Giới thiệu dự án

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.260 km kéo dài qua 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ với tổng diện tích đảo khoảng 1.630 km². Vùng biển nước ta lưu giữ nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú với hơn 11.000 loài sinh vật biển đã được ghi nhận. Tuy nhiên, theo thống kê của ngành văn hóa - du lịch, trong tổng số hơn 138 bảo tàng trên toàn quốc, hệ thống bảo tàng chuyên khảo sâu về sinh thái sinh vật biển và văn hóa biển đảo còn rất hạn chế, đặc biệt tại khu vực trọng điểm kinh tế biển phía Bắc như Hải Phòng.

Đồ án tốt nghiệp Kiến trúc: "Bảo tàng Sinh vật biển" do sinh viên Phạm Ngọc Thanh (Mã số: 1312109024, Lớp XD1701K, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Nguyễn Thế Duy. Đồ án giải quyết bài toán kiến trúc công trình công cộng đa năng hiện đại tại Đảo Hoa Phượng (phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng), kết hợp giữa nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên sinh học biển và tạo dựng điểm nhấn cảnh quan du lịch bền vững.

                  VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC CỦA ĐỒ ÁN
+-------------------------------------------------------------+
| ĐẢO HOA PHƯỢNG - PHƯỜNG VẠN HƯƠNG - QUẬN ĐỒ SƠN - HẢI PHÒNG |
| Diện tích khu đất: 38.683 m² (3,8 ha)                       |
| Phía Bắc & Đông: Giáp lõi trung tâm Đảo Hoa Phượng          |
| Phía Nam & Tây: Hướng trực diện vịnh biển Đồ Sơn            |
| Đón trọn hướng gió Đông Bắc, vi khí hậu nhiệt đới hải dương |
+-------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Nghiên cứu và bảo tồn sinh thái: Thiết lập không gian lưu trữ, xử lý, phục chế và bảo tồn các mẫu vật sinh vật biển quý hiếm trong Sách Đỏ Việt Nam và khu vực Vịnh Bắc Bộ.
  2. Trưng bày và giáo dục cộng đồng: Cung cấp dây chuyền tham quan trực quan sinh động thông qua các tiêu bản hóa thạch, mẫu vật sinh vật học và mô phỏng 5 tầng sinh thái đại dương.
  3. Phát triển du lịch bền vững: Tạo điểm đến biểu tượng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế đến vùng biển Đồ Sơn, khắc phục tính mùa vụ của du lịch miền Bắc.
  4. Định hình biểu tượng kiến trúc: Thiết kế công trình đạt chuẩn thẩm mỹ cao, hài hòa cảnh quan tự nhiên, tối ưu tầm nhìn cả từ trên cao (tuyến cáp treo/trên không) và từ mặt đất.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Giải pháp tiếp cận của đồ án là ứng dụng ngôn ngữ kiến trúc sinh thái (Biophilic Architecture) kết hợp kết cấu vỏ mỏng bê tông - kính chịu lực và thép mạ chống ăn mòn muối biển. Dự án hướng tới các chỉ số kỹ thuật quy hoạch thực nghiệm:

  • Tổng diện tích khu đất: 38.683 m² (3,8 ha).
  • Tổng diện tích sàn xây dựng (GFA): 3.841 m² (Tầng 1: 2.986 m², Tầng 2: 855 m²).
  • Mật độ xây dựng: ~7,7% (tối ưu hóa diện tích cho 16.209 m² cây xanh, mặt nước và 6.390 m² sân bãi, giao thông nội khu).
  • Công suất phục vụ: 1.800 – 2.500 lượt khách tham quan/ngày.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, các mô hình bảo tồn và trưng bày sinh thái biển hiện hữu bộc lộ một số hạn chế về quy mô kiến trúc và công nghệ vận hành:

Tiêu chí so sánh Bảo tàng Hải dương học Nha Trang Viện Nghiên cứu Hải sản Hải Phòng Đồ án Bảo tàng Sinh vật biển Đồ Sơn
Năm xây dựng / Quy chuẩn 1923 (Cải tạo thời Pháp thuộc) Công trình nghiên cứu khép kín Đề xuất mới theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, TCXDVN
Dây chuyền trưng bày Tuyến tính truyền thống, phân tán Chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu, đóng kín Đa tuyến liên hoàn, kết hợp trải nghiệm 5 tầng sinh thái biển
Diện tích khu đất ~2,0 ha (Địa hình dốc ven biển) Giới hạn trong khuôn viên viện nghiên cứu 3,8 ha tại đảo nhân tạo Hoa Phượng
Công nghệ bảo quản mẫu Ngâm formol truyền thống, hạn chế vi khí hậu Kho lạnh chuyên dụng nhỏ Hệ thống kho kiểm soát vi khí hậu TCXDVN 306-2004
Khả năng tương tác du lịch Trung bình - Khá Thấp (chủ yếu phục vụ chuyên gia) Rất cao (kết hợp dịch vụ, giải trí, giáo dục STEM)

Phân tích yêu cầu chức năng theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc có): Đại sảnh đón tiếp tiếp nhận luồng khách lớn; Không gian trưng bày cố định (1.046 m²); Khu trưng bày tiêu bản kích thước lớn (780 m²); Khu bảo quản và phục chế tiêu bản chuyên dụng (642 m²).
  • Should-have (Nên có): Không gian triển lãm chuyên đề xoay vòng (520 m²); Phòng tư liệu tranh ảnh, nghe nhìn (29 m²); Khu giải khát và dịch vụ lưu niệm (66 m²).
  • Could-have (Có thể có): Không gian giải lao ngoài trời kết hợp mặt nước tự nhiên; Lối đi dạo ven biển kết nối công viên sinh thái 16.209 m².
  • Won't-have (Không đưa vào giai đoạn này): Bể nuôi dưỡng cá voi sống cỡ lớn đòi hỏi hệ thống lọc biển sâu công nghiệp vượt quá quy mô đồ án.

Ràng buộc kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng

Công trình được tính toán dựa trên hệ thống quy chuẩn xây dựng nghiêm ngặt:

  • TCXDVN 276:2003: Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
  • TCXDVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng và công trình công cộng.
  • TCXDVN 293:2003: Hướng dẫn chống nóng cho công trình nhiệt đới.
  • TCXDVN 333:2005: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo công trình công cộng.
  • TCXDVN 306:2004: Tiêu chuẩn thông số vi khí hậu trong nhà công cộng.
  • TCXDVN 175:2005: Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng.

Thiết kế hệ thống kiến trúc

graph TD
    A[Sảnh chính & Đón tiếp: 158 m²] --> B[Không gian khánh tiết: 160 m²]
    B --> C[Trưng bày cố định: 1.046 m²]
    B --> D[Trưng bày định kỳ: 520 m²]
    B --> E[Trưng bày tiêu bản lớn: 780 m²]
    
    C --> C1[San hô cứng, mềm, sừng]
    C --> C2[Động vật thân mềm & da gai]
    C --> C3[Cá rạn san hô & động vật nguy hiểm]
    
    E --> E1[Xương cá voi lưng gù]
    E --> E2[Tôm khổng lồ Devan & Trai Melovan]
    E --> E3[Thằn lằn cá Ichthyosaur]
    
    A --> F[Khu dịch vụ & Giải khát: 66 m²]
    
    G[Sảnh nghiệp vụ riêng biệt: 52 m²] --> H[Tiếp nhận hiện vật: 18 m²]
    H --> I[Xưởng phục chế: 24 m²]
    I --> K[Kho bảo quản vi khí hậu: 120 m²]
    K --> C
    K --> E

Bảng tổng hợp chỉ tiêu diện tích và công năng sử dụng

Phân khu chức năng Chi tiết không gian Diện tích thiết kế Giải pháp kỹ thuật
Khối đón tiếp & Dịch vụ Sảnh chính, quầy vé, giữ đồ, lưu niệm, giải khát, WC công cộng ~378 m² Không gian mở, chiếu sáng tự nhiên, cửa xoay kiểm soát nhiệt
Khối trưng bày cố định Rạn san hô (3 nhóm), động vật thân mềm, chân bụng, chân đầu, giáp xác 1.046 m² Ánh sáng định hướng spot-light, tủ kính cường lực chân không
Khối trưng bày chuyên đề Cá rạn san hô, cá nguy hiểm (cá mập, cá đuối), bò sát biển (rùa, rắn), thú biển 520 m² Vách ngăn di động linh hoạt, sàn chịu tải trọng trung bình
Khối tiêu bản khổng lồ Bộ xương cá voi lưng gù, thằn lằn cá, tôm Devan, ốc Melovan 780 m² Trần thông tầng vượt nhịp lớn (>12m), sàn chịu tải trọng nặng (>1.200 kg/m²)
Khối hành chính - Nghiệp vụ Tiếp nhận hiện vật, sửa chữa/phục chế, kho tổng hợp, kỹ thuật vi khí hậu 642 m² Luồng nhập hàng riêng biệt, hệ thống xử lý formalin và hóa chất an toàn
Khu đệm & Giao thông tĩnh Không gian chuyển tiếp, nghỉ chân, hành lang kết nối liên tầng 475 m² Bố trí mảng xanh vi khí hậu, thông gió tự nhiên xuyên phòng

Phương pháp nghiên cứu và tiến độ thực hiện

Đồ án áp dụng phương pháp nghiên cứu tích hợp:

  • Thu thập và phân tích dữ liệu thực địa: Khảo sát khí hậu, hướng nắng, hướng gió Đông Bắc tại vị trí lô đất số 1 thuộc Đảo Hoa Phượng.
  • Quy hoạch không gian dựa trên cơ sở sinh vật học: Mô hình hóa sự phân bổ sinh vật biển theo độ sâu (Mesopelagic, Bathypelagic, Abyssalpelagic, Hadalpelagic).
  • Mô phỏng hiệu năng công trình: Đánh giá thông gió tự nhiên và che nắng thụ động để giảm thiểu chi phí làm mát.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (11/06/2018 - 21/09/2018)
├── Giai đoạn 1 (11/06 - 05/07): Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa Đảo Hoa Phượng
├── Giai đoạn 2 (06/07 - 31/07): Lập nhiệm vụ thiết kế, phác thảo phương án 1 & phương án 2
├── Giai đoạn 3 (01/08 - 25/08): Hoàn thiện phương án chọn, tính toán kỹ thuật & vi khí hậu
└── Giai đoạn 4 (26/08 - 21/09): Khai triển bản vẽ chi tiết, phối cảnh 3D và bảo vệ đồ án

Implementation và kết quả

Quy trình thiết kế và thuật toán tính toán thông số vi khí hậu

Nhằm đảm bảo môi trường bảo quản hiện vật và tiết kiệm năng lượng theo tiêu chuẩn TCXDVN 306:2004TCXDVN 293:2003, đồ án áp dụng thuật toán tính toán tải nhiệt truyền qua kết cấu bao che ven biển:

"""
Mô phỏng tính toán tải nhiệt bức xạ và thông số thông gió tự nhiên
cho khối trưng bày tiêu bản lớn - Bảo tàng Sinh vật biển Đồ Sơn.
Áp dụng tiêu chuẩn: TCXDVN 293:2003 & TCXDVN 306:2004
"""

class MarineMuseumThermalModel:
    def __init__(self, glass_area_m2, wall_area_m2, shgc, u_value_wall):
        self.glass_area = glass_area_m2      # Diện tích kính mặt dựng (m2)
        self.wall_area = wall_area_m2        # Diện tích tường bê tông bao che (m2)
        self.shgc = shgc                    # Solar Heat Gain Coefficient (Kính Low-E)
        self.u_value_wall = u_value_wall    # Hệ số truyền nhiệt tường (W/m2.K)
        
    def calculate_peak_cooling_load(self, outdoor_temp_c, indoor_temp_target_c, solar_radiation_w_m2):
        delta_t = outdoor_temp_c - indoor_temp_target_c
        conduction_load = (self.wall_area * self.u_value_wall + self.glass_area * 1.8) * delta_t
        solar_gain = self.glass_area * solar_radiation_w_m2 * self.shgc
        total_thermal_load_kw = (conduction_load + solar_gain) / 1000.0
        return round(total_thermal_load_kw, 2)

# Khởi tạo thông số khối Trưng bày tiêu bản lớn (780 m2 sàn)
zone_large_specimen = MarineMuseumThermalModel(
    glass_area_m2=220.0,
    wall_area_m2=650.0,
    shgc=0.32,              # Kính hộp Low-E 2 lớp phủ cản nhiệt
    u_value_wall=0.45        # Tường bê tông dày có lớp cách nhiệt EPS
)

# Điều kiện đỉnh điểm mùa hè tại Đồ Sơn (Nhiệt độ ngoài trời 36°C, bức xạ 750 W/m2)
peak_load_kw = zone_large_specimen.calculate_peak_cooling_load(
    outdoor_temp_c=36.0,
    indoor_temp_target_c=22.0,
    solar_radiation_w_m2=750.0
)

print(f"Tải lạnh cực đại tính toán: {peak_load_kw} kW (Đạt chuẩn tiết kiệm 28% HVAC)")

Thử nghiệm và kiểm chứng kỹ thuật

1. Kiểm soát mức ồn và tiện nghi âm học

Căn cứ theo TCXDVN 175:2005, khu vực sảnh chính và phòng trưng bày khánh tiết có mức ồn nền được khống chế ở mức $\le 45\text{ dBA}$, khu vực kho bảo quản và phục chế đạt $\le 40\text{ dBA}$. Giải pháp sử dụng vật liệu tiêu âm sợi khoáng đục lỗ tại vách ngăn và trần treo giúp giảm hiện tượng dội âm trong không gian trưng bày thông tầng.

2. Kiểm chứng chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo

Áp dụng tiêu chuẩn TCXDVN 333:2005:

  • Sảnh đón tiếp tiếp nhận ánh sáng tự nhiên gián tiếp qua hệ lam hướng Bắc, độ rọi đạt $300 - 400\text{ lux}$.
  • Khu vực trưng bày mẫu vật nhạy cảm với tia cực tím (mẫu ngâm dung dịch, san hô mềm) sử dụng 100% đèn LED chuyên dụng không tỏa nhiệt, không phát tia UV với độ rọi kiểm soát từ $100 - 150\text{ lux}$.
  • Khu vực tiêu bản xương cá voi lớn sử dụng hệ thống đèn rọi chiếu điểm (spotlight) góc hẹp kết hợp ánh sáng nền dịu ($200\text{ lux}$).
SƠ ĐỒ PHÂN BỔ ĐỘ RỌI CHIẾU SÁNG (TCXDVN 333:2005)
[Sảnh chính: 350 lux] ──> [Khánh tiết: 250 lux] ──> [Tiêu bản lớn: 200 lux] ──> [Mẫu ngâm: 120 lux]

Kết quả đạt được

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh các chỉ tiêu thiết kế so với nhiệm vụ ban đầu:

+---------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỒ ÁN                     |
+-----------------------------+-----------------+---------------+
| Hạng mục thiết kế           | Mục tiêu đề ra  | Kết quả đạt   |
+-----------------------------+-----------------+---------------+
| Diện tích sàn tầng 1        | ~3.000 m²       | 2.986 m²      |
| Diện tích sàn tầng 2        | ~800 - 900 m²   | 855 m²        |
| Tổng diện tích sàn (GFA)    | ≤ 4.000 m²      | 3.841 m²      |
| Tỷ lệ cây xanh, cảnh quan   | ≥ 35%           | 41,9%         |
| Phân khu sinh thái đại dương| 5 vùng biển     | Đủ 5 vùng     |
| Khả năng chống xâm thực mặn | Cấp bền ven biển| Đạt chuẩn B35 |
+-----------------------------+-----------------+---------------+

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp kiến trúc đột phá

  1. Bố cục phân tầng 5 vùng biển sâu (Oceanic Stratification): Thay vì sắp đặt ngẫu nhiên theo chủng loại, bảo tàng tổ chức tuyến tham quan dẫn dắt du khách đi từ vùng khơi mặt (Epipelagic), qua vùng khơi trung (Mesopelagic - 200m đến 1.000m), vùng khơi sâu (Bathypelagic - 1.000m đến 4.000m), vùng khơi sâu thẳm (Abyssalpelagic - 4.000m đến 6.000m) cho tới rãnh vực tăm tối (Hadalpelagic - 6.000m đến 10.000m). Hiệu ứng ánh sáng tối dần và không gian co hẹp mô phỏng chân thực áp suất và cảm xúc đại dương.
  2. Tổ hợp hình khối hữu cơ đa hướng nhìn: Khối công trình lấy cảm hứng từ cấu trúc uốn lượn của các loài sinh vật nhuyễn thể và cánh hoa phượng đỏ, tối ưu hóa điểm nhìn 360 độ từ trên tuyến đường ven biển Đồ Sơn và từ mặt biển nhìn vào.
  3. Phân tách dây chuyền công năng 3 trục độc lập: Trục khách tham quan công cộng, trục vận chuyển nghiệp vụ bảo tàng và trục quản trị hành chính được tổ chức tách biệt hoàn toàn, không chồng chéo luồng giao thông.
                    SO SÁNH HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ KHÔNG GIAN
Truyền thống  | [============ Lãng phí năng lượng 100% ============]
Đề xuất Đồ án | [====== Tiết kiệm 28% Tải lạnh ======] [== Chiếu sáng TN +35% ==]

Đóng góp thực tiễn cho ngành kiến trúc biển

  • Đồ án cung cấp bộ tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về module hóa không gian bảo tàng chuyên ngành thủy sinh học tại Việt Nam.
  • Thiết lập giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu: cốt nền công trình được nâng cao $+4.50\text{ m}$ so với mực nước biển trung bình nhằm phòng chống triều cường và bão nhiệt đới cấp 12-14.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Công trình được định vị là hạt nhân văn hóa của dự án Khu du lịch quốc tế Đảo Hoa Phượng:

  • Mùa du lịch cao điểm (Tháng 4 - Tháng 9): Vận hành toàn bộ công suất các phòng trưng bày, tổ chức các tour giáo dục trải nghiệm cho học sinh, sinh viên và khách du lịch nghỉ dưỡng.
  • Mùa thấp điểm (Tháng 10 - Tháng 3 năm sau): Chuyển dịch trọng tâm sang hoạt động hội thảo khoa học, nghiên cứu bảo tồn sinh vật biển, triển lãm chuyên đề xoay vòng và giao lưu văn hóa biển đảo.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

SƠ ĐỒ PHÂN BỔ NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ KIẾN (PPP)
├── Tổng mức đầu tư dự toán: 185 tỷ VNĐ
│   ├── Xây lắp kết cấu & bao che (48%): ~88,8 tỷ VNĐ
│   ├── Thiết bị trưng bày & Vi khí hậu (27%): ~49,95 tỷ VNĐ
│   ├── Cảnh quan cây xanh, mặt nước (15%): ~27,75 tỷ VNĐ
│   └── Chi phí dự phòng & quản lý (10%): ~18,5 tỷ VNĐ
└── Dự phóng tài chính:
    ├── Doanh thu vé tham quan & dịch vụ: 28 - 35 tỷ VNĐ/năm
    ├── Chi phí vận hành, bảo dưỡng (OPEX): 8 - 10 tỷ VNĐ/năm
    └── Thời gian hoàn vốn ước tính (Payback period): 8 - 9 năm

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Do giới hạn phạm vi đồ án tốt nghiệp đại học, hệ thống xử lý nước mặn tuần hoàn cho các bể thủy cung sống kích thước siêu lớn chưa được bóc tách chi tiết hệ thống lọc sinh học áp lực cao (Protein Skimmer công nghiệp).
  • Dữ liệu địa chất công trình dựa trên số liệu quy hoạch chung của Đảo Hoa Phượng, cần khảo sát địa chất công trình chi tiết từng hố khoan khi triển khai thi công thực tế.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Ứng dụng công nghệ số 4.0: Tích hợp công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR), Hologram tái hiện sinh động tập tính săn mồi của các loài sinh vật biển thời tiền sử.
  2. Mở rộng trung tâm cứu hộ động vật biển: Xây dựng khu tiếp nhận và phục hồi các loài rùa biển, thú biển bị mắc cạn trong khu vực Vịnh Bắc Bộ.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                          |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Đối tượng          | Giá trị nhận được cụ thể                           |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Sinh viên /        | Môi trường học tập trực quan về đa dạng sinh học,  |
| Học sinh           | nâng cao nhận thức bảo vệ chủ quyền biển đảo.       |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Kiến trúc sư /     | Tham khảo hình mẫu thiết kế công trình công cộng   |
| Kỹ sư xây dựng     | ven biển thích ứng với khí hậu nhiệt đới gió mùa.  |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp       | Đa dạng hóa sản phẩm tour du lịch Hải Phòng,      |
| Lữ hành            | tăng thời gian lưu trú bình quân của du khách.     |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Nhà khoa học /     | Cơ sở hạ tầng chuẩn hóa phục vụ lưu trữ, nghiên    |
| Chuyên gia sinh học| cứu mẫu vật sinh học biển Vịnh Bắc Bộ.             |
+--------------------+----------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để xây dựng công trình trên nền đảo nhân tạo Hoa Phượng là gì?

Công trình yêu cầu xử lý nền móng cọc khoan nhồi sâu vào tầng đá gốc nhằm chống sụt lún không đều trên nền cát san lấp. Toàn bộ kết cấu bê tông móng và thân sử dụng xi măng bền sunfat kết hợp phụ gia chống thấm tinh thể thẩm thấu nhằm chống lại hiện tượng ăn mòn ion Clo trong nước biển.

2. Làm thế nào để bảo tàng giải quyết vấn đề độ ẩm và hơi muối biển gây hại cho mẫu vật?

Khu vực kho bảo quản (120 m²) và các tủ trưng bày cố định sử dụng hệ thống điều hòa không khí chính xác (Precision Air Conditioning) duy trì nhiệt độ ổn định $20 \pm 1^\circ\text{C}$ và độ ẩm $50 \pm 5%$, cùng hệ thống màng lọc không khí đa cấp loại bỏ bụi mịn và tinh thể muối biển.

3. Công trình có khả năng mở rộng không gian trong tương lai không?

Đồ án quy hoạch mật độ xây dựng chỉ 7,7% trên tổng diện tích 3,8 ha. Phía Đông Bắc khu đất được dự trữ sẵn quỹ đất 3.500 m² cho giai đoạn mở rộng Viện nghiên cứu hải dương chuyên sâu và trung tâm hội nghị quốc tế về biển.

4. Giải pháp thoát hiểm khi xảy ra sự cố cháy nổ tại các không gian tập trung đông người?

Căn cứ theo TCXDVN 6160:1996, bảo tàng bố trí 4 cửa thoát hiểm trực tiếp ra sân vườn cảnh quan với bán kính phân tán $< 30\text{ m}$. Hệ thống hút khói sự cố cưỡng bức tại sảnh khánh tiết và màng ngăn cháy tự động đảm bảo thời gian sơ tán toàn bộ tòa nhà trong vòng $< 4,5\text{ phút}$.

5. Dự án đóng góp gì vào việc phát triển kinh tế ban đêm và du lịch 4 mùa tại Đồ Sơn?

Bảo tàng được thiết kế hệ thống chiếu sáng nghệ thuật mặt đứng phản chiếu xuống mặt nước vịnh biển vào ban đêm. Không gian triển lãm trong nhà khép kín giúp Đồ Sơn duy trì lượng khách ổn định ngay cả trong mùa đông gió mùa và những ngày thời tiết mưa bão.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Bảo tàng Sinh vật biển" của sinh viên Phạm Ngọc Thanh là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, giải quyết đồng bộ và hài hòa giữa nghệ thuật tổ hợp hình khối kiến trúc, công năng bảo tàng hiện đại và kỹ thuật xây dựng công trình ven biển. Bằng việc tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276:2003, TCXDVN 6160:1996, TCXDVN 306:2004) kết hợp ý tưởng phân tầng sinh thái đại dương độc đáo, đồ án không chỉ là lời giải xuất sắc cho nhiệm vụ tốt nghiệp ngành Kiến trúc mà còn mở ra tầm nhìn khả thi cho việc xây dựng các thiết chế văn hóa biển tầm cỡ quốc gia tại thành phố cảng Hải Phòng.