Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Đối với các đơn vị kinh doanh hàng hóa thương mại, đặc biệt là lĩnh vực thiết bị điện máy và gia dụng, khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò then chốt trong toàn bộ chu trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Bán hàng là giai đoạn chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, giúp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tạo nguồn tích lũy để tái mở rộng quy mô hoạt động.
Việc tổ chức hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, kịp thời là công cụ quản trị trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo trong việc phân tích hiệu quả kinh doanh, lựa chọn mặt hàng kinh doanh tối ưu, quyết định phương thức tiêu thụ phù hợp và hoạch định chiến lược cạnh tranh. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hà Thị Quyên đã thực hiện đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng" trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
Văn bản xác định rõ các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng; từ đó đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ, kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH Toàn Thắng (trụ sở chính và hệ thống cửa hàng trực thuộc tại Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
- Thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tế năm tài chính 2013, kết hợp số liệu tổng quan hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013.
Bố cục của báo cáo tốt nghiệp được kết cấu thành ba phần chính:
- Lời mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, lịch sử vấn đề nghiên cứu, mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
- Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Toàn Thắng.
- Phần II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng.
- Phần III (đánh giá và hoàn thiện): Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và kiến nghị hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng
Công tác hạch toán kế toán tại đơn vị được tổ chức tuân thủ các quy định và văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) về "Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái" đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam (VNĐ).
- Quy định về hóa đơn và chứng từ: Thực hiện theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thực hiện tính toán và kê khai theo Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính, áp dụng biểu thuế suất chuyển tiếp 25% (giai đoạn tháng 01/2013 đến tháng 06/2013) và 20% (giai đoạn tháng 07/2013 đến tháng 12/2013).
Các nguyên tắc và phương pháp kế toán cụ thể
- Kỳ kế toán: Thực hiện theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý và năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: Thực hiện theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Kế toán Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ kế toán gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu chuyên khảo về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh: Phân tích số liệu tài chính qua các năm (2011 - 2013) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế thu thập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Toàn Thắng, bao gồm: các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu), bảng kê bán lẻ, chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản (TK 156, TK 131, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 821, TK 911), tờ khai thuế và báo cáo tài chính của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN THẮNG
1. Thông tin pháp lý và quá trình hình thành, phát triển
Công ty TNHH Toàn Thắng được thành lập theo Quyết định số 1333 TC/UBTH ngày 30/07/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa; đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 01/04/2010 với mã số doanh nghiệp: 2800151844.
- Trụ sở chính: Số 228 Lê Hoàn, Phường Lam Sơn, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Tài khoản giao dịch: 3534211000852 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Ba Đình, TP. Thanh Hóa.
- Đại diện pháp luật: Giám đốc Phạm Văn Thắng; Kế toán trưởng: Hà Thị Tới.
- Mạng lưới kinh doanh: Phát triển từ một cửa hàng ban đầu thành hệ thống gồm 4 cửa hàng bán lẻ tại TP. Thanh Hóa:
- Cửa hàng số 1: 228 Lê Hoàn
- Cửa hàng số 2: 222 Lê Hoàn
- Cửa hàng số 3: 47 + 48 Nguyễn Trãi
- Cửa hàng số 4: 220 Tống Duy Tân
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và phương thức bán hàng
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm: điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, tivi, xe đạp điện và các thiết bị gia dụng khác. Công ty triển khai đa dạng các phương thức bán hàng:
- Bán hàng trực tiếp: Gồm bán buôn (bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng giao trực tiếp từ nhà cung cấp đến khách hàng) và bán lẻ tại các cửa hàng trực thuộc.
- Hàng gửi đi bán: Ký gửi hàng hóa tại các quầy, đại lý bán lẻ có quan hệ hợp tác lâu dài.
- Bán hàng trả chậm, trả góp: Áp dụng đối với sản phẩm giá trị lớn (điện lạnh, xe máy), yêu cầu có tài sản thế chấp, thời hạn thanh toán 15 ngày, quá hạn tính lãi suất theo quy định.
- Dịch vụ bán hàng từ xa và tại chỗ: Áp dụng báo giá qua fax/hình ảnh và thanh toán chuyển khoản trước khi giao hàng.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng thành viên (4 thành viên), Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính) và các Cửa hàng trực thuộc.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ công tác tập hợp chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo và kiểm tra kế toán đều thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm:
- Trưởng phòng Kế toán - Tài chính (kiêm Kế toán tổng hợp)
- Kế toán vật tư - tài sản
- Kế toán thanh toán
- Kế toán kho hàng hóa - công nợ tiêu thụ
- Thủ kho và Thủ quỹ
4. Tổng quan kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| 1 |
Tổng nguồn vốn kinh doanh |
Nghìn đồng |
- |
- |
6.522 |
| 2 |
Tổng chi phí SXKD |
Nghìn đồng |
- |
- |
14.563 |
| 3 |
Tổng số lao động bình quân |
Lao động |
48 |
56 |
58 |
| 4 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Nghìn đồng |
- |
- |
15.549 (19.966) |
| 5 |
Lợi nhuận từ hoạt động KD |
Nghìn đồng |
- |
- |
866.986 |
| 6 |
Lợi nhuận khác |
Đồng |
- |
- |
952.320 (1.320) |
| 7 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Nghìn đồng |
- |
- |
650.394 (413.970) |
| 8 |
Thuế TNDN |
Trăm đồng / Đồng |
- |
- |
2.176 (66.604) |
| 9 |
Thu nhập bình quân / người |
Nghìn đồng |
- |
- |
3.000 |
Ghi chú: Báo cáo phản ánh doanh thu và quy mô lao động của công ty tăng trưởng đều qua các năm; tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng giảm do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hệ thống siêu thị điện máy trên địa bàn.
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN THẮNG
1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu để theo dõi chu trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:
TK 156 – Hàng hóa
TK 131 – Phải thu của khách hàng
TK 111 – Tiền mặt (tiểu khoản TK 111.1)
TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp; TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 641 – Chi phí bán hàng
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 635 – Chi phí tài chính
TK 711 – Thu nhập khác
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Lưu ý: Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu như TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
2. Kế toán giá vốn hàng bán và thủ tục nhập - xuất kho
- Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính đơn giá xuất kho:
$$\text{Đơn giá thực tế bình quân} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
- Nghiệp vụ nhập kho minh họa: Ngày 15/12/2013, căn cứ Biên bản kiểm tra vật tư trước khi nhập kho và Hóa đơn số 0043908 của Công ty CP TM Điện máy Việt Long, thủ kho lập Phiếu nhập kho số 16/8 nhập 2 chiếc tủ lạnh Sanyo 125 PN (đơn giá 3.365 nghìn đồng/chiếc, thành tiền 6.730 nghìn đồng; tổng giá trị lô hàng gồm cả Tivi Sony là 23.836.360 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 156 / Có TK 331.
- Nghiệp vụ xuất kho bán buôn: Ngày 18/12/2013, xuất bán 3 chiếc tủ lạnh Sanyo 125 PN cho Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Thương mại Anh Thế theo Phiếu xuất kho số PX 32/12 (đơn giá bình quân 3.765 nghìn đồng/chiếc, thành tiền 11.295 nghìn đồng). Kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 632: 10.765 nghìn đồng (hoặc 11.295 nghìn đồng) / Có TK 156: 10.765 nghìn đồng.
- Nghiệp vụ xuất kho bán hàng (thép D6-8): Ngày 18/12/2013, xuất kho 700 kg thép cho Công ty TNHH Phúc Thắng theo đơn giá bình quân 16.078 đ/kg:
- Nợ TK 632: 12.400 nghìn đồng / Có TK 156: 12.400 nghìn đồng (Chứng từ ghi sổ số 369B).
- Nghiệp vụ xuất kho bán lẻ: Ngày 30/12/2013, xuất kho hàng bán lẻ trong tháng theo Chứng từ ghi sổ số 370B:
- Nợ TK 632: 7.364 nghìn đồng / Có TK 156: 7.364 nghìn đồng.
3. Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra
- Bán hàng trực tiếp/bán buôn: Xuất bán hàng hóa có hợp đồng kinh tế và lập Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001:
- Ngày 18/12/2013, xuất bán hàng cho Công ty TNHH ĐT và XD TM Anh Thế theo Hóa đơn GTGT số 0058627: Doanh thu chưa thuế là 11.000 nghìn đồng, thuế GTGT 10% là 1.100 nghìn đồng, tổng giá thanh toán 12.100 nghìn đồng (hoặc số liệu hóa đơn ghi 12.500 nghìn đồng). Hạch toán: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Ngày 21/12/2011 (2013), bán hàng cho Công ty TNHH Xây dựng Phúc Thắng theo Chứng từ ghi sổ số 369A: Nợ TK 131: 14.840 nghìn đồng / Có TK 511: 13.400 nghìn đồng, Có TK 3331: 1.240 nghìn đồng (hoặc 1.440 nghìn đồng).
- Bán lẻ hàng hóa: Khách hàng mua lẻ không lấy hóa đơn được theo dõi qua Thẻ quầy và tổng hợp vào "Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng" (theo Thông tư 153/2010/TT-BTC). Định kỳ cuối ngày hoặc cuối tháng, kế toán lập Hóa đơn GTGT gộp và Phiếu thu tiền:
- Ngày 30/12/2013, lập Bảng kê bán lẻ và Hóa đơn GTGT số 0058635 kèm Phiếu thu số 10 thu tiền bán lẻ: Doanh thu chưa thuế 1.926.000 đồng, thuế GTGT 10% là 192.600 đồng, tổng tiền thu 2.118.600 đồng. Hạch toán: Nợ TK 111.1: 2.118.600 đồng / Có TK 511: 1.926.000 đồng, Có TK 3331: 192.600 đồng (Chứng từ ghi sổ số 370A).
4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp toàn bộ chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, bao bì và chi phí bằng tiền khác:
- Chứng từ ghi sổ số 393 ngày 31/12/2013: Lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng tháng 12/2013: Nợ TK 641: 25.000 nghìn đồng / Có TK 334: 21.000 nghìn đồng, Có TK 338: 4.000 nghìn đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 397 ngày 31/12/2013: Chi phí bằng tiền cho bán hàng: Nợ TK 641: 35.000 nghìn đồng / Có TK 111: 35.000 nghìn đồng.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 theo Chứng từ ghi sổ số 482: Nợ TK 911 / Có TK 641: 450.170 nghìn đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí quản lý hành chính, khấu hao TSCĐ văn phòng, tiền thuê địa điểm, dịch vụ mua ngoài:
- Chứng từ ghi sổ số 471 ngày 31/12/2013: Tiền thuê văn phòng giao dịch: Nợ TK 642 / Có TK 111: 4.000 nghìn đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 458: Khấu hao TSCĐ tháng 12/2013: Nợ TK 642 / Có TK 214: 3.000 nghìn đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 472: Tiền điện thoại tháng 12/2013: Nợ TK 642 / Có TK 111.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 theo Chứng từ ghi sổ số 483: Nợ TK 911 / Có TK 642: 490.383 nghìn đồng.
5. Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821):
- Thuế TNDN tạm tính hàng quý năm 2013: Quý I (30.000 đồng), Quý II (25.000 đồng), Quý III (27.000 đồng), Quý IV (33.000 đồng) $\rightarrow$ Tổng số tạm tính 4 quý: 115.000 đồng.
- Tính toán quyết toán năm 2013 theo Thông tư 141/2013/TT-BTC: Tổng lợi nhuận trước thuế cả năm là 533.574 đồng (hoặc 533.157 nghìn đồng), phân bổ 6 tháng đầu năm thuế suất 25% và 6 tháng cuối năm thuế suất 20%, ra tổng nghĩa vụ thuế phải nộp là 66.604 đồng.
- Chênh lệch giữa quyết toán thuế và tạm nộp là 5.604 đồng $\rightarrow$ Lập Chứng từ ghi sổ số 485 điều chỉnh tăng thuế: Nợ TK 821 / Có TK 3334: 5.604 đồng.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN cuối năm sang TK 911 theo Chứng từ ghi sổ số 484: Nợ TK 911 / Có TK 821: 120.604 đồng (nghìn đồng).
- Quy trình kết chuyển và khóa sổ xác định kết quả kinh doanh (TK 911) ngày 31/12/2013:
- Kết chuyển Doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911: 19.966 nghìn đồng (CTGS 480A).
- Kết chuyển Thu nhập khác: Nợ TK 711 / Có TK 911: 1.320 nghìn đồng (CTGS 481).
- Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 17.159 nghìn đồng (CTGS 482).
- Kết chuyển Chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641: 450.170 nghìn đồng (CTGS 482).
- Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642: 490.383 nghìn đồng (CTGS 483).
- Kết chuyển Chi phí thuế TNDN: Nợ TK 911 / Có TK 821: 120.604 nghìn đồng (CTGS 484).
- Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 421: 413.970 nghìn đồng (CTGS 485).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ phân tích thực trạng
- Về hạch toán nghiệp vụ: Hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Toàn Thắng đã xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tương đối chặt chẽ theo hình thức Chứng từ ghi sổ; kiểm soát tốt các khâu lập hóa đơn, phiếu thu, phiếu xuất kho và theo dõi công nợ chi tiết từng đối tượng khách hàng trên TK 131.
- Tổng hợp số liệu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2013:
| Nội dung kết chuyển |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền ghi Nợ TK 911 (Nghìn đồng) |
Số tiền ghi Có TK 911 (Nghìn đồng) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 |
- |
19.966 |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
- |
1.320 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
17.159 |
- |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
450.170 |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
490.383 |
- |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
TK 821 |
120.604 |
- |
| Kết chuyển lợi nhuận sau thuế (Lãi) |
TK 421 |
413.970 |
- |
| Tổng cộng phát sinh |
|
19.286 |
19.286 |
Đánh giá ưu điểm và hạn chế tại đơn vị
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng giữa các phần hành kế toán thanh toán, kế toán vật tư - tài sản và kế toán kho.
- Hạn chế được việc ghi chép trùng lắp số liệu; thực hiện đối chiếu định kỳ giữa thủ kho, thủ quỹ và phòng kế toán.
- Thực hiện kiểm tra, ký duyệt chứng từ hàng ngày giữa Kế toán trưởng và Giám đốc trước khi giải ngân hoặc xuất kho.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Việc áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ đòi hỏi phải lập nhiều chứng từ ghi sổ trung gian và mở nhiều sổ chi tiết thủ công, làm tăng khối lượng công việc và tiềm ẩn nguy cơ nhầm lẫn số liệu khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh.
- Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế: Doanh nghiệp mới chỉ sử dụng phần mềm máy tính cục bộ cho phần hành quản lý kho và theo dõi nhập - xuất - tồn, các phần hành hạch toán tổng hợp và kết chuyển doanh thu - chi phí vẫn làm thủ công.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Nâng cấp và triển khai hệ thống phần mềm kế toán đồng bộ, tích hợp toàn diện các phân hệ kế toán bán hàng, kế toán kho, kế toán công nợ và kế toán tổng hợp nhằm giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính.
- Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu trước sức ép cạnh tranh thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Báo cáo tập trung khảo sát phạm vi số liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Toàn Thắng) trong năm tài chính 2013, chủ yếu mô tả và minh họa các nghiệp vụ theo chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chính sách thuế giai đoạn 2013; chưa đi sâu phân tích định lượng tác động của chính sách bán hàng trả góp, bán hàng từ xa đến chi phí tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu chuyển đổi hình thức sổ kế toán từ hình thức Chứng từ ghi sổ sang hình thức Nhật ký chung hoặc Kế toán máy tích hợp trên nền tảng ERP; đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong điều kiện áp dụng các chính sách kế toán doanh nghiệp mới hơn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cách lập và luân chuyển chứng từ thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình lập chứng từ ghi sổ, vào sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 641, TK 642, TK 821) và quy trình kết chuyển khóa sổ tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Nghiên cứu ứng dụng chính sách thuế: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân bổ thu nhập tính thuế và xác định nghĩa vụ thuế TNDN trong giai đoạn chuyển đổi mức thuế suất theo quy định của Bộ Tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Toàn Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ khảo sát?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, sử dụng hệ thống Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2. Đơn vị sử dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn xuất kho?
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Ghi thẻ song song. Đơn giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp Bình quân gia quyền.
3. Doanh nghiệp thực hiện quy trình hạch toán nghiệp vụ bán lẻ như thế nào?
Khi bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng không yêu cầu hóa đơn, nhân viên bán hàng theo dõi qua thẻ quầy và lập "Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng" theo Thông tư 153/2010/TT-BTC. Cuối ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ bảng kê để lập một Hóa đơn GTGT tổng hợp (mẫu 01GTKT3/001) và Phiếu thu (mẫu 01-TT) làm căn cứ ghi nhận doanh thu vào TK 511, thuế GTGT vào TK 3331 và xuất kho ghi nhận giá vốn vào TK 632.
4. Kế toán thuế TNDN năm 2013 tại đơn vị được xử lý như thế nào theo chính sách thuế thời kỳ đó?
Theo Thông tư 141/2013/TT-BTC, thuế suất thuế TNDN năm 2013 được tính phân bổ: 25% cho 6 tháng đầu năm và 20% cho 6 tháng cuối năm. Tổng thuế tạm nộp 4 quý là 115.000 đồng, số thuế quyết toán cả năm trên lợi nhuận trước thuế là 66.604 đồng; kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 485 điều chỉnh số chênh lệch 5.604 đồng ghi tăng chi phí thuế TNDN (Nợ TK 821 / Có TK 3334).
5. Nhược điểm lớn nhất trong hệ thống kế toán của công ty được báo cáo chỉ ra là gì?
Nhược điểm lớn nhất là phần mềm kế toán mới chỉ được triển khai đơn lẻ cho việc theo dõi xuất - nhập - tồn tại kho hàng; các phần hành ghi sổ kế toán tổng hợp, phân bổ chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh vẫn thực hiện thủ công trên hình thức Chứng từ ghi sổ, dẫn đến khối lượng ghi chép lớn và tiềm ẩn sai sót khi khối lượng giao dịch tăng cao.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Quyên đã phản ánh chi tiết và toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng trong năm tài chính 2013. Bằng việc kết hợp giữa cơ sở lý luận của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với các số liệu, chứng từ và sổ sách thực tế tại doanh nghiệp, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán từ khâu lập chứng từ gốc, ghi nhận doanh thu - giá vốn, tập hợp chi phí kinh doanh đến kết chuyển khóa sổ xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, báo cáo đã đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong việc ứng dụng hình thức Chứng từ ghi sổ tại đơn vị, đề xuất định hướng nâng cấp phần mềm kế toán đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.