trục I ( trục vào của hộp giảm tốc ) I = Pl1 = P 101 n>7 =1,05, v (kw) 1 1 qõl.qbr 0,99 x 0,97 9 • Công suất trên trục của động cơ: Pđc = -P— = ^'^^r - 1,116 ( kw ) đc ,v qôl.2 Số vòng quay quay trên các trục. 705 Số vòng quay trên trục động cơ: đc= n (vòng / phút) Số vòng quay trên trục I: nI=-ỉđc = 755 = 141 (vòng / phút) Số vòng quay trên trục II: n 141 25 (vòn ii=„=^7= n g/P )hút ubr 5,64 Số vòng quay trên trục công tác: n=—- = 25=25 (vòng / phút) u 1 nt 1.3 Mômen xoăn trên các trục. > Mô men xoăn trên trục động cơ: 9,55.106 X 1,116 ' M đc=---------------n------------- ----705 -------- 15117 ( - ) - N mm Mô men xoăn trên trục I: 9 55 1 05 M = 9,55.mm) 1 v nI 141 ’ Mô men xoăn trên trục II: 5 10 101 M = 9,55.mm) 1 "n 25 ' > Mô men xoăn trên trục công tác: 9,55.mm) ct [ nct '25 > y Bảng 1.2: Thông số trên trục: Trụ Động cơ Trục I Trục II Trục công tác c Thông số P(KW) 1,116 1,05 1,01 1,0 n(v/ph) 705 141 25 25 10 M(N.mm) 15117 71117 385820 382000 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN 2. Tính toán thiết kế bộ truyền đai thang: ❖ Thông số yêu cầu: P1=Pđc=1,116 ( kW ) M1= Mđc=15117 ( Nmm) i= đc= (v/ph) n 705 n u = uđ = 5 2. Chọn loại đai và tiết diện đai: Tra đồ thị 4.1[1] trang 59, ta chọn được tiết diện loại V77 với các thông số như sau: Bảng 2.1: Chọn loại đai Diện Loại Kí Kích thước tiết tích tiết Đường kính Chiều dài đai hiệu diện (mm) diện A, bánh đai nhỏ 1, d giới hạn l, 2 mm mm mm b t b h y0 Đai 3, thang Ys 14 17 13 158 140: 200 1250-8000 5 hẹp 2. Chọn đường kính hai bánh đai 1Và 2 d d Tra bảng 4.13 [1] trang 59 được giới hạn đường kính bánh đai nhỏ. Chọn d 1 theo tiêu chuẩn cho trong bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ