Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ - Hoàng Quang Huy (2019)

Khóa luận đánh giá hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2018. Phân tích thực trạng, quy

Trường đại học

Trường Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Cự Thắng

Xã Cự Thắng thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ là địa phương triển khai công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trong năm 2018. Công tác này nhằm hoàn thiện hồ sơ quản lý đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân. Theo số liệu thống kê, xã có tổng diện tích đất tự nhiên với nhiều loại đất khác nhau như đất ở nông thôn (ONT), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất lâm nghiệp (LUK), đất nuôi trồng thủy sản (NTS). Quá trình kê khai được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kết quả cho thấy có 600 hồ sơ cấp đổi chính chủ đủ điều kiện GCNQSDĐ với tổng diện tích 66,05 ha. Tuy nhiên, không có hồ sơ cấp mới nào đạt đủ điều kiện. Nhiều hộ gia đình còn gặp khó khăn trong việc hoàn thiện giấy tờ, dẫn đến tỷ lệ hồ sơ không đủ điều kiện ở mức cao.

1.1. Địa giới và hiện trạng sử dụng đất tại xã Cự Thắng

Xã Cự Thắng nằm ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Địa bàn xã có diện tích đất tự nhiên phân thành nhiều loại, trong đó đất ở nông thôn chiếm tỷ trọng lớn. Đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất lâm nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sử dụng. Năm 2018, xã tiến hành rà soát hiện trạng sử dụng đất để phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ. Số liệu từ bảng hiện trạng đất đai cho thấy sự đa dạng về mục đích sử dụng, phản ánh đặc điểm kinh tế nông nghiệp và lâm nghiệp của địa phương.

1.2. Khung pháp lý cho công tác cấp GCNQSDĐ

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cự Thắng được thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn. Các trường hợp đủ điều cấp GCNQSDĐ bao gồm người có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất hoặc người được giao đất, cho thuê đất theo quy định. Đối với trường hợp không có giấy tờ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận về quá trình sử dụng đất. Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện, trình tự cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân.

II. Phân tích kết quả và vấn đề trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Kết quả kê khai cấp GCNQSDĐ tại xã Cự Thắng năm 2018 cho thấy nhiều vấn đề đáng quan tâm. Tổng cộng có 351 hồ sơ cấp mới không đủ điều kiện, với 575 thửa đất có tổng diện tích 728,35 ha. Trong đó, đất ở nông thôn chiếm 439,05 ha, đất bằng trồng cây hàng năm khác chiếm 130,75 ha. Về cấp đổi chính chủ, có 865 hồ sơ không đủ điều kiện với 1.216 thửa đất. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, một số hộ gia đình không hợp tác trong quá trình kê khai, hồ sơ có tranh chấp với các hộ xung quanh. Sai số đo đạc và sai lệch thông tin về thửa số, tờ bản đồ cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến hồ sơ bị từ chối. Tình trạng này ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân và công tác quản lý đất đai của địa phương.

2.1. Thống kê hồ sơ đủ và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ

Số liệu thống kê năm 2018 cho thấy xã Cự Thắng có 600 hồ sơ cấp đổi chính chủ đủ điều kiện, tương ứng 600 thửa đất với diện tích 66,05 ha. Đất ở nông thôn có 291 thửa (30,04 ha), đất bằng trồng cây hàng năm khác có 208 thửa (24,08 ha), đất lâm nghiệp có 93 thửa (8,02 ha). Ngược lại, số hồ sơ không đủ điều kiện ở mức cao: 351 hồ sơ cấp mới và 865 hồ sơ cấp đổi. Tổng diện tích đất không đủ điều kiện cấp mới là 728,35 ha, cấp đổi là diện tích lớn hơn nhiều. Sự chênh lệch này cho thấy thách thức lớn trong công tác quản lý đất đai địa phương.

2.2. Nguyên nhân hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại xã Cự Thắng. Thứ nhất, thiếu giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như hợp đồng mua bán, tặng cho không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Thứ hai, một số hộ gia đình không hợp tác trong quá trình kê khai, cung cấp thông tin không chính xác. Thứ ba, thửa đất đang có tranh chấp với hộ liền kề chưa được giải quyết. Thứ tư, sai số trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính. Các nguyên nhân này cần được giải quyết đồng bộ để nâng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Cự Thắng, nhiều giải pháp cần được triển khai. Trước hết, tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho người dân để nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ. Thứ hai, hỗ trợ người dân hoàn thiện giấy tờ, đặc biệt đối với trường hợp đất có nguồn gốc phức tạp. Thứ ba, đầu tư trang thiết bị đo đạc hiện đại, đào tạo cán bộ chuyên môn để giảm sai số kỹ thuật. Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử. Thứ năm, tăng cường phối hợp giữa các cấp chính quyền trong việc xác nhận nguồn gốc đất, giải quyết tranh chấp. Cuối cùng, rà soát, sửa đổi các quy định còn bất cập, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ công về đất đai.

3.1. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ

Nâng cao năng lực cán bộ phụ trách công tác đất đai là giải pháp then chốt. Cán bộ cần được đào tạo về kỹ năng đo đạc, lập hồ sơ địa chính, giải quyết tranh chấp đất đai. Đồng thời, ứng dụng công nghệ GIS, hệ thống thông tin địa lý trong quản lý dữ liệu đất đai giúp giảm sai sót và tăng hiệu quả. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, liên thông giữa các cấp quản lý. Đầu tư trang thiết bị đo đạc hiện đại như máy GPS, flycam để đảm bảo độ chính xác cao. Số hóa hồ sơ đất đai giúp tra cứu nhanh chóng, minh bạch.

3.2. Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ người dân

Công tác tuyên truyền pháp luật đất đai cần được đẩy mạnh thông qua nhiều hình thức. Tổ chức các buổi tập huấn, hội nghị tại xã để hướng dẫn người dân quy trình kê khai, điều kiện cấp GCNQSDĐ. Phát tờ rơi, áp phích với nội dung dễ hiểu về quyền lợi của người sử dụng đất. Thiết lập đường dây nóng, bộ phận tiếp nhận phản ánh để giải đáp thắc mắc kịp thời. Hỗ trợ người cao tuổi, người không biết chữ trong việc hoàn thiện hồ sơ. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể để tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng.

IV. Kết luận và ứng dụng đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ xã Cự Thắng

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Cự Thắng năm 2018 cho thấy kết quả đạt được còn hạn chế so với mục tiêu đề ra. Tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi đạt 600 hồ sơ, nhưng không có hồ sơ cấp mới nào đạt yêu cầu. Số hồ sơ không đủ điều kiện chiếm tỷ lệ cao, phản ánh những tồn tại trong quản lý đất đai địa phương. Các nguyên nhân chính bao gồm thiếu giấy tờ, tranh chấp đất đai, sai số kỹ thuật và sự hợp tác chưa đầy đủ của người dân. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để chính quyền xã điều chỉnh phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới. Đồng thời, đề xuất các giải pháp cụ thể về nâng cao năng lực cán bộ, ứng dụng công nghệ và tăng cường tuyên truyền. Công tác này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

4.1. Ý nghĩa của đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ có ý nghĩa quan trọng trong nhiều khía cạnh. Về mặt quản lý nhà nước, đánh giá giúp phát hiện tồn tại, bất cập trong quy trình, từ đó đề xuất điều chỉnh phù hợp. Về mặt quyền lợi người dân, giấy chứng nhận là bằng chứng pháp lý bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp. Về mặt kinh tế, đất có GCNQSDĐ dễ dàng giao dịch, thế chấp ngân hàng, góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình. Nghiên cứu cũng cung cấp dữ liệu khoa học phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, tỉnh.

4.2. Hướng phát triển và kiến nghị cho công tác đất đai

Dựa trên kết quả đánh giá, nhiều kiến nghị được đề xuất cho công tác đất đai tại xã Cự Thắng. Kiến nghị huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ tăng cường đầu tư nguồn lực cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính. Đề xuất sửa đổi quy trình tiếp nhận hồ sơ theo hướng đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý. Khuyến nghị xã tăng cường vai trò của cán bộ địa chính cơ sở trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân. Xây dựng kế hoạch rà soát, xử lý dứt điểm các trường hợp tranh chấp đất đai tồn đọng. Đẩy mạnh hợp tác với Viện Quy hoạch, trường đại học để nghiên cứu, ứng dụng giải pháp kỹ thuật mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã cự thắng huyện thanh sơn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí.Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan.

Luật đất đai năm 2013 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc. Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình. Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý.

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này. Nhưng thực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ. Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay. Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành.

Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giúp cho nhà 2 nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước. Có thể thấy rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau thì tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan ở từng địa phương. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang thực hiện tốt. Được sự nhất trí của ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự phân công của khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Nguyễn Thùy Linh.

Em tiến hành thực hiện đề tài "Kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cự thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ". Mục tiêu đề tài - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất đai của tại xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ - Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính tại xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2018 - Những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Cự Thắng 1. Ý nghĩa của đề tài - Tiếp cận thực tế để nắm được quy trình, trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã. - Thực hiện các quy định trong Luật Đất đai năm 2013, các văn bản dưới luật về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Số liệu thu thập được phải chính xác, đánh giá trung thực, khách quan. Quá trình thực hiện phải tuân theo quy định, trình tự và thủ tục của pháp luật. - Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân.

Đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất đai trong thực tế. Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về cấp GCNQSDĐ. Ý nghĩa trong thực tiễn Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 2. Đăng kí đất đai (Nguyễn khắc Thái Sơn 2017 )[5] * Khái niệm đăng kí đất đai: Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (với tư cách là đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối với Nhà nước và xã hội. * Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở: Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. * Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

* Vai trò của công tác đăng ký đất đai: Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến 5 hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất. Nhà nước biết được cách để quản lý chung qua việc dùng công cụ đăng ký đất đai để quản lý. Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích dầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai. * Hình thức đăng ký đất đai: Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc.

Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn: - Giai đoạn 1: đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện. - Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập. Quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như toàn thể nhân loại.

Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền của người sử dụng đất. Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ 6 thể. Đó là Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan trọng, quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã hội.

Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở. Theo Điều 181 Luật dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền sở hữu nhà ở cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở), quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế - đời sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê, cho mượn, để thừa kế, phá đi,. Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ