Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp và là thành phần không thể thiếu đối với các hoạt động kinh tế - xã hội. Việc quản lý đất đai chặt chẽ đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và giá trị pháp lý cao. Bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính chính quy là căn cứ kỹ thuật nền tảng để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, quá trình sử dụng đất chịu tác động mạnh mẽ từ các hoạt động nhân sinh và điều kiện tự nhiên, làm thay đổi hiện trạng ranh giới và mục đích sử dụng đất. Nhằm giải quyết các biến động đất đai, bảo vệ quỹ đất và hiện đại hóa hồ sơ địa chính, việc ứng dụng công nghệ trắc địa số hóa và công nghệ tin học để đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính tại địa phương là yêu cầu kỹ thuật cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu cụ thể theo văn bản:

  1. Xác định được lưới của tờ bản đồ số 17 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  2. Thành lập được tờ bản đồ số 17 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  3. Xác định được các khó khăn khi làm tờ bản đồ.
  4. Đề xuất các giải pháp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân bổ qua bốn nội dung công việc chính:

  • Nội dung 1: Khảo sát, thu thập và phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai của xã Đông Quang.
  • Nội dung 2: Thành lập lưới khống chế đo vẽ trắc địa bằng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền kinh vĩ phục vụ đo chi tiết.
  • Nội dung 3: Thực hiện đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và ứng dụng phần mềm chuyên ngành biên tập tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:1000.
  • Nội dung 4: Tổng kết thuận lợi, khó khăn trong quá trình thi công và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết bị máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS, hệ thống phần mềm MicroStation SE, FAMIS, TOP2ASC và GPSPro trong công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp được triển khai từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các định nghĩa, quy phạm kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường:

  • Khung khái niệm và pháp lý: Khái niệm bản đồ địa chính được trích dẫn theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013; quy định kỹ thuật về thành lập bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; quy định lồng ghép đo đạc lập bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (ban hành tháng 7 năm 2000). Tham số bề mặt Elipsoid WGS-84 bao gồm: bán trục lớn $a = 6378137{,}0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115{,}0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu áp dụng là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ00'$ áp dụng cho địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Quy chuẩn phân mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa chính: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Mỗi ô vuông tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích quản lý là 25 ha.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai giai đoạn phối hợp:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Tiếp nhận tài liệu tọa độ điểm mốc địa chính cấp cao, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đông Quang năm 1999 có bổ sung chỉnh lý, tài liệu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội từ Ủy ban nhân dân xã Đông Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì. Khảo sát thực địa để xác định mật độ che phủ, chướng ngại vật và lập đồ hình lưới.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Đo xây dựng lưới khống chế: Sử dụng máy thu GPS South đo tĩnh theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác chôn mốc thông hướng, liên kết với 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao.
    • Đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử. Đặt máy tại điểm khống chế $A$, định hướng về điểm $B$ (khởi tạo hướng bàn độ ngang $0^\circ00'00"$), ngắm gương tại điểm chi tiết $P$. Bộ vi xử lý (CPU) kết hợp khối đo khoảng cách điện tử (EDM) và kinh vĩ số (DT) tính toán trực tiếp tọa độ theo công thức: $$X_P = X_A + S_{AP} \cdot \cos \alpha_{AP}$$ $$Y_P = Y_A + S_{AP} \cdot \sin \alpha_{AP}$$ $$H_P = H_A + h_{AP}$$ Trong đó $S_{AP}$ là khoảng cách ngang, $\alpha_{AP}$ là góc phương vị cạnh, $h_{AP}$ là độ chênh cao hình học đã hiệu chỉnh chiều cao máy và chiều cao gương.
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính qua phần mềm TOP2ASC (chuyển đổi tệp GTS6 sang ASC); bình sai lưới bằng phần mềm chuyên dụng GPSPro của hãng South; biên tập dữ liệu không gian, xây dựng cấu trúc hình học Topology, xử lý sửa lỗi mạng đường bằng lệnh Clean/Flag và xuất ấn phẩm bản đồ trên nền tảng MicroStation SE kết hợp phân hệ FAMIS (phiên bản 2011).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương này làm rõ tầm quan trọng mang tính chiến lược của tài nguyên đất và khẳng định bản đồ địa chính là công cụ pháp lý, kỹ thuật cốt lõi trong công tác quản lý đất đai. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ chính quy tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì trong bối cảnh các biến động ranh giới và loại đất diễn ra liên tục. Nội dung phần 1 xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố phương pháp trắc địa số, cùng ý nghĩa thực tiễn trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính phục vụ cơ quan quản lý tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các cơ sở lý luận và kỹ thuật địa chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, tính chất pháp lý và vai trò của bản đồ địa chính đối với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân biệt bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính cấp xã.
  • Trình bày chi tiết 11 nhóm yếu tố nội dung hiển thị trên bản đồ địa chính (điểm khống chế, ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật...).
  • Phân tích cơ sở toán học: so sánh đặc điểm biến dạng giữa phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM, tham số hệ tọa độ VN-2000 và quy tắc phân chia, đặt số hiệu các loại mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Khái quát các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Cấp đường chuyền Chiều dài tuyến tối đa ($[S]_{\max}$) Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) Sai số khép tương đối ($f_S/[S]$)
Kinh vĩ 1 (Khu vực nông thôn 1:1000) $900\text{ m}$ $15"$ 1:4000
Kinh vĩ 2 (Khu vực nông thôn 1:1000) $500\text{ m}$ $15"$ 1:2000
  • Giới thiệu cấu tạo ba khối chức năng của máy toàn đạc điện tử, nguyên lý xử lý tính số gia tọa độ trong CPU, quy trình lập tệp công việc (Job) và ghi nhận số liệu.
  • Phân tích kiến trúc phần mềm đồ họa MicroStation SE, hệ thống Mapping Office (MGE, I/RasB, I/RasC, I/Geovec) và phần mềm tích hợp FAMIS phiên bản 2011 với 2 nhóm chức năng: xử lý trị đo mặt đất và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính theo mô hình Topology.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận và tổ chức thực hiện đề tài tại thực địa xã Đông Quang trong khoảng thời gian từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018. Tác giả thiết lập quy trình công nghệ gồm hai quy trình con:

  • Quy trình ngoại nghiệp: Thu thập dữ liệu trắc địa cơ sở $\rightarrow$ Khảo sát thực địa $\rightarrow$ Thiết kế sơ bộ đồ hình lưới trên bản đồ nền $\rightarrow$ Chôn mốc thông hướng $\rightarrow$ Đo đạc góc, cạnh, tọa độ, chênh cao bằng GPS và máy toàn đạc điện tử $\rightarrow$ Đo chi tiết ranh giới thửa và địa vật kết hợp vẽ sơ họa.
  • Quy trình nội nghiệp: Trút số liệu ngoại nghiệp qua phần mềm chuyên dụng $\rightarrow$ Xử lý và bình sai số liệu lưới trắc địa $\rightarrow$ Phun điểm chi tiết lên nền MicroStation $\rightarrow$ Nối điểm, đối soát sơ họa $\rightarrow$ Chỉnh sửa, làm sạch lỗi hình học bằng mô-đun FAMIS $\rightarrow$ Hoàn thiện cơ sở dữ liệu bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện và số liệu kỹ thuật thu được từ thực nghiệm:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Xã Đông Quang có diện tích tự nhiên $381{,}75\text{ ha}$, tọa độ địa lý từ $21^\circ10'57"$ vĩ độ Bắc đến $105^\circ27'5"$ kinh độ Đông; tiếp giáp các xã Chu Minh (Bắc), Tiên Phong (Tây), Cam Thương (Nam) và Sông Hồng (Đông). Địa hình đồng bằng bằng phẳng nhưng bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương dày đặc. Dân số toàn xã gồm 1.364 hộ với 5.239 nhân khẩu phân bố trên 3 thôn (Quang Húc, Đông Viên, Cao Cương) và 1 xóm (Hòa Bình); lực lượng trong độ tuổi lao động là 2.536 người.
  • Thành lập mạng lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên hợp đồng giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội với Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc, mạng lưới gồm 24 điểm khống chế được thiết kế và đo nối với 3 điểm mốc địa chính cấp cao sẵn có (BV-56, BV-75, BV-76) bằng máy GPS South.
  • Kết quả bình sai lưới bằng phần mềm GPSPro: Lưới xử lý theo hệ quy chiếu VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$. Báo cáo sai số thể hiện chất lượng đo đạc đạt độ chính xác cao:
Chỉ tiêu đánh giá độ chính xác Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max) Ghi chú vị trí / Cạnh đặc trưng
Sai số trung phương trọng số ($M_0$) 1{,}0 1{,}0 Giá trị đơn vị chuẩn hóa
Sai số vị trí điểm ($m_p$) $0{,}007\text{ m}$ Không vượt hạn mức Nhỏ nhất tại điểm KV2-19
Sai số tương đối cạnh ($m_s/S$) 1/309137 1/14511 Min: Cạnh BV-56_KV2-35; Max: Cạnh KV2-04_KV2-12
Sai số trung phương phương vị ($m_a$) $0{,}62"$ $14{,}x"$ Nhỏ nhất tại cạnh BV-56_KV2-35
Sai số trung phương chênh cao ($m_{dh}$) $0{,}014\text{ m}$ Đạt quy phạm Nhỏ nhất tại đoạn KV2-19_KV2-05
Chiều dài cạnh đường chuyền ($S$) $114{,}435\text{ m}$ $1866{,}941\text{ m}$ Chiều dài cạnh trung bình: $S_{tb} = 534\text{ m}$
  • Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 17: Sau khi có tọa độ bình sai, tác giả đánh dấu mốc sơn ngoài thực địa, đo chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực kết hợp vẽ sơ họa ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình công cộng, mép đường giao thông và hệ thống thủy văn mương máng. Dữ liệu đo được trút qua phần mềm TOP2ASC, chuyển đổi sang tệp ASC, nhập vào FAMIS để phun điểm, nối đường, xử lý lỗi đóng vùng (Topology) bằng công cụ MRFClean/MRFFlag, gán nhãn thuộc tính thửa, đánh số thửa tự động và biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Chương này đúc kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài; khẳng định việc ứng dụng kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học MicroStation, FAMIS đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Tác giả kiến nghị các giải pháp phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị đo đạc và chính quyền địa phương trong việc cắm mốc ranh giới, đẩy nhanh tiến độ đối soát hồ sơ địa chính và giải quyết tranh chấp đất đai tại thực địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Hoàn thành đo đạc, bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 24 điểm trắc địa tại xã Đông Quang, bảo đảm các chỉ tiêu sai số kỹ thuật tuân thủ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Cụ thể, sai số trung phương trọng số đạt $M_0 = 1{,}0$, sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt $0{,}007\text{ m}$ (điểm KV2-19), sai số tương đối cạnh đạt từ 1/309137 đến 1/14511, chiều dài cạnh đo dao động từ $114{,}435\text{ m}$ đến $1866{,}941\text{ m}$ (chiều dài trung bình $534\text{ m}$).
  • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang ở dạng số hóa (tệp định dạng DGN của MicroStation), có đầy đủ thông tin không gian, ranh giới thửa đất, hệ thống giao thông, thủy văn và bảng nhãn thuộc tính thửa đất đã qua kiểm tra, làm sạch lỗi hình học bằng mô-đun Clean/Flag của FAMIS.

Giải pháp và đề xuất của tác giả:

  • Về công tác kỹ thuật: Phối hợp linh hoạt giữa phương pháp đo tĩnh GPS cho mạng lưới cấp cao và phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử cho khu vực dân cư; kiểm tra chặt chẽ số liệu sổ đo dã ngoại và bản vẽ sơ họa ngay trong ngày để kịp thời đo bù các điểm thiếu hoặc sai lệch.
  • Về công tác quản lý và tổ chức thực địa: Đề nghị chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền, vận động các chủ sử dụng đất phối hợp chỉ dẫn ranh giới, hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình cắm mốc đo vẽ; hoàn thiện hồ sơ địa chính đồng bộ phục vụ cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã chuẩn hóa quy trình ứng dụng chuỗi phần mềm tin học chuyên ngành (TOP2ASC $\rightarrow$ GPSPro $\rightarrow$ MicroStation SE $\rightarrow$ FAMIS) trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại vùng đồng bằng ven sông Hồng, chứng minh tính hiệu quả về thời gian, độ chính xác hình học và khả năng tương thích dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại các mặt hạn chế được rút ra từ phạm vi và nội dung thực hiện:

  • Nghiên cứu mới chỉ tập trung xử lý và hoàn thiện thực nghiệm trên một đơn vị tờ bản đồ riêng lẻ (tờ bản đồ số 17 tỷ lệ 1:1000), chưa tiến hành liên kết, ghép nối và đối soát biên tổng thể với toàn bộ các tờ bản đồ địa chính khác trên địa bàn toàn xã Đông Quang.
  • Tài liệu điều tra chưa thu thập và đánh giá được đầy đủ số liệu khảo sát về trữ lượng và hiện trạng khai thác tài nguyên nước ngầm của địa phương.
  • Địa hình khu vực đo vẽ bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch và mật độ cây cối, nhà ở dày đặc gây hạn chế về tầm nhìn thông hướng trắc địa, đòi hỏi phải bố trí nhiều trạm đo phụ.

Hướng phát triển tiếp theo được xác định từ văn bản:

  • Mở rộng phạm vi đo vẽ, xử lý số liệu và biên tập đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đông Quang theo hệ tọa độ VN-2000.
  • Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số thành lập từ FAMIS với hệ cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (như phần mềm CADDB hoặc hệ thống VILIS) nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý đa mục tiêu tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích chuyên môn:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên: Tài liệu cung cấp bản hướng dẫn chi tiết về các thao tác công nghệ ngoại nghiệp và nội nghiệp, đặc biệt là quy trình liên kết dữ liệu giữa các phần mềm trắc địa chuyên ngành.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ đo đạc địa chính cấp cơ sở: Tham khảo phương pháp thiết kế đồ hình lưới GPS kết hợp đường chuyền kinh vĩ, phương pháp cài đặt trạm máy toàn đạc điện tử và các bước xử lý lỗi Topology (sửa lỗi hở vùng, đè vùng bằng MRFClean, gán tâm thửa, tạo bảng nhãn) trên phần mềm FAMIS.
  • Phần đáng chú ý nhất: Bảng số liệu bình sai lưới trắc địa (Phần 4) và sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số tích hợp từ máy toàn đạc điện tử đến bản đồ hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học được áp dụng để thành lập tờ bản đồ địa chính số 17 xã Đông Quang gồm những tham số nào? Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ00'$ (kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT).

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Đông Quang được thiết kế với số lượng điểm và phương pháp đo như thế nào? Lưới khống chế gồm tổng cộng 24 điểm, được bố trí theo dạng chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc bằng công nghệ GPS kết hợp 3 điểm mốc địa chính cấp cao đã biết (BV-56, BV-75, BV-76) làm điểm khởi tính. Lưới đo bằng máy GPS South với 2 lượt đo đi và về, mỗi lượt thực hiện 2 nửa lần đo.

3. Kết quả đánh giá độ chính xác sau khi bình sai lưới GPS bằng phần mềm GPSPro đạt các chỉ số chính nào? Sai số trung phương trọng số đạt $M_0 = 1{,}0$; sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt $m_p = 0{,}007\text{ m}$ (điểm KV2-19); sai số tương đối cạnh dao động từ 1/309137 (cạnh BV-56_KV2-35 dài $1866{,}9\text{ m}$) đến 1/14511 (cạnh KV2-04_KV2-12 dài $217\text{ m}$); sai số phương vị nhỏ nhất đạt $0{,}62"$; sai số chênh cao nhỏ nhất đạt $0{,}014\text{ m}$; chiều dài cạnh trung bình đạt $534\text{ m}$.

4. Chuỗi phần mềm tin học được sử dụng trong công tác nội nghiệp gồm những công cụ nào và chức năng của từng phần mềm là gì? Quy trình sử dụng: TOP2ASC để trút dữ liệu từ máy đo và chuyển đổi tệp GTS6 sang ASC; GPSPro của hãng South để tính toán bình sai lưới tọa độ; MicroStation SE làm môi trường đồ họa nền tảng; FAMIS (phiên bản 2011) để phun điểm, sửa lỗi Topology (lệnh Clean/Flag), tạo vùng thửa, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ địa chính.

5. Kích thước khung trong tiêu chuẩn và diện tích thực địa của một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định ra sao? Theo quy phạm phân mảnh bản đồ địa chính, một mảnh tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$ và diện tích quản lý là 25 ha.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Văn Đức đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành trong công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 17 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Toàn bộ quy trình từ xây dựng lưới khống chế 24 điểm bằng công nghệ GPS, đo vẽ chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực đến bình sai và biên tập bản đồ số trên MicroStation và FAMIS đều tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp tư liệu đo đạc có độ chính xác hình học cao, đóng góp cơ sở dữ liệu số thiết thực cho công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.