CHƯƠNG 1 đã đánh giá được những vấn đề cốt lõi liên quan đến đề tài, tổng hợp được một số khái niệm, tính chất của từng loại mẫu, giá trị sử dụng với quá trình may công nghiệp. Từ đó đã đưa ra được những nguyên tắc, điều kiện và quy trình thiết kế bộ mẫu HDSX. Ngoài ra để tạo ra được một bộ mẫu đánh giá đảm bảo đúng theo yêu cầu kĩ thuật thì ta cần nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế từ đó tạo ra được bộ mẫu hoàn chỉnh. Nếu có được một bộ mẫu HDSX chuẩn sẽ làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, giúp thao tác của người công nhân thuận tiện, nhanh, chính xác hơn.
Do đó thiết kế một bộ mẫu HDSX chuẩn là vấn đề được trọng tâm nghiên cứu hiện nay. Như vậy trong thực tiễn mẫu HDSX đóng vai trò rất quan trọng, được sử dụng phổ biến và rất thiết yếu đối với quá trình sản xuất công nghiệp. Việc sử dụng mẫu HDSX trong sản xuất đã và đang mang lại hiệu quả đáng kể cho doanh nghiệp. Do đó để nâng cao hiệu quả khi thiết kế mẫu HDSX cần phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc chế tạo, khả năng của công nhân cũng như phải áp dụng khoa học kỹ thuật , các máy móc có khả năng thay thế con người và có độ chính xác cao để áp dụng vào sản xuất.
ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MẪU HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT MÃ HÀNG BLOSAVY 2. Thông tin mã hàng 2. Tài liệu mã hàng BLOSAVY Customer: MAG Style : BLOSAVY Date: May.2021 Season : S’22 For SMS/RẬP: Vải chính 1 Bo chun Vải lót 2 (tay) Vải chính 2 Vải lót 1 Mở đôi, diễu 0.3cm mỗi cạnh Mở đôi, diễu Bo chun 0.3cm mỗi cạnh Diễu đôi 0.5 Nhãn da Diễu đôi 0.6cm Hầm vải chính 1 với 4 đường diễu chun 0.2 Bo chun Bo chun Viền vải chính 1, dây viền 0.2cm Để lộ răng khoá Customer: MAG Style : BLOSAVY Date: May.2021 Season : S’22 For SMS/RẬP: Vải chính 1 Bo chun Vải lót 2 (tay) Dây treo-vải Vải lót 1 Đáp nhãn- Vải chính 2 chính 1 vải chính 1 Lần lót Bo chun Bo chun Nhãn chính Vải chính Nhãn cỡ Viền-vải chính Vải lót 2 2, dây viền 1 Diễu 0.2cm phối Di bọ Vải lót 1 Vải lót 1 - Đáp ngoài túi trong- vải chính 1 chỉ phối - Viền túi – vải chính 1, khoá ẩn Thông tin mã hàng Mã hàng: BLOSAVY Loại sản phẩm: Áo bomber nam 2 lớp Khách hàng: MAG Cỡ gốc: M Mô tả đặc điểm hình dáng sản phẩm: - Áo bomber nam 2 lớp dài tay, khoá kéo đến chân cổ - Tay, gấu, cổ bo chun - Bo chun gấu có đầu đai - Thân trước có cầu ngực, túi sườn có hầm, có dây viền, có khoá - Thân sau có cầu vai, đề cúp sườn - Tay áo có chèn tay sau khớp với cầu vai - Thân trước lót túi cơi ngược có khoá, đề cúp sườn 2. Bảng thông số đơn vị cm Dung sai STT Vị trí đo S M L Ghi chú ± 1 Dài áo giữa sau 63 65 68 ±1 2 Dài khoá nẹp 65 67 69 ±1 3 Rộng vai 46.5 ±1 4 ½ vòng ngực 57 59 61 ±1 5 Cao cầu ngực 23.5 7 ½ vòng gấu 49 51 53 ±1 8 Dài tay 63 64 65 ±1 9 ½ Vòng nách 23.4 ±1 10 ½ Rộng cửa tay 9.5 11 ½ Rộng bắp tay 21 22 23 ±1 12 Bản to bo chun 5 5 5 ±0.5 cửa tay 13 Ngang cổ sau đo 2 16.5 ±1 đỉnh vai( đo thẳng) 14 Hạ cổ từ đỉnh vai 11.5 15 Cao bản cổ giữa 5 5 5 ±0.5 sau 16 Dài khoá trước đo 49 51 53 ±0.5 từ đường tra cổ 17 Dài khoá túi 16.
Bảng thống kê chi tiết Ve nẹp x2 Thân trước Cầu vai x2 x2 Viền ve nẹp Viền túi trong x2 x4 Đáp túi sườn x2 Chèn tay áo x2 Nẹp đỡ x2 Đáp túi trong x2 Bo chun gấu x1 Tay áo x2 Bo chun cổ x1 Viền khoá túi Viền khoá nẹp sườn x4 x2 Cầu vai x1 Đầu đai Thân sau x1 x2 Bo chun Dây treo x1 cửa tay x2 Cơi túi trong x2 Hầm túi sườn x2 Đáp nhãn x1 Đáp ngoài túi Đề cúp x2 trong x2 2. Bảng thống kê NPL mã hàng BLOSAVY TT Tên NPL Ký hiệu Thành Màu sắc Định Vị trí sử dụng phần mức 1 Vải chính 1 ART 88-2 Black 144cm Toàn bộ lần chính sản phẩm, Dark Green Navy 2 Vải chính 2 LI90099 142cm Viền túi trong, viền ve nẹp, đáp túi trong, đáp túi sườn 3 Vải chính 3 AT0005 Cổ, tay, gấu 4 Vải lót 1 C866 160cm Thân trước lót, thân sau lót, đề cúp lót C1020 C55685 5 Vải lót 2 YKK#5, 147cm Tay áo YODY 158 6 Vải lót 3 YKK#5, 145cm Lót túi sườn to, lót túi sườn nhỏ, lót YODY túi trong to, lót túi trong nhỏ 158 Định TT Tên NPL Ký hiệu Thành Màu sắc Vị trí sử dụng mức phần 7 Dựng 90 cm Nẹp đỡ , hầm túi sườn, đầu đai. Vep nẹp, đáp ngoài túi trong, cơi túi lót 8 Dây viền 2 Theo vải chính 1 mm 9 Chỉ 1 ASTRA Black Di bọ, may vải chính 1, vải chính 3 50/3 Dark Green Navy 10 Chỉ 2 ASTRA Diễu vải chính 1, vải chính 3 30/3 11 Chỉ 3 ASTRA Black May và diễu vai chính 3+may phối 50/3 Dark Green vải chính 1 trong túi và viền Navy 12 Chỉ 4 ASTRA May vải lót 1 60/3 13 Chỉ 5 ASTRA May vải lót 2 60/3 TT Tên NPL Ký hiệu Thành Màu sắc Định Vị trí sử dụng phần mức 14 Chỉ 6 ASTRA May tay lót 60/3 15 Khoá nẹp HKK#3 Black 1 Nẹp áo Dark Green Navy 16 Khoá sườn HKK#5 Black 2 Sườn áo Dark Green Navy 17 Khoá túi lót HKK#5 Black 2 Túi áo Dark Green Navy 18 Mác chính 1 Cổ áo 19 Nhãn cỡ 1 Cổ áo 20 Thẻ bài 1 Tay kéo khoá nẹp Lưu ý: Sử dụng NPL phải đúng theo bảng màu 2. Ảnh hưởng của chất liệu đến quá trình thiết kế mẫu HDSX cho mã hàng BLOSAVY Mã hàng sử dụng chất liệu mỏng, nhẹ, ít co giãn nên công nghệ = 1 % , chất liệu sử dụng làm mẫu dưỡng có độ dày vừa phải.
Điều kiện cần thiết để thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng BLOSAVY Để chuẩn bị tốt cho đồ án học phần chuyên đề thiết kế mẫu HDSX hoàn chỉnh cho mã hàng BLOSAVY, cần chuẩn bị một số điều kiện thiết yếu là: Bộ tài liệu kĩ thuật đầy đủ mặt trước mặt sau của sản phẩm, bảng thông số thành phẩm, bảng thống kê NPL vàvị trí sử dụng, các nhận xét của khách hàng. Hình ảnh sản phẩm mẫu chế thử Bộ mẫu cứng của sản phẩm cỡ M Dụng cụ thiết kế mẫu HDSX: kéo, thước, bút, dao trổ, bìa cứng,. Quy trình thực hiện Tuân thủ quy trình thiết kế mẫu HDSX cho mã hàng BLOSAVY như đã nêu ở chương I B1. Nghiên cứu TLKT, B2.
Thiết kế mẫu điều kiện sản xuất mẫu HDSX B1. Chuẩn bị mẫu B2. Thiết kế, chế tạo mẫu B3. Kiểm tra, ghi thông tin B4.
Phương pháp thực hiện 2. Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, điều kiện sản xuất mã hàng BLOSAVY Nghiên cứu: tài liệu kỹ thuật, bảng thông số, bảng nguyên phụ liệu, chú thích mã hàng, kết cấu sản phẩm, phương pháp may. Phải đọc kỹ tài liệu mã hàng mà khách hàng cung cấp, nghiên cứu kỹ từng mục một. - Xem kỹ hình ảnh sản phẩm, sau đó từ bảng thông số tiến hành thiết kế mẫu.
- Trong quá trình thiết kế thiếu thông số nào hay có vấn đề gì thì trao đổi với khách hàng để ra được bộ mẫu chính xác nhất. - Sau đó thống kê chi tiết của mã hàng, thống kê nguyên phụ liệu cho mã hàng. - Xác định phương pháp may, xác định loại mẫu cho từng bộ phận may, làm mẫu Tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng, trao đổi với khách hàng để thống nhất về sản phẩm để khi vào sản xuất không gặp phải sai sót, hay khi vào chuyền rồi lại sửa chữa, mất thời gian, ảnh hưởng tới tiến độ giao hàng. Xác định các loại mẫu HDSX cho mã hàng BLOSAVY STT Loại mẫu Tên chi tiết Mục đích sử dụng 1 Mẫu sang dấu - Thân trước chính - Sử dụng để sang dấu tại công - Cầu ngực đoạn chuẩn bị của chuyền may, BTP - Thân sau công đoạn in thêu chi tiết.
- Cầu vai - Mẫu sử dụng sang dấu các đường - Chèn thân sau ngoại vi chi tiết ( đường may), vị - Đề cúp trí khớp dấu, vị trí gắn nhãn, các - Tay áo đường nội vi chi tiết như túi sườn, - Chèn tay túi trong. - Thân trước lót - Đề cúp lót - Thân sau lót - Ve nẹp 2 Mẫu sang dấu - Bo chun cổ - Sang dấu chi tiết cần có mức độ - Bo chun cửa tay chính xác cao, đường kết cấu phức TP - Bo chun gấu tạp, khó thực hiện. - Đầu đai - Sang dấu nội vi của chi tiết đáp - Đáp nhãn thân sau nhãn. 3 Mẫu cắt gọt - Đáp nhãn thân sau - Sử dụng cho các chi tiết nhỏ cần - Đáp túi sườn độ chính xác cao của mã hàng - Đáp túi trong - cơi túi trong 4 Mẫu là - Đáp nhãn thân sau - Đáp ngoài túi trong 5 Mẫu may - Dưỡng may khoá Dùng để phục vụ trong quá trình túi sườn may lộn và may các loại túi, giúp (dưỡng may) - Dưỡng may cơi cho quá trình may nhanh, chính khoá túi sườn xác, thao tác đơn giản và tăng - Dưỡng may lộn năng suất chất lượng sản phẩm nẹp đỡ 2.
Thiết kế mẫu HDSX cho mã hàng BLOSAVY a. Thiết kế mẫu sang dấu BTP Bước 1: Chuẩn bị - Chuẩn bị các chi tiết cần làm mẫu sang dấu BTP (thân trước chinh+ lót, thân sau chính+lót, tay áo chính+ lót, ve nẹp, cổ áo, đai áo, bo cửa tay ), kiểm tra thông số mẫu. - Vật liệu làm mẫu: bìa cứng. - Dụng cụ làm mẫu: kéo, thước kẻ, bút chì.
Bước 2: Thiết kế, chế tạo mẫu - Xác định thông số, dáng chi tiết. Đo thông số mẫu theo bản TCKT + độ co công nghệ 1% - Trên chi tiết mẫu xác định các vị trí bấm mẫu: các đường may, vị trí nội vi như: túi sườn, túi trong, đáp nhãn,. - Xác định các vị trí cần thiết kế TP cần có độ chính xác cao và đúng dáng: đường chắp chèn thân sau chính, đường chắp thân trước lót với đề cúp lót, đường chắp thân sau lót với đề cúp lót. - Sử dụng kìm bấm dấu, kéo, dao trổ các vị trí xác định lựa chọn kiểu bấm dấu phù hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.