Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục đổi mới cơ chế quản trị nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững. Việc chuyển dịch cơ chế quản lý kinh doanh sang tự chủ và tự chịu trách nhiệm tài chính đặt ra yêu cầu cấp thiết: làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn vốn sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí đầy đủ, nâng cao đời sống người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Vốn lưu động là bộ phận trọng yếu cấu thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp sản xuất, thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản. Quy mô và cơ cấu tài sản lưu động phản ánh trực tiếp năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng duy trì thanh khoản và mức độ an toàn tài chính trong ngắn hạn. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không chỉ giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và hạ giá thành sản phẩm, mà còn gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Mỏ than Phấn Mễ là chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, giữ vai trò cung cấp nguồn than mỡ phục vụ trực tiếp cho các lò cao luyện thép. Trước những biến động của thị trường nguyên nhiên liệu, áp lực chi phí đầu vào và yêu cầu mở rộng sản xuất, việc đánh giá đúng thực trạng luân chuyển vốn lưu động tại đơn vị là vấn đề mang tính sống còn.
Nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn lưu động, nội dung quản lý vốn lưu động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu vốn lưu động, tình hình các khoản phải thu, phải trả và hàng tồn kho tại Mỏ than Phấn Mễ giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn lưu động của đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm tối ưu hóa công tác quản lý, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại Mỏ than Phấn Mễ trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Phạm vi không gian: Mỏ than Phấn Mễ – Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại về quản trị vốn luân chuyển (Working Capital Management) với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và chu chuyển vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, luân chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm qua từng chu kỳ kinh doanh khép kín: Tiền tệ $\rightarrow$ Vật tư dự trữ $\rightarrow$ Bán thành phẩm / Sản phẩm dở dang $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Tiền tệ.
- Phân loại vốn lưu động:
- Theo quá trình tuần hoàn: Vốn trong khâu dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ dụng cụ); Vốn trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang, chi phí trả trước); Vốn trong quá trình lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu).
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn bằng tiền và tương đương tiền; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho; Vốn lưu động khác.
- Mô hình quản trị các bộ phận vốn lưu động:
- Quản lý tiền mặt: Xác định số dư tiền mặt tối ưu nhằm đáp ứng các động cơ giao dịch, dự phòng và đầu cơ; vận dụng các biện pháp đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt (chiết khấu thanh toán, kênh ngân hàng) và kiểm soát tốc độ chi tiêu.
- Quản lý khoản phải thu: Vận dụng nguyên tắc 4C (Character – Tư cách tín dụng, Collateral – Thế chấp, Capital – Vốn, Condition – Điều kiện kinh tế); áp dụng phương pháp cho điểm trọng số để phân nhóm khách hàng (A, B, C); xác lập chính sách tín dụng thương mại, thời hạn cấp tín dụng và quy trình thu hồi nợ.
- Quản lý hàng tồn kho: Phân loại vật tư, áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) và mô hình EOQ mở rộng có chiết khấu theo số lượng mua:
$$\text{EOQ} = \sqrt{\frac{2 \cdot D_a \cdot S}{H}}$$
(Trong đó: $D_a$ là tổng nhu cầu hàng năm, $S$ là chi phí một lần đặt hàng, $H$ là chi phí lưu kho đơn vị).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Tốc độ luân chuyển: Số lần luân chuyển (Vòng quay $L = \text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$), Thời gian một vòng luân chuyển ($K = \text{Thời gian kỳ phân tích} / L$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Hệ số sinh lời vốn lưu động, Mức tiết kiệm vốn lưu động (tuyệt đối và tương đối).
- Chỉ tiêu bộ phận: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân.
- Chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (Hiện hành), Tỷ số thanh toán nhanh (Thử axit), Tỷ số thanh toán tức thời.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối); phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp bảng biểu để lượng hóa các biến động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động
Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất. Vốn lưu động đại diện cho thanh khoản vận hành sẵn có, được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn. Tác giả làm rõ đặc điểm tiêu hao toàn bộ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh và sự thay đổi hình thái vật chất liên tục của vốn.
Nội dung quản lý vốn lưu động được phân tích chi tiết qua các quyết định tài chính ngắn hạn:
- Quản lý tiền mặt: Cân đối giữa tính thanh khoản và chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền, thực hiện dự báo dòng tiền và rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
- Quản lý khoản phải thu: Xây dựng quy trình đánh giá vị thế tín dụng của khách hàng theo mô hình 4C kết hợp phương pháp chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 5 với các hệ số trọng số tương ứng:
- Tổng điểm từ 4.5 đến 5.0: Xếp nhóm khách hàng A (ưu tiên cấp tín dụng linh hoạt).
- Tổng điểm từ 3.0 đến dưới 4.5: Xếp nhóm khách hàng B (cấp tín dụng có điều kiện).
- Tổng điểm dưới 3.0: Xếp nhóm khách hàng C (hạn chế hoặc yêu cầu thanh toán ngay).
- Quản lý hàng tồn kho: Phân loại chi tiết các dạng tồn kho (nguyên liệu thô, bán thành phẩm, thành phẩm, nguồn vật tư) và xây dựng bài toán tối ưu hóa tổng chi phí lưu kho ($TC$) thông qua mô hình EOQ và mô hình điều chỉnh theo mức chiết khấu thương mại.
Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống công thức đo lường tốc độ luân chuyển vốn, các hệ số sinh lời, hệ số đảm nhiệm, mức tiết kiệm vốn tuyệt đối và tương đối, cùng các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Cuối chương, tác giả phân tích các nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, lạm phát, chính sách vĩ mô, đặc thù ngành khai khoáng) và chủ quan (trình độ quản lý tài chính, lập kế hoạch và định mức kỹ thuật) tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.
Chương 2: Thực trạng tình hình quản lý vốn lưu động tại Mỏ than Phấn Mễ - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Chương 2 phân tích thực trạng tại Mỏ than Phấn Mễ – đơn vị có lịch sử hình thành gắn liền với mẻ gang đầu tiên của Khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên (tiếp nhận ngày 29/11/1963, khai thác ngày 29/11/1965, sau đó sáp nhập với Mỏ than Làng Cẩm).
Cơ cấu sản xuất hiện tại của Mỏ gồm:
- Công trường mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm: Trữ lượng khai thác 1.000 tấn, công suất 100.000 tấn/năm.
- Công trường mỏ hầm lò Nam Làng Cẩm: Trữ lượng khai thác 1.000 tấn, công suất 30.000 tấn/năm.
- Dây chuyền tuyển than: Công suất 250.000 tấn than sạch/năm, chất lượng than sau tuyển đạt độ tro $< 15%$.
Bộ máy quản lý của đơn vị gồm Giám đốc Mỏ, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, 6 phòng ban chức năng (Kế toán tài chính, Kế hoạch kinh doanh, Kỹ thuật cơ điện, Tổ chức lao động, Bảo vệ tự vệ, Hành chính quản trị) và 4 phân xưởng trực tiếp sản xuất (Khai thác, Tuyển khoáng, Cơ điện, Xe máy).
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có bước tăng trưởng qua các năm. Năm 2017, doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 264% so với năm 2016, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 đạt 105.257,32 triệu đồng (tăng 98% so với năm 2016).
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Tr.đ) |
Năm 2016 (Tr.đ) |
Năm 2017 (Tr.đ) |
Tăng trưởng 2016/2015 |
Tăng trưởng 2017/2016 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
- |
- |
- |
12% |
- |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
- |
- |
- |
11% |
- |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV |
- |
- |
160.052,55 |
49% |
- |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
- |
- |
- |
264% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
21.817,14 |
100% |
- |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
- |
105.257,32 |
- |
98% |
Thực trạng cơ cấu vốn lưu động và các bộ phận cấu thành (2016 – 2017):
Vốn lưu động năm 2017 tăng 5,6% so với năm 2016. Cơ cấu các khoản mục chuyển dịch cụ thể:
| Khoản mục |
Biến động giá trị (2017 so với 2016) |
Tỷ lệ tăng/giảm |
Tỷ trọng trong tổng VLĐ năm 2016 |
Tỷ trọng trong tổng VLĐ năm 2017 |
| Vốn bằng tiền |
Tăng |
+117,46% |
4,77% |
9,83% |
| Tiền gửi ngân hàng |
- |
- |
33,41% |
57,79% |
| Các khoản phải thu |
Giảm 520.863 VNĐ |
-5,96% |
8,29% |
12,75% |
| Phải thu của khách hàng |
Tăng 634.475 VNĐ |
+9,42% |
77,10% (trong tổng thu) |
89,78% (trong tổng thu) |
| Phải thu nội bộ |
Giảm 96.869 VNĐ |
-15,91% |
- |
- |
| Trả trước cho người bán |
Giảm 670.793 VNĐ |
-79,94% |
- |
- |
| Phải thu khác |
Giảm 387.676 VNĐ |
-70,56% |
- |
- |
| Hàng tồn kho |
Tăng 975.683 VNĐ |
+13,99% |
37,04% |
37,48% |
| Nguyên vật liệu tồn kho |
Tăng |
+29,43% |
- |
- |
| Công cụ dụng cụ trong kho |
Tăng |
+121,52% |
- |
- |
| Chi phí SXKD dở dang |
Giảm |
-20,86% |
- |
- |
| Hàng hóa tồn kho |
Tăng 302.031 VNĐ |
+439,34% |
- |
- |
| Thành phẩm tồn kho |
Tăng |
+5,60% |
- |
- |
| Tài sản lưu động khác |
Giảm 466.699 VNĐ |
-24,20% |
- |
- |
Tình hình các khoản nợ phải trả và tương quan thanh toán:
Tổng các khoản phải trả năm 2017 tăng 14,4% so với năm 2016. Trong đó, phải trả người bán tăng 36,3%, phải trả người lao động tăng 26,59%, phải nộp ngân sách tăng 71,96%, người mua trả tiền trước giảm 58,66%, chi phí phải trả giảm 56,71%.
Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả được lượng hóa:
- Năm 2016: $\frac{\text{Tổng phải thu}}{\text{Tổng phải trả}} = 66,4%$
- Năm 2017: $\frac{\text{Tổng phải thu}}{\text{Tổng phải trả}} = 54,6%$
Mặc dù tỷ lệ này cho thấy khả năng kiểm soát vốn bị chiếm dụng so với vốn đi chiếm dụng ở mức chấp nhận được, nhưng khoản phải thu khách hàng chiếm tới 89,78% tổng phải thu năm 2017 cho thấy lượng vốn lớn bị khách hàng chiếm dụng kéo dài.
Đánh giá tổng hợp:
- Ưu điểm: Đảm bảo đủ nguồn tài trợ thường xuyên cho hoạt động khai thác, tuyển than; tăng tỷ trọng vốn bằng tiền và gửi ngân hàng an toàn; hạ giá thành sản xuất.
- Hạn chế: Tốc độ tăng doanh thu thuần chỉ bằng khoảng $1/2$ tốc độ tăng quy mô vốn lưu động; tốc độ luân chuyển vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm sút trong giai đoạn 2015 – 2017; hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tăng cao; hàng mua đang đi đường chiếm tỷ trọng lớn trong hàng tồn kho.
- Nguyên nhân:
- Khách quan: Tác động trễ từ suy thoái kinh tế thế giới; lạm phát giai đoạn trước (năm 2015 lạm phát lên tới 23%, CPI đầu năm 18,4%); biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu, tỷ giá và thị trường kim loại.
- Chủ quan: Chuyển đổi công nghệ và sản xuất mẫu than mới làm tăng chi phí thử nghiệm; năng suất lao động giảm, thiếu hụt công nhân kỹ thuật cao; chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính chuyên sâu; công tác định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa chuẩn xác; phụ thuộc vào nhà cung cấp nội bộ thuộc tổng công ty làm giảm tính cạnh tranh về giá và chất lượng; chưa áp dụng triệt để phần mềm quản lý vật tư và thành phẩm tồn kho.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Mỏ than Phấn Mễ - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện xuất phát từ các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:
- Tăng cường công tác quản lý từng bộ phận vốn lưu động:
- Quản lý hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu (chiếm 60% – 70% tổng giá trị sản phẩm đầu ra). Quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch thu mua, dự trữ đến sử dụng. Xác định định mức vật tư chính xác dựa trên kế hoạch sản xuất và nghiên cứu nhu cầu thị trường từ bộ phận bán hàng nhằm loại bỏ tình trạng thiếu hụt gây đình trệ hoặc dự trữ quá mức gây ứ đọng vốn. Áp dụng mô hình định lượng EOQ trong mua sắm và lưu kho vật tư.
- Nâng cao tốc độ luân chuyển vốn qua đổi mới công nghệ: Đầu tư, cải tiến công nghệ trong khai thác lộ thiên, hầm lò và tuyển than nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất, nâng cao chất lượng than sạch và giảm tỷ lệ hao hụt.
- Xây dựng kế hoạch thị trường và hệ thống định mức: Dự báo nhu cầu tiêu thụ than ngắn và trung hạn; chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cho từng tấn than khai thác và chế biến.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm tin học chuyên dụng trong theo dõi vật tư tồn kho, bán thành phẩm dở dang và quản lý thành phẩm tiêu thụ giữa các phòng ban và phân xưởng.
- Đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa mô hình quản lý: Bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị sản xuất và quản trị tài chính cho đội ngũ cán bộ; nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật; thực hiện nghiêm túc các mô hình quản lý hiện hành.
- Hệ thống kiến nghị:
- Với Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Mở rộng quyền tự chủ trong tìm kiếm nhà cung cấp vật tư ngoài hệ thống để tăng tính cạnh tranh về giá; hỗ trợ phân bổ vốn và điều phối kế hoạch tiêu thụ than nội bộ ổn định.
- Với các tổ chức tín dụng: Tạo điều kiện tiếp cận các gói vay ngắn hạn với lãi suất ưu đãi, linh hoạt hạn mức tín dụng phù hợp với chu kỳ kinh doanh khai khoáng.
- Với Nhà nước: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Kết quả phân tích định lượng:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2017 của đơn vị tăng trưởng 98% so với năm 2016, đạt 105.257,32 triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính tăng 264%.
- Tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng vốn lưu động tăng từ 4,77% (năm 2016) lên 9,83% (năm 2017), trong đó tiền gửi ngân hàng chiếm 57,79% tổng vốn tiền mặt năm 2017.
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả giảm từ 66,4% (năm 2016) xuống 54,6% (năm 2017).
- Chỉ rõ sự mất cân đối: quy mô vốn lưu động tăng xấp xỉ 20%/năm trong khi tốc độ tăng doanh thu thuần chỉ bằng $1/2$ tốc độ tăng vốn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao (trên 37% tổng vốn lưu động), trong đó hàng mua đang đi đường chiếm tỷ trọng lớn và hàng hóa tồn kho năm 2017 tăng 439,34%.
- Đóng góp thực tiễn:
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động tại một đơn vị khai khoáng trực thuộc công ty mẹ ngành thép (tình trạng bị chiếm dụng vốn tập trung ở khoản phải thu khách hàng chiếm 89,78%, định mức tiêu hao vật tư chưa sát, phụ thuộc chuỗi cung ứng nội bộ).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật khai thác - công nghệ tuyển than với mô hình quản trị tài chính hiện đại (EOQ, chấm điểm tín dụng 4C, tin học hóa quản lý kho).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu phân tích số liệu tài chính trong phạm vi giai đoạn 2015 – 2017 tại một chi nhánh hạch toán nội bộ phụ thuộc vào cơ chế điều phối của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, do đó một số chính sách tín dụng và giá bán nội bộ chưa phản ánh hoàn toàn cơ chế thị trường tự do.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2017; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle – CCC) với khả năng sinh lời (ROA, ROE) của các doanh nghiệp thuộc ngành khai khoáng và luyện kim Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính và quản trị vốn lưu động.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp luận chấm điểm tín dụng khách hàng theo nguyên tắc 4C; phương pháp ứng dụng mô hình EOQ trong doanh nghiệp sản xuất; quy trình phân tích biến động cơ cấu tài sản lưu động và công nợ thực tế tại đơn vị sản xuất công nghiệp nặng.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực khai thác và chế biến của Mỏ than Phấn Mễ được ghi nhận trong tài liệu như thế nào?
Mỏ than Phấn Mễ hiện vận hành 2 công trường sản xuất: Công trường lộ thiên Bắc Làng Cẩm (trữ lượng 1.000 tấn, công suất 100.000 tấn/năm), Công trường hầm lò Nam Làng Cẩm (trữ lượng 1.000 tấn, công suất 30.000 tấn/năm) và 1 Dây chuyền tuyển than công suất 250.000 tấn than sạch/năm với độ tro sau tuyển đạt $< 15%$.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Mỏ than Phấn Mễ gồm những đơn vị nào?
Bộ máy gồm Giám đốc Mỏ, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; 6 phòng ban chức năng: Kế toán tài chính, Kế hoạch kinh doanh, Kỹ thuật cơ điện, Tổ chức lao động, Bảo vệ tự vệ, Hành chính quản trị; và 4 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng Khai thác, Phân xưởng Tuyển khoáng, Phân xưởng Cơ điện, Phân xưởng Xe máy.
3. Vì sao năm 2017 lợi nhuận kế toán trước thuế của đơn vị tăng trưởng đột biến 98%?
Bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh than tăng trưởng, nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng đột biến về lợi nhuận trước thuế (đạt 105.257,32 triệu đồng) là do doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2017 của đơn vị tăng mạnh 264% so với năm 2016.
4. Tỷ trọng và biến động của khoản phải thu khách hàng tại đơn vị giai đoạn 2016 – 2017 diễn ra như thế nào?
Khoản phải thu của khách hàng năm 2017 tăng 634.475 VNĐ (tương ứng tăng 9,42% so với năm 2016). Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng các khoản phải thu của đơn vị: chiếm 77,10% năm 2016 và tăng lên chiếm 89,78% năm 2017, cho thấy lượng vốn của Mỏ bị khách hàng chiếm dụng là rất lớn.
5. Hạn chế cốt lõi trong hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Mỏ than Phấn Mễ giai đoạn 2015 – 2017 là gì?
Hạn chế lớn nhất là tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị chậm dần qua các năm; tốc độ tăng doanh thu thuần chỉ bằng một nửa tốc độ tăng của quy mô vốn lưu động (vốn tăng xấp xỉ 20%/năm); hệ số đảm nhiệm vốn tăng khiến lượng vốn bỏ ra nhiều hơn để tạo ra cùng một đơn vị doanh thu; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhưng hàng mua đi đường chiếm tỷ lệ cao và hàng hóa tồn kho tăng đột biến làm tăng chi phí lưu kho.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Quỳnh Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tài chính về quản trị vốn lưu động và phản ánh chi tiết bức tranh luân chuyển vốn tại Mỏ than Phấn Mễ – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm sáng về tăng trưởng lợi nhuận và dự trữ thanh khoản, đồng thời bóc tách các bất cập trong tốc độ luân chuyển vốn, quản lý hàng tồn kho và kiểm soát công nợ khách hàng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính liên kết chặt chẽ với đặc thù sản xuất khai thác - chế biến than, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.