Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính và kế toán doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vai trò then chốt khi vừa phản ánh thu nhập, bảo đảm đời sống cho người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận của đơn vị. Một chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ hợp lý giúp doanh nghiệp thu hút, duy trì lực lượng lao động chuyên môn cao, đồng thời kiểm soát chi phí hoạt động ở mức tối ưu. Bên cạnh đó, việc trích nộp đúng, đủ các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và cơ sở bảo đảm phúc lợi lâu dài cho cán bộ công nhân viên.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Hà Thị Thu Hoài (Lớp D14KT01, MSSV: 114020056, Khoa Kế toán - Trường Đại học Lao động Xã hội), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Th.S Nguyễn Thị Thu Lệ vào tháng 4 năm 2022. Đề tài được lựa chọn dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt, nhằm làm rõ quy trình tổ chức kế toán tiền lương trong điều kiện hoạt động của một doanh nghiệp thiết kế và sản xuất thi công nội thất.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt giai đoạn 2020 – 2021.
- Khảo sát công tác tổ chức bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ và các chính sách kế toán hiện hành đang áp dụng tại đơn vị.
- Phân tích chi tiết quy trình, thủ tục, phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, minh họa bằng số liệu thực tế phát sinh (tháng 02/2022).
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt (Địa chỉ: Số nhà 20, ngõ 2, phố Cầu Đất, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021 và hồ sơ, chứng từ hạch toán kế toán tiền lương tháng 02/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và lý thuyết kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - bao gồm TK 3383: BHXH, TK 3384: BHYT, TK 3385: BHTN), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết cho chi phí nhân công văn phòng TK 6423 và chi phí nhân công xưởng sản xuất TK 64221/TK 642211), kết hợp với các tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt, được vận hành thông qua phần mềm kế toán MISA.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong báo cáo gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu nội bộ, bảng báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2021, bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu ủy nhiệm chi và các chứng từ gốc liên quan do phòng Kế toán và bộ phận Hành chính - Nhân sự cung cấp.
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích chỉ tiêu: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm nhằm đánh giá biến động tài chính của công ty.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên hệ thống kế toán máy.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH KIỆT
Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt (tên viết tắt: MINH KIET LTT.,JSC, mã số thuế: 010679228) được thành lập chính thức vào ngày 18/03/2015, tiền thân là một xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất gia đình (tủ, giường, kệ bếp...) thành lập từ năm 2012 với quy mô ban đầu gồm 15 nhân sự. Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là thiết kế, sản xuất và thi công nội ngoại thất cho các công trình thương mại như showroom, cửa hàng bán lẻ, spa, quán cà phê, nhà hàng - khách sạn, hair salon... với thị trường trọng điểm tại Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng, thực hiện chế độ thủ trưởng đứng đầu là Tổng Giám đốc. Dưới Tổng Giám đốc là các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn:
- Bộ phận Quản lý khách hàng (QLKH): Tìm kiếm, quản trị khách hàng, đàm phán và triển khai hợp đồng.
- Bộ phận Thiết kế: Lên ý tưởng 3D và bóc tách khối lượng kỹ thuật bản vẽ phục vụ sản xuất.
- Bộ phận Tư vấn giám sát: Khảo sát mặt bằng, giám sát chất lượng và tiến độ thi công.
- Bộ phận Hành chính – Nhân sự (HC-NS): Quản lý nhân sự, chấm công, giải quyết chế độ chính sách.
- Bộ phận Kế toán: Quản lý dòng vốn, hạch toán sổ sách, lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
- Bộ phận Xưởng sản xuất: Chịu sự điều hành trực tiếp của Quản lý phân xưởng, bao gồm 5 tổ: 2 tổ mộc, 1 tổ laser, 1 tổ sắt và 1 tổ sơn.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch số tiền |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
32.541 |
23.493 |
(9.048) |
-29,41% |
| 2. Doanh thu thuần |
32.541 |
23.493 |
(9.048) |
-29,41% |
| 3. Giá vốn hàng bán |
18.092 |
12.402 |
(5.690) |
-31,45% |
| 4. Lợi nhuận gộp |
14.449 |
10.646 |
(3.803) |
-26,46% |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính |
96.481 |
557.281 |
+460.800 |
+480,00% |
| 6. Chi phí tài chính |
96.000 |
557.800 |
+461.800 |
Tăng mạnh |
| 7. Chi phí bán hàng |
2.000 |
1.092 |
(908) |
-44,89% |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
4.356 |
3.417 |
(939) |
-21,56% |
| 9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
8.407 |
7.050 |
(1.357) |
-16,14% |
| 10. Chi phí thuế TNDN |
1.967 |
1.650 |
(317) |
-16,14% |
| 11. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
6.440 |
5.400 |
(1.040) |
-16,14% |
Ghi chú: Đơn vị biểu thị theo số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính trong văn bản.
Phân tích kết quả kinh doanh cho thấy năm 2021 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 29,41% so với năm 2020 do tác động trực tiếp của dịch bệnh Covid-19 làm đình trệ hoạt động xây dựng thương mại. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn đạt mức dương (giảm 16,14%) nhờ sự linh hoạt trong điều chuyển vốn nhàn rỗi sang kênh đầu tư tài chính thu lời (doanh thu tài chính tăng 480%).
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH KIỆT
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 4 chức danh:
- Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, kiểm tra việc chấp hành chính sách tài chính, lập Báo cáo tài chính, quyết toán thuế.
- Kế toán thuế, tiền lương: Phụ trách đối chiếu hóa đơn, kê khai báo cáo thuế GTGT, tổng hợp bảng chấm công, tính toán lương, hạch toán các khoản trích theo lương và phối hợp chi trả lương, nộp bảo hiểm.
- Kế toán thanh toán, kho: Theo dõi doanh thu, lập chứng từ mua bán hàng, quản lý nhập - xuất - tồn kho vật tư và thành phẩm, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi dựa trên chứng từ hợp lệ đã được phê duyệt và ghi sổ quỹ tiền mặt hàng ngày.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán nhập liệu vào máy tính. Phần mềm tự động kết xuất dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết liên quan. Cuối kỳ, kế toán khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh và kết xuất Báo cáo tài chính cùng các báo cáo quản trị.
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH KIỆT
Quy mô lao động tại thời điểm khảo sát gồm 82 nhân viên (khối văn phòng có 27 người chia 5 phòng; khối xưởng sản xuất có 55 người chia 5 tổ). Tiêu chuẩn ngày công quy định là 26 công/tháng. Bộ phận văn phòng nghỉ chiều Thứ Bảy và Chủ Nhật; bộ phận xưởng nghỉ ngày Chủ Nhật (công nhân trực tiếp thi công công trình được sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ linh hoạt theo tiến độ bàn giao).
Chế độ tiền lương và phụ cấp:
- Hình thức trả lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho cả hai khối văn phòng và xưởng sản xuất.
- Công thức tính:
$$\text{Lương thực nhận} = \text{Tổng lương} + \text{Các khoản phụ cấp} - \text{Các khoản trích trừ vào lương}$$
Trong đó: $\text{Tổng lương} = \text{Lương thời gian} + \text{Lương làm thêm ngoài giờ}$.
- Phụ cấp ngoài lương:
- Khối văn phòng: Phụ cấp ăn uống, xăng xe, đi lại là 30.000 đồng/ngày; phụ cấp chức vụ từ 1.000 đồng trở lên căn cứ theo hệ số lương cơ bản.
- Khối xưởng: Phụ cấp ăn uống, xăng xe, đi lại là 25.000 đồng/ngày; phụ cấp chức vụ theo hệ số lương.
| Khoản trích nộp bảo hiểm |
Tính vào chi phí công ty (%) |
Trích trừ lương người lao động (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0% |
8,0% |
25,0% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
0,0% |
1,0% |
1,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
0,0% |
0,0% |
0,0% |
| Tổng cộng |
20,0% |
10,5% |
30,5% |
Ghi chú: Năm 2022, công ty được áp dụng chính sách giảm mức đóng BHTN của người sử dụng lao động xuống 0%; công ty chưa tham gia đóng kinh phí công đoàn.
Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền lương (tháng 02/2022):
- Bộ phận HC-NS tổng hợp chấm công (từ máy vân tay và giấy duyệt làm ngoài giờ) thành 2 file Excel (xưởng và văn phòng) trình Giám đốc duyệt, sau đó chuyển giao cho Kế toán tiền lương vào ngày 01 hàng tháng.
- Kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán lương trên phần mềm MISA từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng tiếp theo.
- Kế toán trưởng kiểm tra bảng lương và trình Giám đốc ký duyệt.
- Ngày 05/03/2022, hạch toán chi phí lương và bảo hiểm tháng 02/2022:
- Hạch toán lương xưởng:
- Ghi nhận chi phí lương: Nợ TK 642211: 333.401 đồng / Có TK 3342: 333.401 đồng.
- Trích bảo hiểm trừ lương NLĐ: Nợ TK 3342: 29.500 đồng / Có TK 338 (3383, 3384, 3385): 29.500 đồng.
- Trích bảo hiểm tính vào chi phí: Nợ TK 64221: 58.443 đồng / Có TK 338: 58.443 đồng.
- Hạch toán lương văn phòng:
- Ghi nhận chi phí lương: Nợ TK 6423: 196.046 đồng / Có TK 3341: 196.046 đồng.
- Trích bảo hiểm trừ lương NLĐ: Nợ TK 3341: 17.000 đồng / Có TK 338: 17.000 đồng.
- Trích bảo hiểm tính vào chi phí: Nợ TK 6423: 36.944 đồng / Có TK 338: 36.944 đồng.
- Từ ngày 05 - 10 hàng tháng, thực hiện chi trả lương qua chuyển khoản ngân hàng: Nợ TK 3341: 179.046 đồng, Nợ TK 3342: 303.151 đồng / Có TK 112.
- Nộp bảo hiểm qua Ủy nhiệm chi: Nợ TK 3383: 115.750 đồng, Nợ TK 3384: 20.250 đồng, Nợ TK 3385: 4.500 đồng / Có TK 112.
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH KIỆT
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ tuân thủ chế độ kế toán hiện hành; thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng chính xác, bảo mật; 100% người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội; tính toán lương nhất quán, kịp thời.
- Hạn chế:
- Áp dụng đồng nhất một hình thức trả lương thời gian cho cả xưởng sản xuất, chưa phản ánh đúng năng suất và chất lượng tay nghề, dễ tạo tâm lý làm việc đối phó.
- Bảng chấm công chỉ gộp chung theo khối mà chưa bóc tách chi tiết từng phòng ban, tổ đội sản xuất; chưa kiểm soát thời gian đi muộn, về sớm.
- Chỉ chi trả lương một lần trong tháng, chưa có quy chế tạm ứng lương giữa kỳ cho công nhân viên.
- Chính sách khen thưởng chủ yếu thực hiện định kỳ cuối năm, thiếu các hình thức thưởng đột xuất theo hiệu quả dự án và tiết kiệm vật tư.
Kiến nghị giải pháp hoàn thiện:
- Đổi mới hình thức trả lương: Duy trì trả lương thời gian cho khối văn phòng, chuyển sang áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với từng tổ sản xuất tại xưởng.
- Cải tiến bảng chấm công: Bóc tách bảng chấm công và bảng lương thành 5 mục phòng ban văn phòng (QLKH, Thiết kế, Tư vấn giám sát, HC-NS, Kế toán) và 5 mục tổ sản xuất (Tổ mộc 1, Tổ mộc 2, Tổ sơn, Tổ sắt, Tổ laser); bổ sung cột theo dõi số giờ đi muộn, về sớm.
- Thiết lập chính sách tạm ứng lương: Cho phép người lao động tạm ứng lương một lần trong tháng (từ ngày 15 đến 20), mức tạm ứng tối đa không quá 50% lương thực hưởng và khấu trừ vào kỳ thanh toán cuối tháng.
- Bổ sung các hình thức khen thưởng thường xuyên:
- Thưởng tiết kiệm vật tư: Thưởng 30% – 40% giá trị vật tư tiết kiệm được khi vượt định mức kỹ thuật.
- Thưởng nâng cao chất lượng và tiến độ: Thưởng 2.000 đồng cho tổ sản xuất hoàn thành trước tiến độ và bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Thưởng theo công trình: Trích 3% lợi nhuận của công trình đạt chuẩn bàn giao để phân phối cho cả khối văn phòng và xưởng sản xuất, tổng kết chi trả 6 tháng một lần.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống hóa quy trình kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc luân chuyển chứng từ từ khâu ghi nhận ngày công (máy chấm công vân tay, bảng kê làm thêm ngoài giờ) đến lập bảng tính lương và hạch toán tự động trên phần mềm MISA.
- Trình bày chi tiết dữ liệu hạch toán tháng 02/2022 cho 82 cán bộ công nhân viên (tổng chi phí lương xưởng 333.401 đồng, chi phí lương văn phòng 196.046 đồng; tổng số trích nộp bảo hiểm qua ngân hàng gồm BHXH 115.750 đồng, BHYT 20.250 đồng, BHTN 4.500 đồng).
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính thực tiễn cao: phân tách chi tiết bảng chấm công theo 10 đơn vị phòng ban/tổ đội, áp dụng lương sản phẩm cho xưởng, xây dựng quy chế tạm ứng lương giữa kỳ và cơ chế thưởng vật tư, tiến độ, công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo tập trung nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực nội thất thương mại; nguồn dữ liệu khảo sát chi tiết tập trung vào kỳ kế toán tháng 02/2022 và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí lao động gắn liền với phương pháp tính giá thành sản phẩm theo từng công trình hoàn thành, đồng thời khảo sát ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong tự động hóa chấm công và tính lương đa dự án.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Nhân lực khi tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thi công nội thất đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm kế toán MISA.
- Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: sơ đồ luân chuyển chứng từ lương 7 bước, cấu trúc tài khoản hạch toán chi phí nhân công xưởng (TK 64221) và văn phòng (TK 6423), cùng bộ giải pháp hoàn thiện cơ chế khen thưởng gắn với định mức tiêu hao vật tư công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và vận hành công tác hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
2. Chính sách trích nộp bảo hiểm của công ty trong năm 2022 có điểm gì đặc thù?
Tổng tỷ lệ trích nộp bảo hiểm tại công ty là 30,5% (gồm BHXH 25%, BHYT 4,5%, BHTN 1%). Trong đó, doanh nghiệp đóng 20%, người lao động đóng 10,5%. Điểm đặc thù là công ty không tham gia đóng kinh phí công đoàn (0%) và được áp dụng mức giảm tỷ lệ đóng BHTN của người sử dụng lao động xuống 0% theo quy định mới năm 2022.
3. Cơ cấu lao động và hình thức trả lương tại công ty được phân bổ như thế nào?
Doanh nghiệp có 82 nhân viên, gồm 27 nhân sự khối văn phòng (chia làm 5 phòng ban) và 55 nhân sự khối xưởng sản xuất (chia làm 5 tổ). Hiện tại, công ty đang áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian (căn cứ vào ngày công chuẩn 26 ngày/tháng) cho toàn bộ nhân viên ở cả hai khối.
4. Kế toán sử dụng các tài khoản nào để phân bổ chi phí tiền lương và bảo hiểm?
Công ty hạch toán lương khối văn phòng vào TK 6423 (chi phí nhân viên quản lý) đối ứng với TK 3341 (phải trả nhân viên văn phòng); hạch toán lương khối xưởng vào TK 642211 đối ứng với TK 3342 (phải trả nhân viên xưởng). Các khoản trích nộp bảo hiểm được theo dõi chi tiết trên TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT) và TK 3385 (BHTN).
5. Tác giả đề xuất những hình thức khen thưởng thường xuyên nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất bổ sung 3 hình thức khen thưởng: Thưởng tiết kiệm vật tư (30% – 40% giá trị vật tư tiết kiệm được); Thưởng nâng cao chất lượng và vượt tiến độ sản phẩm (2.000 đồng/tổ); Thưởng theo công trình (trích 3% lợi nhuận công trình đạt chuẩn bàn giao, chi trả 6 tháng một lần).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thu Hoài đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt. Dưới sự hỗ trợ của phần mềm MISA và việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán, chi trả qua ngân hàng và trích nộp bảo hiểm tại công ty được thực hiện chặt chẽ, chính xác. Các kiến nghị về chuyển đổi sang hình thức lương sản phẩm cho xưởng, chi tiết hóa bảng chấm công theo 10 bộ phận và đa dạng hóa hình thức khen thưởng là những giải pháp sát thực nhằm tối ưu hóa chi phí nhân công và nâng cao năng suất lao động cho doanh nghiệp.