Chuyên đề kế toán chi phí và tính giá thành tại CTCP Xây dựng Vinaconex 1

Chuyên đề thực tập kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Vinaconex, phân tích quy trình hạch toán và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tập hợp chi phí và tính giá thành tại Vinaconex

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt động xây lắp sở hữu đặc thù sản xuất phức tạp và kéo dài. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, đơn chiếc và phân tán theo địa bàn. Do đó, công tác quản lý chi phí đòi hỏi tính chuẩn xác tuyệt đối. Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex là doanh nghiệp uy tín trong ngành. Doanh nghiệp thực hiện nhiều công trình dân dụng và công nghiệp trọng điểm. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí giúp bảo đảm minh bạch tài chính. Số liệu chi phí phản ánh tình hình sử dụng lao động và vật tư thực tế. Hệ thống kế toán theo dõi chặt chẽ từng giai đoạn thi công. Thông tin này giúp ban điều hành so sánh định mức với số liệu thực tế. Ban quản lý đưa ra quyết định điều chỉnh chi phí kịp thời và chuẩn xác. Kế toán tập hợp chi phí là công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu. Nó tạo nền tảng vững chắc cho quá trình định giá thầu cạnh tranh. Doanh nghiệp kiểm soát tốt giá thành sẽ nâng cao vị thế trên thị trường.

1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp tại đơn vị

Sản phẩm xây lắp mang tính cố định tại nơi sản xuất. Quá trình thi công chịu tác động lớn từ điều kiện tự nhiên và thời tiết. Thời gian xây dựng thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Công trình bao gồm nhiều hạng mục với yêu cầu kỹ thuật đa dạng. Đơn vị thi công phải lập dự toán chi tiết trước khi khởi công. Chi phí vật liệu, nhân công và máy móc biến động theo thời giá thị trường. Kế toán cần phản ánh chi tiết chi phí theo từng địa điểm thi công cụ thể. Việc này bảo đảm số liệu phục vụ chuẩn xác cho công tác nghiệm thu công trình.

1.2. Vai trò của việc tính giá thành sản phẩm xây dựng

Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp. Việc tính toán chính xác giá thành giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Đồng thời, số liệu giá thành là căn cứ quyết toán hợp đồng với chủ đầu tư. Ban giám đốc dựa vào giá thành để đánh giá năng suất lao động và định mức tiêu hao. Kiểm soát giá thành tốt giúp doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí và hạ giá thành thầu. Đây là nhân tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho đơn vị.

II. Thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp Vinaconex

Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đơn vị thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo từng công trình và hạng mục riêng biệt. Đối tượng tập hợp chi phí được mã hóa chi tiết trên phần mềm kế toán chuyên dụng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán qua tài khoản 621 dựa trên phiếu xuất kho và hóa đơn hợp lệ. Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi trên tài khoản 622 theo bảng chấm công và khối lượng giao khoán. Chi phí sử dụng máy thi công được phản ánh tại tài khoản 623. Chi phí sản xuất chung tại công trường được ghi nhận trên tài khoản 627. Tuy nhiên, quy trình thực tế vẫn còn một số điểm nghẽn nhất định. Việc phân bổ chi phí gián tiếp đôi khi chưa kịp thời do chứng từ gửi về chậm. Định mức tiêu hao vật liệu tại công trường chưa được kiểm soát chặt chẽ từng ngày. Sự chênh lệch giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế cần được phân tích chi tiết hơn.

2.1. Quy trình hạch toán chi phí thi công công trình

Kế toán đơn vị mở sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng hợp đồng xây lắp. Chi phí phát sinh được ghi nhận trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí tương ứng. Chi phí vật liệu chính và phụ được theo dõi theo định mức kỹ thuật thi công. Chi phí máy thi công gồm khấu hao thiết bị tự có và chi phí thuê ngoài. Đối với máy thuê ngoài, căn cứ hạch toán là hợp đồng kinh tế và hóa đơn dịch vụ. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang tài khoản 154 để tổng hợp chi phí xây lắp thực tế.

2.2. Phương pháp xác định giá thành và chi phí dở dang

Công ty xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế phát sinh. Khối lượng thi công dở dang được đánh giá dựa trên biên bản nghiệm thu kỹ thuật hiện trường. Phương pháp tính giá thành chủ yếu là phương pháp theo đơn đặt hàng và hạng mục công trình hoàn thành. Giá thành thực tế được đối chiếu trực tiếp với giá dự toán được duyệt ban đầu. Mọi khoản chênh lệch chi phí đều được kế toán phân tích nguyên nhân cụ thể. Việc này bảo đảm ghi nhận đúng doanh thu và giá vốn xây lắp tương ứng theo từng giai đoạn nghiệm thu thanh toán.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành ở Vinaconex

Doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí. Thứ nhất, công ty cần chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán. Kế toán đội thi công cần cập nhật số liệu vật tư tiêu hao hàng ngày. Việc chuyển giao chứng từ đúng hạn ngăn ngừa tình trạng dồn tích chi phí vào cuối kỳ. Thứ hai, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ. Ban quản trị cần rà soát lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu và ca máy thi công. Các phòng ban liên quan cần cập nhật biến động giá cả thị trường thường xuyên. Thứ ba, công ty nên nâng cấp phần mềm kế toán và tích hợp hệ thống ERP hiện đại. Hệ thống mới cho phép liên thông dữ liệu giữa bộ phận kỹ thuật, cung ứng và tài chính. Kế toán viên có thể theo dõi chi phí phát sinh theo thời gian thực. Nhờ đó, công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp đạt độ chính xác và bảo đảm tiến độ báo cáo.

3.1. Tối ưu tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp sản xuất

Đơn vị cần lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với thực tế thi công. Doanh nghiệp nên ưu tiên phân bổ chi phí chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp của từng công trình. Tiêu thức phân bổ hợp lý giúp phản ánh đúng giá trị thực của từng gói thầu. Kế toán cần xây dựng bảng tính phân bổ tự động trên phần mềm để hạn chế sai sót số học. Ngoài ra, việc tách bạch chi phí máy tự có và máy thuê ngoài hỗ trợ quản trị chi phí máy hiệu quả hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ và phần mềm quản trị chi phí hiện đại

Việc ứng dụng chuyển đổi số giúp liên kết thông tin giữa hiện trường và văn phòng công ty. Phần mềm kế toán quản trị tích hợp giúp kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán tức thời. Khi chi phí phát sinh vượt định mức quy định, hệ thống tự động phát cảnh báo cho người quản lý. Nhân viên kế toán tiết kiệm thời gian nhập liệu thủ công và giảm thiểu nhầm lẫn chứng từ. Ban lãnh đạo dễ dàng theo dõi báo cáo phân tích giá thành đa chiều trên nền tảng trực tuyến. Công nghệ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư xây dựng.

IV. Đánh giá ứng dụng kế toán chi phí và giá thành tại Vinaconex

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp xây lắp. Công tác này không chỉ đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vinaconex khẳng định vai trò sống còn của dữ liệu giá thành. Số liệu kế toán chuẩn xác giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược chào thầu khoa học. Doanh nghiệp tránh được các rủi ro thâm hụt ngân sách khi triển khai thi công dài hạn. Việc kiểm soát chi phí chặt chẽ từ khâu thu mua vật tư đến nghiệm thu công trình bảo đảm tối đa hóa lợi nhuận. Chuyên đề thực tập mang lại nhiều bài học giá trị trong việc kết hợp lý thuyết và thực tiễn. Người nghiên cứu nắm vững chu trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán xây lắp phức tạp. Những giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện bộ máy kế toán tại các đơn vị xây dựng quy mô lớn.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn đối với quản trị doanh nghiệp xây lắp

Hệ thống kế toán chi phí hoàn thiện cung cấp bức tranh tài chính trung thực và chuẩn xác. Nhà quản trị có công cụ tin cậy để giám sát từng đội thi công công trình. Doanh nghiệp kịp thời phát hiện các sai lệch tiêu hao vật tư để xử lý ngay. Nguồn lực tài chính được phân bổ tối ưu vào các hạng mục sinh lời cao. Thông tin giá thành minh bạch gia tăng uy tín của doanh nghiệp với đối tác và ngân hàng. Đây là nền tảng cốt lõi giúp doanh nghiệp xây dựng phát triển bền vững và vững mạnh.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho các đơn vị cùng ngành

Mô hình tổ chức kế toán chi phí tại Vinaconex mang tính điển hình cao trong ngành xây dựng. Quy trình mã hóa tài khoản chi phí và phân bổ giá thành có thể áp dụng rộng rãi. Các tổng công ty và nhà thầu xây lắp vừa và nhỏ đều có thể học hỏi mô hình này. Việc chuẩn hóa chứng từ và đồng bộ phần mềm quản trị đem lại hiệu quả vận hành rõ rệt. Khi ngành xây dựng đẩy mạnh số hóa, phương pháp hạch toán tiên tiến này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện của các nhà thầu Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Chuyên đề thực tập kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng vinaconex

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINACONEX - 1 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - VINACONEX 1 1.1Quá trình hình thành và phát triển Công ty Công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1 là doanh nghiệp loại I thành viên của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex JSC, có trụ sở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường Thanh Xuân Bắc - Quận Thanh Xuân , Hà Nội. Công ty được thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ xây dựng. Từ năm 1977 đến 1981 được đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai - Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựng Nhà máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dùng cho chuyển trụ sở về Hà Nội.

Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 196/CT đổi tên Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô. Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 được Bộ xây dùng cho phép đổi tên thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số 1 vào Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex SV: Nguyễn Thị Nguyệt 3 Líp: CKX09.S Trần Thị Thanh Nga Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp HN JSC và từ đó mang tên mới là: Công ty xây dựng số 1 - Vinaconex 1. Theo chủ trương đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước ngày 29/8/2003 Bộ Xây dựng ra quyết định số 1173/QĐ - BXD về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước: Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty CPXNK xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần và mang tên mới là: Công ty cổ phần xây dựng số 1 - Vinaconex 1(Vietnam Construction joint stock company N˚1).

Công ty cổ phần xây dựng số 1 - Vinaconex 1 là công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước chi phối (51%); do đó Tổng công ty CPXNK&XD Việt Nam làm đại diện, Công ty cổ phần xây dựng số 1 là thành viên Tổng công ty CPXNK và xây dựng Việt Nam (VINACONEX JSC).1: Kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Doanh thu thuần 247,874,309,411 408,851,170,004 Tổng giá vốn 222,825,707,390 384,439,225,032 Lợi nhuận gộp 25,048,60,021 24,411,944,972 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) 1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức quản lý của Công ty ngoài một số đặc điểm chung của ngành xây dựng còn mang một số đặc điểm riêng như sau: Việc tổ chức sản xuất tại Công ty được thực hiện theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc các công việc cho các đơn vị trực thuộc(đội, xí nghiệp). Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ SV: Nguyễn Thị Nguyệt 4 Líp: CKX09.S Trần Thị Thanh Nga Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp HN phận khoán gọn. Các xí nghiệp, đội trực thuộc được Công ty cho phép thành lập bộ phận quản lý, được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng phải đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, chất lượng. Các đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm tròn nhiệm vụ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất thi công.

Công ty quy định mức trích trước nộp đối với các xí nghiệp, đội thi công tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng xí nghiệp, đội và đặc điểm của công trình, hạng mục công trình mà đơn vị thi công. Các xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng số 1 đều chưa có tư cách pháp nhân. Vì vậy, Công ty phải đảm nhận mọi mối quan hệ đối ngoại với các ban ngành và cơ quan cấp trên. Giữa các xí nghiệp, đội có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung giúp đỡ nhau trong quá trình hoạt động.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 1 §µo mãng Gia cè nÒn Thi c«ng mãng Thi c«ng phÇn khung bª t«ng, cèt thÐp th©n vµ m¸i nhµ Bµn giao NghiÖm Hoµn X©y th« thu thiÖn (Nguồn: Phòng kỹ thuật thi công) Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước như đơn vị đảm bảo nộp thuế, các SV: Nguyễn Thị Nguyệt 5 Líp: CKX09.S Trần Thị Thanh Nga Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp HN khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, trả lãi tiền vay…các khoản theo quy định của nhà nước.

Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm : - Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp ; công trình hạ tầng, công trình đường dây, trạm biến thế; - Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản ; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; - Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án ; - Kinh doanh khách sạn du lịch lữ hành ; - Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng; Xuất khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng: - Thiết kế tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình dân dụng và công nghiệp; - Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và nước sinh hoạt; - Cho thuê thiết bị , máy móc xây dựng; giàn giáo coppha; - Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp; Thi công xây dựng cầu, đường: - Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn phục vụ cho thiết kế công trình, lập dự án đầu tư; Sản xuất gia công lắp đặt các sản phẩm cơ khí: - Dịch vụ quản lý nhà ở đô thị và văn phòng cho thuê; - Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi; vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa; - Phá dỡ các công trình dân dụng và công nghiệp; - Kinh doanh tài chính.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Để phát huy hiệu quả của bộ máy quản lý được tổ chức tốt, Công ty xây SV: Nguyễn Thị Nguyệt 6 Líp: CKX09.S Trần Thị Thanh Nga Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp HN dựng số 1 cũng luôn chú trọng tới công tác xây dựng các chính sách quản lý tài chính, kinh tế phù hợp. Các chính sách này của Công ty được thực hiện một cách nhất quán và có sự kiểm soát chặt chẽ từ cấp cao tới cấp thấp.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng số 1 §¹i héi ®ång cæ ®«ng Héi ®ång qu¶n trÞ Ban kiÓm so¸t Gi¸m ®èc C¸c phã gi¸m ®èc KÕ to¸n tr­ëng Phßng Phßng Phßng Phßng Phßng Phßng Kü kinh thiÕt ®Çu t­ tµi tæ thuËt tÕ bÞ chÝnh chøc thi thÞ vËt t­ kÕ hµnh c«ng tr­êng to¸n chÝnh C¸c ®¬n vÞ s¶n xuÊt(chi nh¸nh nhµ m¸y, c¸c ®éi x©y dùng , c¸c ban chñ nhiÖm.)… (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)  Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ SV: Nguyễn Thị Nguyệt 7 Líp: CKX09.S Trần Thị Thanh Nga Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp HN quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ: Thông qua định hướng phát triển của Công ty; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.  Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; đề xuất loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; quyết định giá chào bán cổ phần, trái phiếu của Công ty và các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty.  Ban kiểm soát Ban kiểm soát là cơ quan có thẩm quyền thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát tất cả các hoạt động và công việc kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát sẽ hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và sẽ báo cáo với Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát có các quyền hạn và trách nhiệm được quy định theo Pháp luật và theo Điều lệ Công ty hoặc, trong một số trường hợp, theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông vào từng thời điểm.

Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với 5 nhiệm kỳ do Đại hội cổ đông bầu ra.  Giám đốc Giám đốc là người có vai trò chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Nhà SV: Nguyễn Thị Nguyệt 8 Líp: CKX09.S Trần Thị Thanh Nga Trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp HN nước và tổng công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển của Công ty. Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. Giám đốc cũng là người đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ nhân viên Công ty.

 Phòng kỹ thuật thi công: Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật chất lượng, quản lý khối lượng thi công xây lắp, an toàn vệ sinh lao động, thống kê - kế hoạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ