Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng thu hồi đất nông nghiệp tới đời sống, việc làm tại Sơn Tây - Hà Nội (TS. Phí Đăng Sơn hướng dẫn)

Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm người dân tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Phân tích thực trạng, chính sách

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hồi đất nông nghiệp tại Sơn Tây

Thu hồi đất nông nghiệp là quá trình Nhà nước thu lại quyền sử dụng đất của người dân phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ngày càng tăng. Sơn Tây là vùng ngoại thành có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời. Việc thu hồi đất tác động trực tiếp đến sinh kế của hàng nghìn hộ dân. Nghiên cứu của Lê Minh Phương (2019) tại Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ ra nhiều ảnh hưởng phức tạp. Người dân mất đi nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp. Nhiều lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp. Đời sống của người bị thu hồi đất đối mặt với nhiều thách thức. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư đóng vai trò quan trọng. Việc đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dân là nhiệm vụ cấp thiết. Chính sách pháp luật đất đai cần được hoàn thiện liên tục.

1.1. Khái niệm đất nông nghiệp và quy định thu hồi

Đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản. Theo Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp khi có quyết định thu hồi phục vụ quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích công cộng. Quy trình thu hồi phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Chủ sử dụng đất được nhận bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Mức bồi thường dựa trên giá đất do UBND cấp tỉnh quy định. Thời hạn và phương thức thanh toán bồi thường được quy định rõ ràng trong từng dự án cụ thể.

1.2. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp tại thị xã Sơn Tây

Thị xã Sơn Tây nằm ở phía tây Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 45km. Đơn vị hành chính gồm 15 phường, xã với diện tích tự nhiên hơn 11.300 ha. Sơn Tây đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Nhiều dự án hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới được triển khai. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tăng qua các năm. Xã Xuân Sơn là một trong những địa phương chịu ảnh hưởng lớn. Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã đã tiếp nhận và giải quyết hàng trăm hồ sơ liên quan. Số vụ việc khiếu nại từ năm 2016 đến nay là 227 vụ, trong đó 194 vụ đã giải quyết xong.

II. Phân tích ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống người dân

Thu hồi đất nông nghiệp gây ra những tác động sâu rộng đến đời sống người dân Sơn Tây. Ảnh hưởng kinh tế là rõ ràng nhất. Người dân mất đi tư liệu sản xuất chính. Thu nhập từ nông nghiệp bị cắt đứt đột ngột. Tiền bồi thường không đủ để đầu tư sản xuất mới. Nhiều hộ gia đình rơi vào cảnh khó khăn tài chính. Chi phí sinh hoạt tại khu đô thị cao hơn nông thôn. Giá nhà ở, thực phẩm, dịch vụ đều tăng. Người cao tuổi đặc biệt khó thích nghi. Họ thiếu kỹ năng nghề nghiệp phi nông nghiệp. Sức khỏe không cho phép làm việc nặng. Ảnh hưởng tâm lý cũng đáng lo ngại. Mất đất tạo cảm giác bất an, lo lắng về tương lai. Mối quan hệ cộng đồng làng xóm bị phá vỡ khi phải di dời. Bản sắc văn hóa nông thôn dần mai một. Trẻ em phải thay đổi môi trường học tập. Phụ nữ nông thôn gặp nhiều rào cản chuyển đổi nghề nghiệp.

2.1. Tác động đến thu nhập và mức sống

Nghiên cứu tại Sơn Tây cho thấy thu nhập bình quân hộ bị thu hồi đất giảm đáng kể sau khi mất đất. Trước thu hồi, phần lớn hộ sống chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp. Tiền bồi thường đất nông nghiệp thường thấp hơn giá trị thị trường thực tế. Việc trừ đi giá trị tăng thêm từ đầu tư hạ tầng của nhà nước khiến mức bồi thường bị giảm. Nhiều hộ tiêu hết tiền bồi thường trong thời gian ngắn. Họ thiếu kiến thức quản lý tài chính. Mức sống của một bộ phận dân cư suy giảm rõ rệt. Các khoản chi cho giáo dục, y tế, sinh hoạt hàng ngày trở thành gánh nặng.

2.2. Ảnh hưởng đến việc làm và chuyển đổi nghề

Người dân mất đất nông nghiệp đối mặt với thách thức lớn trong tìm kiếm việc làm mới. Lao động nông thôn thiếu kỹ năng công nghiệp, dịch vụ. Trình độ học vấn hạn chế là rào cản chính. Nhiều người phải làm lao động tự do, thời vụ với thu nhập不稳定. Đào tạo nghề cho người bị thu hồi đất chưa đạt hiệu quả cao. Nội dung đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tế thị trường lao động. Phụ nữ và người lớn tuổi đặc biệt khó khăn trong chuyển đổi nghề. Một số hộ gia đình ly tán do phải đi làm ăn xa. Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm diễn ra phổ biến.

III. Giải pháp hỗ trợ đời sống và việc làm cho người bị thu hồi đất

Giải pháp hỗ trợ người bị thu hồi đất tại Sơn Tây cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm chính sách. Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế bồi thường theo giá thị trường. Giá bồi thường phải phản ánh đúng giá trị quyền sử dụng đất. Người dân có quyền thuê tổ chức định giá độc lập để đánh giá lại. Thứ hai, đa dạng hóa hình thức hỗ trợ ngoài bồi thường bằng tiền. Hỗ trợ đất ở tái định cư đảm bảo điều kiện sống tốt hơn. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với từng đối tượng. Đào tạo nghề phải gắn liền với nhu cầu tuyển dụng thực tế. Thứ ba, tạo sinh kế bền vững cho người mất đất. Xây dựng các khu công nghiệp, làng nghề mới tại địa phương. Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương vào các dự án. Thứ tư, hỗ trợ tâm lý và hòa nhập cộng đồng. Xây dựng thiết chế văn hóa, y tế, giáo dục tại khu tái định cư. Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng trong quá trình thu hồi đất.

3.1. Hoàn thiện chính sách bồi thường và tái định cư

Chính sách bồi thường cần đảm bảo nguyên tắc công bằng, minh bạch. Giá đất bồi thường phải được xác định sát giá thị trường. Thời hạn thanh toán bồi thường không nên kéo dài quá 90 ngày. Nhà nước chi trả 20% tổng giá trị bồi thường khi chủ nhà thực hiện tháo dỡ. Phần còn lại thanh toán khi hoàn tất di chuyển. Phương án tái định cư phải đảm bảo diện tích đất ở, nhà ở tương đương hoặc tốt hơn nơi cũ. Khu tái định cư cần có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Quy trình lập, phê duyệt phương án bồi thường phải có sự tham gia của người dân. Cơ chế khiếu nại, tố cáo cần được xử lý nhanh chóng, công minh.

3.2. Chương trình đào tạo nghề và tạo sinh kế

Đào tạo nghề cho người bị thu hồi đất phải xuất phát từ nhu cầu thực tế. Khảo sát năng lực, nguyện vọng của từng đối tượng trước khi tổ chức đào tạo. Nội dung đào tạo tập trung vào ngành dịch vụ, công nghiệp nhẹ, thương mại điện tử. Thời gian đào tạo ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng giúp người học nhanh chóng có việc làm. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi để người dân tự tạo việc làm. Xây dựng chợ, trung tâm thương mại tại khu tái định cư tạo cơ hội kinh doanh. Kết nối doanh nghiệp tuyển dụng với lao động địa phương. Theo dõi, đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo định kỳ. Điều chỉnh nội dung đào tạo phù hợp với biến động thị trường lao động.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu thu hồi đất Sơn Tây

Nghiên cứu ảnh hưởng thu hồi đất nông nghiệp tới đời sống, việc làm tại Sơn Tây cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Thu hồi đất nông nghiệp tác động tiêu cực đến thu nhập, việc làm và đời sống của người dân. Mức bồi thường hiện hành chưa phản ánh đầy đủ giá trị đất. Chuyển đổi nghề nghiệp gặp nhiều trở ngại. Người lớn tuổi, phụ nữ và lao động trình độ thấp chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng tạo ra cơ hội mới. Hạ tầng được cải thiện. Dịch vụ y tế, giáo dục tiếp cận tốt hơn. Giá trị bất động sản tăng theo thời gian. Bài học từ Sơn Tây có thể áp dụng cho các địa phương khác đang trong quá trình đô thị hóa. Cần tiếp tục nghiên cứu dài hạn để đánh giá tác động sau 10-20 năm. Phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính cho kết quả toàn diện. Các nhà hoạch định chính sách cần tham khảo kết quả nghiên cứu để điều chỉnh quy định pháp luật.

4.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu tại thị xã Sơn Tây đã thu thập dữ liệu từ 200 hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp. Kết quả cho thấy 68% hộ gia đình có thu nhập giảm sau thu hồi đất. 52% lao động chưa tìm được việc làm ổn định trong 2 năm đầu. 75% người dân không hài lòng với mức bồi thường hiện tại. Chất lượng sống tại khu tái định cư thấp hơn nơi ở cũ ở một số tiêu chí. Tuy nhiên, 45% hộ gia đình đánh giá cơ sở hạ tầng được cải thiện. Giáo dục và y tế tiếp cận thuận lợi hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích nghi của người dân.

4.2. Khuyến nghị cho chính sách và thực tiễn

Đề xuất điều chỉnh giá bồi thường đất nông nghiệp theo cơ chế thị trường có điều tiết. Nâng mức hỗ trợ đào tạo nghề từ 3 triệu lên 5 triệu đồng mỗi người. Thành lập trung tâm dịch vụ việc làm chuyên biệt cho người bị thu hồi đất. Ban hành quy định bắt buộc doanh nghiệp tại khu công nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương. Xây dựng cơ chế giám sát độc lập quá trình bồi thường, tái định cư. Tổ chức khảo sát định kỳ mức sống người dân sau thu hồi đất. Đưa nội dung hỗ trợ người mất đất vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong giám sát thực hiện chính sách.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp tới đời sống việc làm của người dân tại thị xã sơn tây hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý giá, là di sản của nhân loại, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Con người sử dụng đất đai thông qua khai thác đất và các tài nguyên gắn liền với đất phục vụ cho các lợi ích của mình. Theo thời gian và sự lao động đã làm cho nhận thức của con người càng được hoàn thiện, nâng cao cùng với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng để phục vụ cho đời sống, cho sản xuất, cho sự phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý việc sử dụng đất đã được xây dựng một cách có khoa học, theo hệ thống thống nhất từ tổng thể đến chi tiết và theo quy định chung của pháp luật Nhà nước. Để đổi mới sự phát triển kinh tế theo lối công nghiệp hóa hiện đại hóa thì chúng ta cần phải có cơ sở hạ tầng, những nhà máy, những khu công nghiệp, những khu đô thị.

Tuy nhiên, do yếu tố quỹ đất sạch là không còn đủ cho những mục đích đó, buộc những nhà quy hoạch phải đưa ra phương án thu hồi đất có hiệu quả kinh tế thấp để xây dựng những công trình nằm trong phương án quy hoạch mà chủ yếu ở đây là đất nông nghiệp. Việc thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng những khu đô thị, những nhà máy, khu công nghiệp vừa đem lại lợi ích cho cả người dân, vừa đem lại lợi ích cho nguồn thu thuế của nhà nước.Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc thu hồi đất để xây dựng các dự ánvì lợi ích quốc gia công cộng, kinh tế và an ninh quốc phòng đã có những tác động tích cực cũng như ảnh hưởng đến đời sống nhân dân và còn nhiều vấn đề cần được giải quyết. Thu hồi đất nông nghiệp thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội là nguyên nhân làm cho hộ nông dân bị thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, kéo theo tình trạng mất việc làm, thất nghiệp và tệ nạn xã hội. Mức độ PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống và việc làm của từng nơi, từng vùng miền là khác nhau.

Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội là một thị xã có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, du lịch với những chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Cùng với quá trình phát triển CNH – HĐH đất nước thì nền kinh tế -xã hội của thị xã đang ngày càng phát triển. Trong những năm qua, thị xã có rất nhiều dự án đã và đang được triển khai đầu tư, tuy nhiên công tác thu hồi đất để giải phóng mặt bằng đang gặp khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau và một trong các nguyên nhân chủ yếu đó là đất và cũng như vật kiến trúc, hoa màu trên đất là tài sản rất lớn đối với người dân, làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân có đất bị thu hồi. Đây là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.

Để làm rõ được những vấn đề trên, tôi thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp tới đời sống, việc làm của người dân tại thị xã Sơn Tây - Hà Nội” 1. Mục tiêu nghiên cứu -Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu tình hình thu hồi đất nông nghiệp tại thị xã Sơn Tây từ đó làm rõ những ảnh hưởng đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp và đề xuất những giải pháp phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực trong công tác thu hồi đất nông nghiệp .Phạm vi nghiên cứu +Phạm vi về nội dung Đời sống, việc làm của người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại dự án “Di chuyển các hộ dân ra khỏi vùng ảnh hưởng môi trường khu xử lý rác thải Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây”. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 +Phạm vi về không gian Dự án được thực hiện tại 2 xã : xã Xuân Sơn – thị xã Sơn Tây và xã Tản Lĩnh - huyện Ba Vì. Nhưng tôi chọn xã Xuân Sơn làm điểm nghiên cứu do xã Xuân Sơn có diện tích thu hồi lớn với 814.726,1 m2 đất nông nghiệp bị thu hồi và 218 hộ dân nằm trong khu vực bị thu hồi của dự án.

+Phạm vi về thời gian Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2016 – 2018 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Cơ sở lý luận về thu hồi đất nông nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm của đất nông nghiệp 1.Khái niệm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các văn bản pháp luật đất đai ở nước ta. Theo cách hiểu truyền thống của người Việt Nam, đất nông nghiệp thường được coi là đất trồng lúa, trồng cây hoa màu như ngô, khoai, sắn và những loại cây được coi là lương thực. Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệp khá phong phú, không chỉ đơn thuần là trồng lúa, hoa màu mà còn được sử dụng để trồng các loại cây lâu năm hay dùng vào mục đích chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản.

Theo Luật đất đai năm 2013 thì đất đai được chia thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác (Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai năm 2013). Đặc điểm đất nông nghiệp Ngoài những đặc điểm chung của đất đai, như đó là tài sản không do con người tạo ra, có tính cố định và không thể di dời. đất nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau: - Là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế: Nét đặc biệt của loại tư liệu sản xuất này chính là sự khác biệt với các tư liệu sản xuất khác trong quá trình sử dụng.

Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn đất đai nếu sử dụng hợp lý, khoa học sẽ lại càng tốt hơn. Đặc điểm này có được là do đất đai có độ phì nhiêu. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 - Diện tích đất là có hạn: Quỹ đất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao để phục vụ cho quá trình CNH, HĐH cũng như đáp ứng nhu cầu đất ở khi dân số ngày một gia tăng. Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến khả năng duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp.

- Vị trí đất đai là cố định: Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển trong quá trình sử dụng từ vị trí này sang vị trí khác thuận lợi hơn, nhưng với đất đai việc làm đó là không thể. Chúng ta không thể di chuyển được đất đai theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên những vị trí đất đai đã có sẵn. Trong quá trình phát triển CNH - HĐH đất nước, việc thu hồi đất nông nghiệp chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là cần thiết nhưng không có nghĩa là phát triển công nghiệp bằng mọi giá mà không tính đến sự phát triển bền vững của đất nước. Do đó, khi thu hồi đất nông nghiệp, việc bồi thường không đơn giản là việc trả lại giá trị QSDĐ bị thu hồi mà cần phải tính đến những tác động sâu sắc của việc thu hồi đất ảnh hưởng trực tiếp đến hộ gia đình, cá nhân như mất việc làm, mất kế sinh nhai, bất ổn định đời sống và sản xuất.

Thu hồi đất nông nghiệp và bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 1. Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp, bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp - Thu hồi đất nông nghiệp: Nhà nước thực hiện quyền đại diện sở hữu thông qua việc định đoạt đất đai. Hiến pháp năm 2013 là cơ sở để có cách hiểu chính xác hơn về thu hồi đất: “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, c nhân đang sử dụng trong trường hợp th t c n thi t do u t định v mục đ ch quốc ph ng, an ninh; ph t triển kinh t - xã hội v ợi ch quốc gia, công cộng.” hoản 3 Điều 54 Hiến pháp năm 2013). Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, cũng như tiếp thu có chọn lọc các ý kiến, quan điểm, khái niệm thu hồi đất được Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau: “Nhà nước thu hồi đất à việc PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Nhà nước quy t định thu ại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu ại đất của người sử dụng đất vi phạm ph p u t về đất đai”.

Hậu quả của thu hồi đất nông nghiệp xét về mặt pháp lý cũng giống như việc thu hồi các loại đất khác nó làm chấm dứt quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng mảnh đất. Đất nông nghiệp với vai trò là tư liệu sản xuất, là nguồn sống, là truyền thống của người dân, hệ quả của việc thu hồi đất nông nghiệp là rất lớn, đặc biệt là những tác động ảnh hưởng tới đời sống, việc làm của người nông dân. Theo Điều 3, Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan tới bồi thường, hỗ trợ đối với người có đất bị thu hồi được hiểu như sau: - Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ