Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp ngành Kiến trúc với đề tài "Bảo tàng sinh vật biển" do sinh viên Phạm Ngọc Thanh (lớp XD1701K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Nguyễn Thế Duy vào năm 2018. Nghiên cứu và thiết kế được đặt trong bối cảnh thực tiễn của Việt Nam – một quốc gia có bờ biển dài 3.260 km kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên, bao gồm 28 tỉnh thành giáp biển và hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ với tổng diện tích khoảng 1.630 km². Mặc dù sở hữu tiềm năng to lớn về tài nguyên thủy hải sản, khoáng sản, vận tải biển và du lịch, thực trạng phát triển lâu nay chủ yếu tập trung vào khai thác kinh tế mà chưa chú trọng đúng mức đến việc bảo tồn, phát huy văn hóa biển và bảo vệ hệ sinh thái sinh vật biển.
Theo khảo sát của tác giả, trong hệ thống 138 bảo tàng trên toàn quốc tại thời điểm nghiên cứu, Việt Nam vẫn thiếu vắng các bảo tàng chuyên đề về văn hóa và sinh vật biển có quy mô hoàn chỉnh. Do đó, việc nghiên cứu thiết kế một công trình bảo tàng sinh vật biển tại thành phố cảng Hải Phòng xuất phát từ yêu cầu đào tạo đồ án tốt nghiệp công trình công cộng hỗn hợp đa chức năng, đồng thời giải quyết nhu cầu thực tiễn về thiết chế văn hóa biển.
Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu và thiết kế chính cho đồ án:
- Nghiên cứu và bảo tồn các loài sinh vật biển, phát triển bảo vệ các loài quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam; tạo lập không gian trưng bày các mẫu hóa thạch, tiêu bản và sinh vật sống.
- Xây dựng một địa điểm thu hút khách du lịch tới khu vực Đồ Sơn, phục vụ nhu cầu tham quan, vui chơi giải trí, tra cứu thông tin và tìm hiểu văn hóa biển, tài nguyên của Hải Phòng.
- Tạo dựng một công trình điểm nhấn kiến trúc, biểu tượng đặc trưng về văn hóa và du lịch cho thành phố Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế bao gồm:
- Đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin, tìm hiểu kiến thức khoa học, sinh hoạt văn hóa và thẩm mỹ của cộng đồng cư dân đô thị.
- Đảm bảo các tiêu chí công trình bền vững, thân thiện với môi trường tự nhiên ven biển và tiết kiệm năng lượng.
- Đảm bảo thẩm mỹ kiến trúc, tầm nhìn cảnh quan từ trên không và dưới đất, đáp ứng yêu cầu sử dụng trước mắt và khả năng mở rộng lâu dài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng phục vụ: Người dân thành phố Hải Phòng, nhân dân cả nước và khách du lịch trong nước, quốc tế.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu phân loại và trưng bày các loài sinh vật biển đặc trưng của vùng biển Đồ Sơn và khu vực miền Bắc Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích 3,8 ha (38.683 m²) tại Đảo Hoa Phượng, phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
Cơ sở thiết kế và phương pháp nghiên cứu
1. Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng áp dụng
Đồ án sử dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN) làm căn cứ kỹ thuật để tính toán quy mô, vi khí hậu, an toàn và phân khu chức năng:
| Ký hiệu tiêu chuẩn |
Tên tiêu chuẩn / Quy chuẩn kỹ thuật |
Phạm vi áp dụng trong đồ án |
| TCXDVN 4455-1987 |
Tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng Việt Nam |
Quy chuẩn thể hiện hồ sơ kỹ thuật |
| TCXDVN 276-2003 |
Công trình công cộng - Nguyên tắc thiết kế |
Quy chuẩn dây chuyền và diện tích công năng |
| TCXDVN 6160-1996 |
Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng |
Thiết kế an toàn PCCC và thoát nạn |
| TCXDVN 293-2003 |
Chống nóng nhà ở - Chỉ dẫn thiết kế |
Giải pháp cách nhiệt vỏ bao che công trình |
| TCXDVN 333-2005 |
Chiếu sáng nhân tạo công trình công cộng |
Thiết kế chiếu sáng nhân tạo khu trưng bày và sảnh |
| TCXDVN 306-2004 |
Các thông số vi khí hậu trong nhà công cộng |
Kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ vi khí hậu bảo quản |
| TCXDVN 175-2005 |
Tiêu chuẩn mức ồn tối đa trong công trình công cộng |
Xử lý âm học và cách âm các khu chức năng |
2. Cơ sở khoa học sinh thái biển và văn hóa biển
- Cơ sở sinh thái học biển: Đồ án tổng hợp các cứ liệu khoa học biển (dẫn chứng nghiên cứu năm 2012 ước tính có 700.000 đến gần 1.000.000 loài sinh vật biển) và phân loại theo 5 tầng sinh thái đại dương để làm cơ sở phân chia không gian trưng bày:
- Vùng biển khơi trung (Mesopelagic): Độ sâu 200 – 1.000 m, ánh sáng yếu, môi trường sống của các loài giáp xác (tôm, cua).
- Vùng biển khơi sâu (Bathypelagic): Độ sâu 1.000 – 4.000 m, nhiệt độ lạnh, tối hoàn toàn, là nơi cư trú của mực, sao biển, bạch tuộc, cá rắn viper, lươn gulper.
- Vùng biển khơi sâu thẳm (Abyssalpelagic): Độ sâu 4.000 – 6.000 m, nhiệt độ dưới 2°C, áp lực nước lớn, sinh vật có đặc tính phát quang sinh học, giun biển, nhím biển.
- Vùng đáy vực khơi tăm tối (Hadalpelagic): Độ sâu 6.000 – 10.000 m, môi trường khắc nghiệt, gồm hải sâm, nhện biển, bọt biển.
- Cơ sở văn hóa - lịch sử: Khảo cứu hệ thống di chỉ khảo cổ ven biển (Hạ Long, Tràng Kênh, Hoa Lộc, Quỳnh Văn, Bàu Tró, Sa Huỳnh, Xóm Cồn...), tín ngưỡng thờ cá Ông, lễ hội dân gian miền biển, tư liệu nghiên cứu ghe thuyền truyền thống Việt Nam từ công trình Voiliers d'Indochine của J. B. Pietri và hệ thống ngư cụ các vùng miền.
3. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế
- Phương pháp phân tích - tổng hợp địa điểm: Đánh giá điều kiện vi khí hậu, hướng gió Đông Bắc, cảnh quan ven biển và hạ tầng giao thông kết nối bãi biển Đồ Sơn.
- Phương pháp phân tích dây chuyền công năng: Thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa ba khối chức năng chính: khối đón tiếp - dịch vụ, khối trưng bày triển lãm và khối quản trị - kỹ thuật bảo quản.
- Phương pháp so sánh phương án kiến trúc: Lập 2 phương án thiết kế tổng mặt bằng và hình khối kiến trúc (Phương án 1 được chọn và Phương án 2 dùng để so sánh đối chứng) dựa trên nhiệm vụ thiết kế và điều kiện hiện trạng khu đất 3,8 ha.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
Phần mở đầu hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về biển đảo Việt Nam trên cả hai phương diện: tự nhiên - kinh tế và lịch sử - văn hóa. Tác giả nhấn mạnh chiều sâu văn hóa biển thể hiện qua các nền văn hóa khảo cổ từ Bắc vào Nam, hệ thống tín ngưỡng dân gian đa dạng với 26 vị thần biển (Mẫu Thoải, Thần Độc Cước, Bà Giàng Lạch, Nam Hải Đại Vương...), cùng các hình thức diễn xướng truyền thống (hát đúm Hải Phòng, hát bả trạo, hò chèo cạn). Đồng thời, tác giả khảo cứu hàng chục loại ghe thuyền đặc trưng (tam bản Móng Cái, ghe mành Cửa Lò, ghe bầu Quảng Nam, ghe lưới rùng Phước Hải...) đóng vai trò giao lưu văn hóa xuyên suốt lịch sử.
Từ việc phân tích thực trạng mạng lưới 138 bảo tàng trên toàn quốc chưa có thiết chế chuyên sâu về biển, phần này khẳng định sự cần thiết của đề tài "Bảo tàng sinh vật biển" tại Hải Phòng. Mục tiêu của công trình là tạo dựng trung tâm giáo dục, bảo tồn nguồn gen sinh vật biển, phục vụ nghiên cứu khoa học và tạo động lực phát triển du lịch cho Đồ Sơn.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phần nội dung nghiên cứu triển khai các bước khảo sát hiện trạng, lập nhiệm vụ thiết kế và đề xuất giải pháp kiến trúc:
- Phân tích địa điểm và khu đất xây dựng: Khu đất có quy mô 3,8 ha nằm trên một cánh của Đảo Hoa Phượng (Vạn Hương, Đồ Sơn, Hải Phòng). Ranh giới tiếp giáp:
- Phía Bắc và phía Đông: Giáp khu vực nội bộ Đảo Hoa Phượng.
- Phía Nam và phía Tây: Giáp mặt biển, đón gió Đông Bắc trực tiếp từ biển thổi vào.
- Giao thông: Kết nối trực tiếp với tuyến đường ven biển Đồ Sơn.
- Đối tượng và giới hạn nghiên cứu: Phục vụ nhân dân Hải Phòng, khách tham quan cả nước và du khách quốc tế; trọng tâm trưng bày tập trung vào sinh vật biển Đồ Sơn và vịnh Bắc Bộ.
- Nhiệm vụ thiết kế và cơ cấu diện tích: Phân định chi tiết diện tích từng phòng ban thuộc 3 khối chức năng (đón tiếp, trưng bày, hành chính - kỹ thuật).
- Giải pháp kiến trúc và công nghệ vật liệu: Sử dụng giải pháp kết cấu kết hợp giữa bê tông cốt thép, hệ vách kính lớn và vật liệu nhẹ. Thiết kế hình khối tạo điểm nhìn thu hút từ mặt đất lẫn trên cao, tối ưu hóa chiếu sáng tự nhiên và thông gió ven biển.
- So sánh phương án: Nghiên cứu 2 phương án quy hoạch tổng mặt bằng, lựa chọn Phương án 1 với tổng diện tích sàn 3.841 m² nhờ tính hợp lý trong phân luồng giao thông và dây chuyền công năng trưng bày.
PHẦN III: KẾT LUẬN
Phần kết luận tóm lược ý nghĩa thực tiễn của công trình bảo tàng sinh vật biển đối với việc bảo tồn ký ức văn hóa và tài nguyên sinh thái biển. Tác giả kiến nghị các giải pháp triển khai thực tế như áp dụng mô hình xã hội hóa bảo tàng (bảo tàng tư nhân) trong giai đoạn chuẩn bị cho quy hoạch mạng lưới bảo tàng Việt Nam sau năm 2020. Ngoài ra, tác giả đề xuất định hướng thành lập Viện nghiên cứu văn hóa biển trong tương lai nhằm gắn kết hoạt động bảo tồn với nghiên cứu khoa học chuyên sâu.
Kết quả thiết kế và giải pháp kiến trúc
1. Chỉ tiêu quy hoạch và sử dụng đất (Phương án chọn)
Các thông số quy hoạch tổng thể của đồ án được tính toán cụ thể trên khu đất 3,8 ha:
| Hạng mục quy hoạch |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ / Ghi chú |
| Tổng diện tích khu đất |
38.683 |
3,8 ha (100%) |
| Diện tích xây dựng tầng 1 |
~2.986 |
Mật độ xây dựng ~7,72% |
| Diện tích xây dựng tầng 2 |
~855 |
Khối tích tầng lầu |
| Tổng diện tích sàn xây dựng |
~3.841 |
Bao gồm tầng 1 và tầng 2 |
| Diện tích giao thông, sân bãi |
~6.390 |
Chiếm ~16,52% diện tích khu đất |
| Diện tích cây xanh, mặt nước |
~16.209 |
Chiếm ~41,90% diện tích khu đất |
2. Cơ cấu phân khu chức năng và diện tích chi tiết
Đồ án phân chia không gian công trình thành 3 bộ phận công năng chính với quy mô diện tích chi tiết:
A. Bộ phận đón tiếp và phục vụ khách
- Sảnh chính: ~158 m²
- Chỗ gửi mũ áo: ~12 m²
- Dịch vụ thông tin, quầy đồ lưu niệm: ~29 m²
- Phòng tiếp khách: ~24 m²
- Phòng hướng dẫn viên và thuyết minh: ~24 m²
- Phòng tư liệu tranh ảnh: ~29 m²
- Khu giải lao và giải khát: ~66 m²
- Quầy bán và diện tích phụ trợ: ~12 m²
- Khu vệ sinh cho khách: ~32 m²
- Khu vệ sinh chung (nam, nữ): ~180 m²
B. Bộ phận trưng bày triển lãm
- Không gian khánh tiết: ~160 m²
- Diện tích trưng bày cố định (~1.046 m²):
- Gian trưng bày mẫu vật lý hóa học san hô, động vật thân mềm, động vật phù du (san hô cứng với 6 kiểu hình dáng, san hô sừng, san hô mềm; động vật thân mềm chân bụng và chân đầu).
- Gian trưng bày tiêu bản động vật giáp xác và da gai.
- Gian trưng bày tiêu bản các loại cá voi và động vật biển lớn.
- Diện tích trưng bày định kỳ (~520 m²):
- Không gian trưng bày chuyên đề thay đổi theo thời kỳ.
- Gian trưng bày tiêu bản cá rạn san hô (cá cảnh: cá hải quỳ, cá bướm, cá thần tiên; cá thực phẩm: cá chim, cá thu; cá nguy hiểm: cá đuối, cá mập).
- Gian trưng bày bò sát biển (rùa biển, rắn biển) và thú biển (cá heo, bò biển).
- Diện tích trưng bày tiêu bản lớn (~780 m²):
- Trưng bày bộ xương cá voi lưng gù.
- Mẫu vật tôm khổng lồ Devan, trai ốc Melovan, thằn lằn cá, động vật biển thân mềm.
- Các diện tích đệm (chuyển tiếp và nghỉ chân cho khách): 45 – 60 m²
C. Bộ phận nghiệp vụ và hành chính quản trị (Tổng diện tích: ~642 m²)
- Sảnh hành chính: 52 m²
- Tiếp nhận vật phẩm: 15 – 18 m²
- Sửa chữa và phục chế hiện vật: 18 – 24 m²/phòng
- Kho tổng hợp (2 – 3 loại kho theo tính chất vật phẩm): 120 m²
- Kho bảo quản vật phẩm: 35 m²
- Phòng kỹ thuật bảo quản vật phẩm: 15 – 18 m²
- Phòng họp nội bộ nhân viên: 50 m²
- Các phòng làm việc và nghiệp vụ bảo tàng: 22 m²/phòng
- Kho vật tư và dụng cụ: 24 m²
- Khu vệ sinh và thay đồ nhân viên (nam, nữ): 15 – 18 m²/khu
3. Đóng góp về mặt giải pháp kiến trúc
- Đồ án giải quyết thành công bài toán tích hợp giữa bảo tàng tự nhiên và bảo tàng chuyên đề sinh thái biển trong một chỉnh thể công trình công cộng ven biển.
- Xác lập dây chuyền công năng rõ ràng: luồng khách tham quan (Đón tiếp → Khánh tiết → Trưng bày cố định/chuyên đề → Không gian đệm/nghỉ ngơi) tách biệt hoàn toàn với luồng vận chuyển, tiếp nhận và phục chế hiện vật của bộ phận hành chính - kỹ thuật.
- Quy hoạch tổng mặt bằng dành phần lớn diện tích cho cây xanh và mặt nước (hơn 16.200 m²), giúp công trình hòa nhập với cảnh quan hải đảo Đảo Hoa Phượng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
1. Hạn chế của đồ án
- Phạm vi nghiên cứu trưng bày sinh vật biển chủ yếu tập trung vào khu vực Đồ Sơn và miền Bắc Việt Nam, chưa bao quát đầy đủ hệ sinh vật biển đặc hữu của miền Trung và miền Nam.
- Hồ sơ đồ án tập trung vào giải pháp kiến trúc tổng thể và phân khu mặt bằng công năng; các giải pháp chi tiết về bể nuôi sinh vật sống cỡ lớn và công nghệ xử lý nước biển tuần hoàn chưa được thể hiện sâu trong thuyết minh văn bản.
2. Hướng phát triển và kiến nghị của tác giả
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế xã hội hóa đầu tư xây dựng bảo tàng tư nhân trong thời gian chờ quy hoạch mạng lưới bảo tàng quốc gia sau năm 2020.
- Đề xuất mô hình kết hợp bảo tàng với Viện nghiên cứu văn hóa biển nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, bảo tồn và giáo dục cộng đồng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên và giảng viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị: Tham khảo phương pháp lập nhiệm vụ thiết kế, cơ cấu diện tích và dây chuyền công năng cho công trình công cộng thể loại bảo tàng chuyên ngành ven biển.
- Kỹ sư và kiến trúc sư thiết kế công trình văn hóa: Tham khảo hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng (TCXDVN) áp dụng cho công trình công cộng có yêu cầu đặc thù về chống nóng, vi khí hậu và kiểm soát tiếng ồn.
- Nhà nghiên cứu văn hóa và du lịch biển: Cung cấp tư liệu tổng hợp về lịch sử văn hóa biển, hệ thống di chỉ khảo cổ, ngư cụ truyền thống và tri thức dân gian miền biển Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình được thiết kế xây dựng tại địa điểm nào và quy mô khu đất là bao nhiêu?
Công trình được quy hoạch tại Đảo Hoa Phượng, phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, trên khu đất rộng 3,8 ha (38.683 m²), chiếm vị trí 1 trong 5 cánh của đảo.
2. Tổng diện tích sàn xây dựng và quy mô tầng của phương án chọn là bao nhiêu?
Phương án 1 (phương án chọn) có tổng diện tích sàn xây dựng là ~3.841 m², bao gồm tầng 1 (~2.986 m²) và tầng 2 (~855 m²).
3. Không gian trưng bày tiêu bản lớn trong bảo tàng dự kiến trưng bày những hiện vật gì?
Khu vực trưng bày tiêu bản lớn (diện tích ~780 m²) trưng bày bộ xương cá voi lưng gù, mẫu tôm khổng lồ Devan, trai ốc Melovan, thằn lằn cá và các mẫu động vật biển thân mềm lớn.
4. Đồ án áp dụng những tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam nào để tính toán và thiết kế?
Đồ án sử dụng 7 tiêu chuẩn xây dựng: TCXDVN 4455-1987 (bản vẽ xây dựng), TCXDVN 276-2003 (công trình công cộng), TCXDVN 6160-1996 (PCCC nhà cao tầng), TCXDVN 293-2003 (chống nóng), TCXDVN 333-2005 (chiếu sáng nhân tạo), TCXDVN 306-2004 (thông số vi khí hậu) và TCXDVN 175-2005 (mức ồn tối đa).
5. Cơ cấu khối hành chính - nghiệp vụ của bảo tàng gồm những phòng chức năng chính nào?
Khối hành chính - nghiệp vụ có tổng diện tích 642 m², gồm: sảnh (52 m²), tiếp nhận vật phẩm (15-18 m²), sửa chữa và phục chế hiện vật (18-24 m²/phòng), kho tổng hợp (120 m²), kho bảo quản (35 m²), phòng kỹ thuật bảo quản (15-18 m²), phòng họp (50 m²), các phòng làm việc nghiệp vụ (22 m²/phòng), kho vật tư (24 m²) và khu vệ sinh - thay đồ nhân viên (15-18 m²/khu).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Bảo tàng sinh vật biển" của sinh viên Phạm Ngọc Thanh đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế một công trình công cộng chuyên ngành văn hóa - sinh thái biển tại Đảo Hoa Phượng, Đồ Sơn, Hải Phòng. Công trình giải quyết bài toán dây chuyền công năng phức tạp giữa các khu vực đón tiếp, trưng bày hiện vật theo phân tầng sinh thái biển và bộ phận hành chính kỹ thuật bảo quản trên khu đất 3,8 ha. Kết quả đồ án đóng góp một giải pháp quy hoạch kiến trúc ven biển hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và định hướng phục vụ bảo tồn tài nguyên biển gắn với phát triển du lịch địa phương.