Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Mediplantex

Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Mediplantex. Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Viện Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Mediplantex

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp sản xuất dược. Tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, hoạt động chế biến dược phẩm đòi hỏi quy trình nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn GMP. Doanh nghiệp cần hạch toán chính xác các yếu tố đầu vào từ nguyên liệu thảo dược, hóa chất đến chi phí đóng gói bao bì. Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất thuốc. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí gắn liền với khối lượng thành phẩm hoàn thành trong kỳ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành là mối quan hệ giữa quá trình phát sinh và kết quả tạo ra. Việc tổ chức công tác kế toán khoa học giúp ban lãnh đạo theo dõi sát sao tình hình sử dụng tài sản, định giá bán hợp lý trên thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận. Bộ máy kế toán của công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm chuyên dụng, ghi nhận kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế.

1.1. Đặc điểm sản xuất và cơ cấu tổ chức tại Mediplantex

Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm, đông dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế. Quy trình công nghệ mang tính chất liên hoàn, khép kín với hệ thống nhà xưởng đạt chuẩn GMP-WHO. Cơ cấu sản xuất bao gồm các phân xưởng sản xuất viên nén, viên nang, thuốc nước, thuốc mỡ và sơ chế dược liệu. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đảm bảo sự điều hành tập trung từ Tổng Giám đốc đến các phòng ban chức năng. Phòng Kế toán tài chính thực hiện chức năng tham mưu, quản lý dòng tiền và hạch toán toàn diện mọi chi phí hoạt động sản xuất.

1.2. Khái niệm và phân loại chi phí trong ngành dược phẩm

Chi phí sản xuất trong ngành dược phẩm gồm ba khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm dược chất chính, tá dược và bao bì sơ cấp tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương và các khoản bảo hiểm của công nhân đứng dây chuyền sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm khấu hao máy móc phòng sạch, năng lượng vận hành hệ thống lọc khí và chi phí kiểm nghiệm chất lượng. Việc phân loại chuẩn xác theo mục đích công dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành đơn vị từng lô thuốc.

II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành Mediplantex

Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất được thực hiện trên tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154 vào cuối kỳ kế toán. Doanh nghiệp mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng phân xưởng và từng lệnh sản xuất. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung hiện nay dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao máy móc tự động hóa cao. Chi phí kiểm nghiệm định kỳ cho từng lô sản phẩm chưa được hạch toán tách biệt rõ ràng giữa chi phí trực tiếp và chi phí quản lý. Công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chủ yếu dựa trên ước tính nguyên vật liệu trực tiếp mà bỏ qua chi phí chế biến dở dang. Điều này dẫn đến sự sai lệch nhất định về giá thành thực tế giữa các kỳ hạch toán.

2.1. Quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu và nhân công

Kế toán sử dụng phiếu xuất kho theo định mức để ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản 621. Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trên tài khoản 622 căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương theo khối lượng sản phẩm sản xuất. Đối với các sản phẩm dạng viên nang và viên nén, công ty theo dõi riêng tiền lương của tổ pha chế và tổ dập viên. Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được trích nộp theo tỷ lệ quy định hiện hành, tạo căn cứ tổng hợp chi phí đầy đủ.

2.2. Phương pháp tính giá thành và tồn tại trong hạch toán

Mediplantex áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn kết hợp phương pháp hệ số cho các nhóm sản phẩm cùng loại quy cách. Đối tượng tính giá thành là từng lô thuốc hoàn thành nhập kho theo phiếu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn. Tồn tại lớn nhất là việc phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí điện năng sản xuất chung còn mang tính bình quân. Việc chưa ứng dụng phương pháp tính giá thành theo công đoạn chi tiết khiến công tác kiểm soát giá thành tại từng tổ sản xuất chưa thực sự chặt chẽ. Ngoài ra, việc xác định sản phẩm dở dang chưa tính đủ chi phí tiền lương nhân công trực tiếp làm ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của giá trị hàng tồn kho.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất ở Mediplantex

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hạ giá thành sản phẩm tại Mediplantex, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ các biện pháp cải tiến quy trình kế toán. Trước hết, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng lô sản phẩm dược. Việc xây dựng định mức kỹ thuật số chuẩn xác giúp kiểm soát chặt chẽ tình trạng hao hụt tá dược và dược chất quý. Thứ hai, kế toán cần thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung từ tiêu thức tiền lương sang tiêu thức giờ máy hoạt động thực tế. Giải pháp này phù hợp với đặc thù dây chuyền tự động hóa tại các xưởng đạt chuẩn GMP. Thứ ba, công ty nên áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương cho các dây chuyền sản xuất phức tạp. Cuối cùng, việc nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP sẽ giúp tự động hóa khâu thu thập chứng từ và tính toán giá thành tức thời.

3.1. Hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung và dở dang

Doanh nghiệp nên chia nhỏ chi phí sản xuất chung thành hai nhóm: biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung. Biến phí phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành hoặc nguyên liệu tiêu hao, trong khi định phí phân bổ theo công suất máy chạy tiêu chuẩn. Đối với sản phẩm dở dang cuối kỳ, bộ phận kế toán cần phối hợp với phòng kỹ thuật để xác định tỷ lệ hoàn thành thực tế của từng công đoạn dập viên, bao phim và đóng vỉ. Việc tính toán chi phí chế biến phân bổ vào sản phẩm dở dang giúp giá trị tồn kho phản ánh đúng thực trạng tài chính, tránh việc dồn toàn bộ chi phí vào thành phẩm.

3.2. Ứng dụng phần mềm kế toán số hóa quy trình tính giá

Ứng dụng phần mềm kế toán liên kết trực tiếp với hệ thống quản lý kho Barcode và quản lý sản xuất MES mang lại độ chính xác cao. Khi có lệnh xuất kho nguyên liệu, số liệu được cập nhật tự động vào tài khoản 621 trên hệ thống kế toán. Bảng chấm công điện tử và dữ liệu đo đếm giờ máy chạy tự động phân bổ vào tài khoản 622 và 627. Quy trình tự động hóa này loại bỏ hoàn toàn các sai sót do nhập liệu thủ công. Báo cáo giá thành chi tiết được trích xuất theo thời gian thực, hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều chỉnh kế hoạch sản xuất kịp thời.

IV. Ý nghĩa thực tiễn hoàn thiện tính giá thành tại Mediplantex

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mang ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex. Trong bối cảnh ngành dược chịu sự cạnh tranh gay gắt từ thuốc nhập khẩu và các doanh nghiệp nội địa, việc kiểm soát tốt chi phí sản xuất là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thông tin giá thành chính xác giúp doanh nghiệp định giá thuốc cạnh tranh trong các gói thầu bệnh viện và kênh phân phối nhà thuốc. Đồng thời, đây là cơ sở khoa học để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả hoạt động của từng phân xưởng và tổ đội sản xuất. Việc phát hiện kịp thời các lãng phí vật tư và nhân công dư thừa giúp tối ưu hóa dòng tiền và gia tăng tỷ suất sinh lời. Đề tài chuyên đề thực tập không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn cung cấp các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị thực tập.

4.1. Lợi ích đối với quản trị chi phí và định giá thầu thuốc

Số liệu giá thành chính xác hỗ trợ đắc lực cho công tác xây dựng hồ sơ đấu thầu thuốc quốc gia và đấu thầu sở y tế. Doanh nghiệp dễ dàng xác định được mức giá sàn hòa vốn và biên độ lợi nhuận kỳ vọng cho từng danh mục thuốc viên, thuốc bột và dung dịch tiêm. Việc kiểm soát chi phí từng công đoạn ngăn chặn tình trạng thất thoát hoạt chất đắt tiền trong quy trình bào chế. Nhờ đó, công ty vừa duy trì được mức giá bán cạnh tranh vừa đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.

4.2. Khuyến nghị triển khai cải tiến hệ thống kế toán doanh nghiệp

Để các giải pháp phát huy hiệu quả, Mediplantex cần đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên sản xuất. Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ giữa phòng tài chính kế toán, phòng nghiên cứu phát triển và các quản đốc phân xưởng nhằm cập nhật định mức vật tư định kỳ. Ngoài ra, việc tăng cường kiểm toán nội bộ và rà soát các khoản chi phí phát sinh ngoài định mức cần được thực hiện thường xuyên. Sự phối hợp đồng bộ này đảm bảo hệ thống kế toán chi phí vận hành chuẩn xác và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược trung ương mediplantex

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu và kết luận gồm ba phần chính sau: Phần 1: Lý luận chung về kế toán chi phÝ sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex. Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex. Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thị Bích Chi, các cán bé phòng Tài chính- kế toán Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng để hoàn thành bài khóa luận một cách khoa học, hợp lý nhưng do còn những hạn chế trong việc thu nhận thông tin nên bài viết không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Minh Thảo Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thảo- K17 KT1 2 Viện Đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp PHẦN 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp giữa các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động đồng thời là quá trình tiêu hao các yếu tố đó. Để tiến hành sản xuất, người sản xuất phải bỏ chi phí thù lao về lao động, chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động.

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất, chi phí là sự dịch chuyển vốn- chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, dịch vụ). Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là: - Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với mục đích kinh doanh.

- Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí. - Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được đo bằng thước đo tiền tệ và được tính trong một khoảng thời gian xác định.2 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất có nhiều loại khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò… trong quá trình kinh doanh. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thảo- K17 KT1 3 Viện Đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất- kinh doanh là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định.

Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên, lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán.  Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế: Theo quy định hiện hành của Việt Nam, toàn bé chi phí được chia thành năm yếu tố sau: - Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào chế tạo sản phẩm (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). - YÕu tè chi phí nhân công: bao gồm tổng số tiền lương (lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp) và các khoản trích theo lương phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ… - Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vô mua ngoài phải trả dùng vào sản xuất kinh doanh nh: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, điện tín… - Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ như: chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị tọa đàm, chi phí sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Cách phân loại này nhằm phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí. Thực chất các loại chi phí trên đều thuộc ba yếu tố chi phí là chi phí về lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư liệu lao động. Tuy nhiên để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn, các yếu tố chi phí còn được chi tiết hóa theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng và tùy theo yêu cầu, trình độ của mỗi nước, mỗi thời kỳ mà mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau. Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thảo- K17 KT1 4 Viện Đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Thông qua việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, ta biết được chi phí nào sử dụng vào quá trình sản xuất sản phẩm, cơ cấu từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, làm cơ sở để xây dung dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

Việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố còn là tài liệu quan trọng xác định mức tiêu hao vận chuyển, tính thu nhập quốc dân và lập thuyết minh báo cáo tài chính.  Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp phát sinh tính vào chi phí.

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu, nhân công trực tiếp). - Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vô. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.  Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí: Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua. Chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Chi phí này được thu hồi khi sản phẩm được tiêu thụ, hàng hóa được bán ra. Nếu sản phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ thì chi phí Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thảo- K17 KT1 5 Viện Đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp sản phẩm sẽ nằm trong mục hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán.

Nếu sản phẩm được tiêu thụ thì chi phí sản phẩm trên bảng cân đối kế toán sẽ trở thành trị giá vốn hàng xuất bán trên phần I của báo cáo kết quả kinh doanh. - Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi nhuận trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh. Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nh vậy, chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ mà sản phẩm được tiêu thụ, không tính ở kỳ mà chúng phát sinh và nó có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ở nhiều kỳ khác nhau.

Còn chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà nó phát sinh. Phân loại theo cách này giúp các doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh còng nh trị giá hàng tồn kho một cách nhanh chóng, chính xác.  Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành: Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành ba loại: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. - Biến phí (chi phí biến đổi, chi phí khả biến, chi phí không cố định): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành nh: chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp… Tuy nhiên các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì có tính cố định.

- Định phí (chi phí không thay đổi, chi phí bất biến, chi phí cố định): là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành nh: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng… Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì sẽ biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ