Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP XD & TM 299 - ĐH KTQD

Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299, phân tích thực trạng và giải pháp tối ưu chi phí.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 299

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất ngành xây dựng. Quản lý chặt chẽ vật tư quyết định trực tiếp đến giá thành và lợi nhuận công trình. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299, hoạt động thi công đòi hỏi chủng loại vật liệu đa dạng. Sắt, thép, xi măng, cát, đá và kẽm buộc luôn biến động theo tiến độ từng dự án. Doanh nghiệp cần tổ chức hạch toán chính xác ngay từ khâu thu mua, vận chuyển đến bảo quản. Hệ thống kế toán hoàn chỉnh giúp kiểm soát thất thoát và ngăn chặn lãng phí tài sản. Đồng thời, số liệu kế toán cung cấp căn cứ vững chắc cho ban giám đốc ra quyết định điều hành. Kế toán vật tư đảm nhận vai trò phản ánh kịp thời sự biến động giá cả thị trường. Việc ghi chép minh bạch bảo đảm tính pháp lý cho các khoản chi phí phát sinh. Chuyên đề tập trung làm rõ lý luận hạch toán gắn liền đặc thù thi công thực tế. Quy trình này nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng

Vật liệu xây dựng quyết định chất lượng và tiến độ toàn bộ công trình. Hạch toán vật liệu phản ánh tình hình cung ứng và mức độ tiêu hao tại hiện trường. Bộ phận kế toán theo dõi chi tiết từng lần xuất kho phục vụ thi công. Thông tin kế toán giúp kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật chặt chẽ. Doanh nghiệp dễ dàng phát hiện tình trạng lãng phí hoặc sử dụng vật tư sai mục đích. Công tác kế toán chính xác tạo cơ sở xác định đúng giá thành sản phẩm xây lắp. Ngoài ra, việc hạch toán minh bạch hỗ trợ kiểm toán nội bộ và cơ quan thuế. Dữ liệu kế toán cung cấp cái nhìn toàn diện về tài sản lưu động của công ty.

1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý vật liệu tại Công ty 299

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 thi công nhiều hạng mục trải dài trên diện rộng. Vật liệu chính gồm sắt thép, xi măng thường được vận chuyển thẳng tới công trường. Công ty áp dụng phương thức thu mua căn cứ theo tiến độ hợp đồng đã ký. Đội ngũ kỹ thuật lập biên bản kiểm nghiệm chặt chẽ trước khi bàn giao nhập kho. Thủ kho và kỹ sư công trình cùng đối chiếu số lượng với hóa đơn giá trị gia tăng. Quy trình luân chuyển chứng từ kết nối chặt chẽ giữa ban điều hành và phòng kế toán. Mô hình quản lý phân tán đòi hỏi kỷ luật ghi chép nhật ký vật tư nghiêm ngặt.

II. Thực trạng và hạn chế trong kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị

Thực tiễn hạch toán tại Công ty 299 bộc lộ một số hạn chế cần khắc phục sớm. Công tác theo dõi tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết chưa đồng bộ. Tài khoản 152 đã chi tiết thành các tài khoản cấp hai nhưng Tài khoản 2412 chưa mở tương ứng. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ gộp chung vào tài khoản cấp ba 24121. Cách làm này gây khó khăn khi bóc tách chi phí vật tư cho từng hạng mục công trình. Luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán trung tâm đôi lúc bị chậm trễ. Biên bản kiểm nghiệm vật tư chưa được lập kịp thời tại một số đội thi công. Tình trạng mua đến đâu dùng đến đó làm giảm khả năng kiểm soát hao hụt định mức. Sổ sách kế toán chưa cập nhật liên tục các biến động giá nguyên vật liệu tại hiện trường. Sự sai lệch thời điểm ghi nhận ảnh hưởng tiêu cực đến báo cáo tài chính quý. Doanh nghiệp đối mặt nguy cơ tăng giá thành xây dựng do quản lý vật tư lỏng lẻo.

2.1. Bất cập trong việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản tại công ty chưa đảm bảo tính nhất quán giữa các khâu hạch toán. Tài khoản 152 phân loại chi tiết theo từng nhóm vật liệu cụ thể. Ngược lại, Tài khoản 24121 lại gom toàn bộ chi phí vật tư vào một tài khoản duy nhất. Kế toán viên không thể theo dõi luồng vật liệu đi thẳng vào chi phí xây dựng cơ bản. Việc thiếu tài khoản chi tiết khiến công tác phân tích cấu thành giá thành gặp nhiều trở ngại. Nhà quản lý không thể phát hiện chính xác loại vật tư nào vượt định mức dự toán. Sự thiếu đồng bộ này làm giảm giá trị thông tin của hệ thống sổ sách kế toán.

2.2. Khó khăn trong kiểm soát chứng từ và hao hụt vật tư

Địa bàn thi công phân tán gây trở ngại lớn cho việc thu thập chứng từ gốc. Biên bản giao nhận và hóa đơn mua hàng từ các tỉnh xa chuyển về rất chậm. Một số chuyến hàng sắt thép, xi măng đưa thẳng vào công trình chưa có biên bản kiểm nghiệm. Khâu kiểm tra chất lượng vật tư tại bãi tập kết đôi khi mang tính hình thức. Tác động của thời tiết khiến vật liệu ngoài trời dễ hư hỏng và hao hụt vượt mức quy định. Các đội thi công lập tờ trình quyết toán vật tư chậm hơn tiến độ thực tế. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc đối chiếu công nợ nhà cung cấp kịp thời.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hạch toán. Việc chi tiết hóa hệ thống tài khoản là yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Công ty cần mở các tài khoản cấp bốn thuộc Tài khoản 24121 tương ứng với Tài khoản 152. Cụ thể, các tài khoản 241211, 241212, 241213 giúp phản ánh rõ nét từng loại vật tư đưa vào công trình. Giải pháp này giúp kế toán bóc tách chi phí chính xác và kiểm soát định mức hiệu quả. Bên cạnh đó, quy trình kiểm soát chứng từ cần được chuẩn hóa chặt chẽ. Mọi lô hàng xuất nhập phải có đầy đủ biên bản kiểm nghiệm và phiếu xuất kho hợp lệ. Cán bộ thanh tra kỹ thuật cần kiểm tra đột xuất tại các kho công trường. Việc số hóa phần mềm kế toán hỗ trợ liên kết dữ liệu trực tuyến giữa các đội thi công. Nhờ vậy, phòng kế toán trung tâm nắm bắt số liệu kịp thời và ngăn chặn thất thoát.

3.1. Hoàn thiện việc mở tài khoản chi tiết chi phí vật liệu

Doanh nghiệp cần mở rộng cơ cấu Tài khoản 24121 để đồng bộ với Tài khoản 152. Tài khoản 241211 dùng theo dõi chi phí nguyên vật liệu chính như sắt thép và xi măng. Tài khoản 241212 phản ánh chi phí vật liệu phụ như que hàn, đinh kẽm và dầu mỡ. Tài khoản 241213 theo dõi nhiên liệu dùng cho máy móc thi công cơ giới. Mô hình phân loại này giúp kế toán tổng hợp chi phí nhanh chóng và rõ ràng. Báo cáo quản trị sẽ phản ánh đúng cơ cấu hao phí của từng hạng mục xây dựng. Lãnh đạo doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát chi phí thực tế so với đơn giá trúng thầu.

3.2. Chuẩn hóa quy trình chứng từ và kiểm tra vật tư hiện trường

Doanh nghiệp cần ban hành quy chế luân chuyển chứng từ thống nhất và chặt chẽ. Hàng tháng, các đội thi công phải gửi đầy đủ tờ trình thu mua và hóa đơn gốc. Biên bản kiểm nghiệm vật tư phải lập ngay khi hàng đến chân công trình. Bộ phận thủ kho kiên quyết từ chối nhập các lô hàng không rõ nguồn gốc hoặc sai quy cách. Cán bộ giám sát thực hiện kiểm tra đột xuất tồn kho tại các lán trại công trường. Việc áp dụng phần mềm quản lý kho trực tuyến giúp cập nhật số liệu ngay lập tức. Biện pháp này giúp doanh nghiệp giảm tối đa tỷ lệ hư hao do thời tiết.

IV. Kết luận và ý nghĩa hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò sống còn đối với doanh nghiệp xây lắp. Công tác hạch toán chuẩn xác giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến tài khoản giúp theo dõi chi tiết dòng vốn đầu tư. Doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát định mức vật tư theo từng gói thầu cụ thể. Quy trình chứng từ minh bạch loại bỏ các sai sót trong thanh quyết toán công trình. Hệ thống sổ sách kế toán hoàn chỉnh tạo niềm tin vững chắc cho đối tác và nhà đầu tư. Đây là nền tảng quan trọng giúp Công ty 299 khẳng định vị thế trên thị trường xây dựng. Đổi mới quản trị tài chính là hướng đi tất yếu trong kỷ nguyên số hóa doanh nghiệp. Tổ chức tốt bộ máy kế toán bảo đảm sự phát triển bền vững và lâu dài. Chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh tế hiện đại.

4.1. Lợi ích kinh tế khi hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu

Việc tối ưu hóa công tác kế toán giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm xây dựng. Định mức tiêu hao vật tư được theo dõi sát sao giúp giảm thất thoát sắt thép, xi măng. Doanh nghiệp tận dụng tối đa nguồn vốn lưu động và rút ngắn chu kỳ quay vòng vốn. Báo cáo tài chính phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh của từng công trình xây lắp. Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định đấu thầu với mức giá cạnh tranh và an toàn. Nguồn lực tài chính được bảo toàn và sinh lời tốt hơn qua từng dự án hoàn thành.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng

Mô hình hạch toán tại Công ty 299 đem lại nhiều bài học giá trị cho ngành xây dựng. Doanh nghiệp xây lắp cần gắn liền hạch toán kế toán với quản lý kỹ thuật công trường. Việc phân định rõ ràng trách nhiệm giữa thủ kho, kỹ sư và kế toán viên là tối quan trọng. Chế độ kiểm tra đột xuất tại hiện trường giúp ngăn ngừa gian lận và thất thoát vật liệu. Ngoài ra, việc đầu tư vào phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp là xu thế tất yếu. Sự kết nối dữ liệu liên tục giúp quản lý chi phí minh bạch và đạt hiệu quả tối ưu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 299

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN Lí NGUYấN VẬT LIỆU TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 299 1.1Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại 299 Cụng ty Cổ phần Xây Dựng và Thương Mại 299 là đơn vị đầu tư xây dựng nhiều gói thầu Công tŕnh Giao Thông, Thủy Lợi và nhà dân dụng ,… cú kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lõu dài và giỏ trị lớn. Trong một cụng trỡnh bao gồm nhiều hạng mục, tiểu mục nhỏ. Do đó, NVL sử dụng trong Công ty nói chung và cho mỗi công trỡnh núi riờng là rất đa dạng và phong phú. Mỗi loại mang một đặc thù riêng, có loại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác, được sử dụng ngay không qua chế.

Có loại vật liệu là sản phẩm qua chế biến, tinh luyện của một số ngành khác. Đối với công trỡnh đường sác, cầu cống thỡ NVL đơn giản, chủ yếu là gạch chỉ, xu măng, cát, đá, sỏi, nhựa đường, sắt thép nhiều loại… Đối với các công trỡnh nhà ở dõn dụng hay nhà làm việc hay sửa chữa cụng trỡnh cũ thỡ NVL đa dạng, phong phú và có giá trị cao hơn như: vật liệu sắt thép; vật liệu cho xây dựng thô và hoàn thiện cơ bản: cát, xi măng, gạch, đá,…; vật liệu cho hoàn thiện: Sơn, bả,… hay vật tư thiết bị điện nước: bồn cầu, ống nước,… Ngoài ra, cũn cú cỏc loại nhiờn liệu được sử dụng cho các máy thi công, hay các loại vật liệu phụ dùng cho mọi công trỡnh.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại 299 - Việc lập kế hoạch mua sắm vật tư là khâu quan trọng của kế hoạch sản xuất và tài chính doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch mua sắm kịp thời và có chất lượng sẽ đảm bảo được các yếu tố sản xuất có hiệu quả. Công tác lập kế hoạch mua SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Kế toỏn 1 - K41 3 Chuyên đề thực tập tốt nghệp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy sắm vật tư do Phòng vật tư thực hiện.

Các nội dung chính cần được xác định để làm căn cứ lập kế hoạch như sau : - Căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư cho từng công đoạn sản xuất - Căn cứ vào kết quả tiêu thụ năm trước - Căn cứ vào kế hoạch sản lượng của năm kế hoạch - Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất hiện đang sử dụng hàng năm. - Việc lập kế hoạch vật tư rất quan trọng đảm bảo cho vật tư được cung ứng đầy đủ. kịp thời và tiết kiệm cho quá trình sản xuất. Để thấy rõ hơn việc mua sắm vật tư tại Công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại 299 ta đi tìm hiểu bảng báo cáo tổng hợp về tình hình mua sắm vật tư của Doanh nghiệp năm 2011.

- Qua bảng 1-1 ta thấy về kết cấu thì nhìn chung vật tư chủ yếu của Doanh nghiệp được mua trong ngành. Hiện nay, quá trình cung ứng vật tư của Doanh nghiệp chủ yếu là do các Doanh nghiệp vật tư cung cấp dưới sự điều tiết của Giám đốc xí nghiệp. Tuy nhiên để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, nhịp nhàng và khi các Doanh nghiệp vật tư không thoả mãn được yêu cầu của Doanh nghiệp thì nhất thiết phải liên hệ với các nguồn bên ngoài của ngành để kịp thời có nguồn vật tư cung ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh. SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Kế toỏn 1 - K41 4 Chuyên đề thực tập tốt nghệp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy Bảng 1.1:BÁO CÁO TỔNG HỢP MUA SẮM VẬT TƯ NĂM 2011 ĐVT: Tr.đồng Giá trị hợp đồng So sánh TT Loại hợp đồng đã thực hiện 2011/2010 Năm 2010 Năm 2011 (±) (%) Tổng số 211.300 121,88 A Mua trong ngành 158.462 126,76 I Mua có hợp đồng 150.374 130,76 1 Vật tư - phụ tùng 108.,08 II Mua không có hợp đồng 7.912 50,70 1 Vật tư - phụ tùng 7.912 50,70 2 Nhiên liệu 0 0 0 B Mua ngoài ngành 52.838 107,26 I Mua có hợp đồng 50.819 109,49 1 Vật tư - phụ tùng 49.590 947 157,64 II Mua không có hợp đồng 2.135 -981 53,63 1 Vật tư - phụ tùng 1.215 38,16 2 Nhiên liệu 151 385 234 254,97 - Để bảo quản NVL được tốt, Doanh nghiệp đã cá các nhà kho đảm bảo kỹ thật an toàn.

Các nhà kho của Doanh nghiệp được đặt ngay taị công trình đang thi công, ở Doanh nghiệp có hai nhà kho. Các nhà kho này cách công trình khoảng 4- 5m ở đây kho bãi được xây dựng rất thoáng và khô ráo, thuận tiện cho việc để nguyên vật liệu như: xi măng, cốt thép…Bên cạnh đó Doanh nghiệp cũng cần phải SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Kế toỏn 1 - K41 5 Chuyên đề thực tập tốt nghệp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy đề phòng các loại hoả hoạn xảy ra trong tất cả các chỉ tiêu phải đảm bảo yêu cầu của Doanh nghiệp.3 Tổ chức quản lý nguyờn vật liệu của Cụng Ty Cổ Phần Xõy Dựng và Thương Mại 299 - Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu đơn vị, phân công người hay bộ phận chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản. - Sau khi phòng kế hoạch nên kế hoạch mua NVL để cung cấp kịp thời giao cho công trình theo đúng tiến độ thi công NVL mua về nhập kho đó được giao cho các kho bãi của công trình chịu trách nhiệm bảo quản. Sử dụng tiết kiệm vật tư là một trong những mục tiêu cơ bản để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Bởi vậy việc phân tích tình hình nguyên vật liệu vào sản xuất phải được tiến hành thường xuyên, định kỳ trên các mặt như: khối lượng vật tư dùng vào sản xuất. mức tiêu hao vật tư để sản xuất ra đơn vị sản phẩm. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là chủ yếu nên nhu cầu vật liệu là phong phú về chủng loại, lớn về số lượng và giá trị. Các loại vật tư phục vụ cho sản xuất của Doanh nghiệp là rất nhiều cho nên chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp.

Để đảm bảo cho công tác quản lý và sử dụng tốt các loại vật tư trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp đã xây dựng một hệ thống định mức tiêu hao vật tư. Để thấy được thực trạng về việc thực hiện định mức vật tư của Doanh nghiệp ta xem xét qua bảng 1-2: SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Kế toỏn 1 - K41 6 Chuyên đề thực tập tốt nghệp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy Bảng 1.2:BẢNG PHÂN TÍCH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ NĂM 2011 Thực hiện tiêu So sánh TT/ĐM TT Tên vật tư ĐVT Định mức hao TT ± % 1 Xi măng Hoàng Thạch Kg/10 T 160 155.954 96,90 2 Xi măng PC 30 Kg/10 T 300 238.266 59,94 5 Mũi khoan 6 Cái 48 48 0 100,00 6 Tôn 8 ly x 1500 x 6000 Cái/10 T 2 1.25 105,00 11 Vật tư sắt thép phế liệu đ/cái 82 160.09 195,23 12 Vật liệu khác đ/cái 183 491.42 93,51 14 Bình ắc quy tầu điện Cái/103 T 2 0.328 33,60 15 Xăng L/1000T 150 110 -40 73,33 16 V/c xe ô tô Ben laz L/10 TKm 200 175 -25 87,50 17 V/c xe ô tô trung xa L/10 TKm 176 153 -23 86,93 Qua bảng 1-1 cho thấy mức tiêu hao một số vật tư trên đơn vị sản phẩm là thấp hơn định mức. Cá biệt có loại cao hơn như I450 x 200 x 9 x 14 tăng 108,33%.5 x 9 tăng 105,00%, vật tư sắt thép phế liệu tăng 195,23% so với định mức. Bên cạnh đó còn có một số vật tư thực hiện lại thấp hơn rất nhiều so với định mức.

Cụ thể như xi măng Hoàng Thạch thấp hơn định mức 96,90%, thép giảm 59,94% so với định mức. Điều này do nhiều nguyên nhân ảnh hưởng, song các chỉ tiêu tính toán trên cho ta thấy công tác định mức vật tư của Doanh nghiệp là chưa SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Kế toỏn 1 - K41 7 Chuyên đề thực tập tốt nghệp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy thật chính xác và chưa sát với thực tế mặc dù việc lập định mức đã được thực hiện một cách khá chi tiết. Để đi vào cụ thể xem nguyên vật liệu năm 2011 chiếm tỷ lệ như thế nào trong giá thành ta đi tìm hiểu thông qua bảng Báo cáo giá thành sản xuất như sau: SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Kế toỏn 1 - K41 8 Chuyên đề thực tập tốt nghệp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy BẢNG 1.3: BÁO CÁO GIÁ THÀNH SẢN XUẤT ĐVT: đồng Năm 2010 Ước thực hiện năm 2011 Tỷ trọng/Tổng CP Nội dung Năm Năm Tổng số Đơn vị Tổng số Đơn vị 2010 2011 Sản lượng nhập kho 1.511 - CP nguyên nhiên vật liệu 265.540 2- CP nhân công 417.399 Khấu hao TSCĐ 76.029 7,52 8,61 4- Dịch vụ mua ngoài 152.360 15,02 25,18 5- Chi phí khác 101.011 100,00 100,00 SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Kế toỏn 1 - K41 8 Chuyên đề thực tập tốt nghệp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy Từ Bảng báo cáo giá thành sản xuất trên ta thấy chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí, điều hiển nhiên là nguyên vật liệu bao giờ cũng là chi phí đầu vào quan trọng và chiếm nhiều chi phí nhất của bất kỳ hình thức sản xuất nào. Đặc biệt trong ngành xây dựng nguyên vật liệu lại càng chiếm vị trí vô cùng quan trọng.

Cụ thể trong năm 2011 này chi phí nguyên vật liệu chiếm 286. đồng tương ứng chiếm 22,79% trong tổng chi phí giảm tỷ trọng so với năm 2010. nguyên nhân là do sang năm 2011 này các khoản chi phí vật liệu, chi phí nhiên liệu tăng còn chi phí động lực giảm nhiều. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành sản xuất luôn được Doanh nghiệp chú trọng hàng đầu.

Vì vậy trong những năm tới Doanh nghiệp cần sử dụng các nguồn nguyên nhiên vật liệu một cách có hiệu quả hơn nữa để tránh gây lãng phí tổn thất qua các khâu sản xuất và hạ được giá thành sản xuất. Tình hình dự trữ vật tư Tình hình dự trữ vật tư bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phu, nhiên liệu, động lực, công cụ lao động. Dự trữ nhằm đảm bảo cho sự liên tục của quá trình tái sản xuất ở doanh nghiệp. Lượng vật tư dự trữ cho sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ