Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tối đa hóa lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành đòi hỏi tất yếu khách quan. Đánh giá hiệu quả kinh doanh là quá trình so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra, nhằm giải quyết các vấn đề cốt lõi của tổ chức kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và phục vụ ai.

Công ty TNHH DLT Quảng Ngãi là một doanh nghiệp tư nhân trẻ, được thành lập năm 2002, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ hàng không (đại lý chính thức của Vietnam Airlines và hợp tác với các hãng quốc tế), thương mại dịch vụ du lịch, dịch vụ làm thủ tục xuất nhập cảnh, cùng hệ thống nhà hàng Cơm Niêu và khách sạn Bình Minh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mặc dù doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu và quy mô trong giai đoạn đầu thành lập, quá trình hoạt động vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về quản trị nguồn vốn, ứng dụng công nghệ, năng lực nắm bắt cung - cầu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại Công ty TNHH DLT Quảng Ngãi trong giai đoạn 2004 – 2008.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế, yếu kém và nguyên nhân (chủ quan, khách quan) ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp quản trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH DLT trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH DLT Quảng Ngãi (bao gồm trụ sở chính và các đơn vị kinh doanh dịch vụ trực thuộc). Phạm vi nghiên cứu về thời gian phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2004 – 2008 và đề xuất phương hướng phát triển đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù doanh nghiệp dưới góc độ pháp lý (theo Luật Doanh nghiệp) và nguồn gốc từ nguyên học (từ tiếng Pháp entreprendre - chỉ hành vi đảm nhận rủi ro để kinh doanh). Về mặt lý luận, tác giả tổng hợp các quan điểm kinh tế học về hiệu quả kinh doanh:

  • Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, máy móc thiết bị, vốn) để đạt được mục tiêu đầu ra tối đa với chi phí tối thiểu.
  • Mô hình xác định hiệu quả tổng quát: $H = \text{Kết quả đầu ra} - \text{Chi phí đầu vào}$ (với điều kiện $H > 1$, $H$ càng lớn thì hiệu quả càng cao) và quan điểm xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra của Manfred - Kuhn.
  • Phân biệt giữa "kết quả" (chỉ tiêu phản ánh quy mô đạt được) và "hiệu quả" (chỉ tiêu chất lượng phản ánh tương quan giữa kết quả và chi phí, bao gồm cả chi phí cơ hội).

Tác giả hệ thống hóa 3 nhóm chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức tính toán Ý nghĩa kinh tế
Hiệu quả sử dụng lao động Năng suất lao động Tổng giá trị kinh doanh tạo ra / Tổng số lao động bình quân Giá trị kinh doanh bình quân do 1 lao động tạo ra
Doanh thu trên chi phí tiền lương Doanh thu tiêu thụ / Tổng chi phí tiền lương Doanh thu tạo ra từ 1 đồng chi phí tiền lương
Lợi nhuận bình quân trên lao động Tổng lợi nhuận / Tổng số lao động bình quân Mức lợi nhuận bình quân 1 lao động đóng góp
Hệ số sử dụng lao động Tổng lao động được sử dụng / Tổng lao động hiện có Trình độ huy động lực lượng lao động
Hệ số sử dụng thời gian lao động Thời gian lao động thực tế / Thời gian lao động định mức Mức độ tuân thủ thời gian định mức
Hiệu quả sử dụng vốn cố định Sức sản xuất của vốn cố định Doanh thu tiêu thụ / Vốn cố định bình quân Doanh thu tạo ra từ 1 đồng vốn cố định
Sức sinh lợi của vốn cố định Lợi nhuận / Vốn cố định bình quân Lợi nhuận thu về từ 1 đồng vốn cố định
Hiệu suất thời gian làm việc của thiết bị Thời gian làm việc thực tế / Thời gian làm việc kế hoạch Khả năng khai thác công suất máy móc
Hệ số sử dụng tài sản cố định Tài sản cố định huy động / Tổng tài sản cố định hiện có Mức độ đưa tài sản cố định vào hoạt động
Hệ số đổi mới tài sản cố định Giá trị TSCĐ được đổi mới / Tổng TSCĐ hiện có Tốc độ hiện đại hóa công nghệ, thiết bị
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Sức sản xuất của vốn lưu động Doanh thu tiêu thụ / Vốn lưu động bình quân Doanh thu tạo ra từ 1 đồng vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần Số vốn lưu động cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu
Số vòng quay vốn lưu động Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân Tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
Thời gian một vòng quay vốn Thời gian kỳ phân tích / Số vòng quay vốn lưu động Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được 1 vòng

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) qua các năm, cùng phương pháp phân tích cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng dựa trên dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty TNHH DLT giai đoạn 2004 – 2008 và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số cơ sở lí luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trên thị trường cạnh tranh

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết tổng quan về doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Tác giả chỉ rõ vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với ba chủ thể:

  • Đối với doanh nghiệp: Là điều kiện sống còn, bảo đảm khả năng thanh toán, củng cố uy tín, tạo nguồn tích lũy tái đầu tư mở rộng và nâng cao đời sống người lao động.
  • Đối với người lao động: Đảm bảo thu nhập, tiền thưởng, quỹ phúc lợi và tái sản xuất sức lao động.
  • Đối với xã hội: Đóng góp vào ngân sách nhà nước qua thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo nguồn lực xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nâng cao phúc lợi xã hội.

Chương I cũng phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh:

  1. Quy mô sản xuất và sản lượng tiêu thụ;
  2. Giá thành sản xuất sản phẩm và chi phí dịch vụ đầu vào;
  3. Giá bán hàng hóa, chính sách marketing và quản trị tài chính;
  4. Mức độ cạnh tranh trên thị trường;
  5. Các nhân tố nguồn lực nội bộ (nhân lực, máy móc thiết bị, công nghệ).

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở Công ty TNHH DLT trong 5 năm 2004 - 2008

Chương II giới thiệu tổng quan về địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (diện tích 513.520 ha, quy hoạch kinh tế gắn với Khu kinh tế Dung Quất, sân bay Chu Lai cách TP. Quảng Ngãi 35 km) và quá trình hình thành Công ty TNHH DLT (thành lập ngày 23/03/2002 theo Quyết định 454/GP-UB của UBND TP. Hà Nội; Giấy phép kinh doanh số 040245 cấp ngày 10/04/2002; trụ sở tại 232 Phan Đình Phùng, TP. Quảng Ngãi).

Về năng lực nội tại:

  • Vốn pháp định: 7,5 tỷ đồng (Ông Nguyễn Huy Yên góp 4 tỷ đồng - Giám đốc; Bà Nguyễn Thị Hạnh góp 2,5 tỷ đồng - Phó Giám đốc; Bà Lâm Thị Xuân Mỹ góp 1 tỷ đồng - Trưởng phòng kinh doanh). Vốn lưu động đạt 10 tỷ đồng.
  • Nhân lực: 54 người (15 người có trình độ Đại học/trên Đại học, 4 cán bộ kỹ thuật IT, 8 người trình độ Cao đẳng, 9 người trình độ Trung cấp, 5 bảo vệ, 2 lái xe và 11 lao động phổ thông phục vụ tại khách sạn, nhà hàng).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và 5 phòng ban (Kế toán, Dự án, IT, Hành chính, Kinh doanh).

Tác giả tổng hợp dữ liệu doanh thu và lợi nhuận qua các bảng số liệu:

Bảng 1: Kết quả thực hiện tổng doanh thu của công ty (2004 – 2008)

Năm Kế hoạch (triệu đồng) Thực tế (triệu đồng) Tỷ lệ thực hiện (%)
2004 17.000 17.000 100%
2005 17.000 18.500 108%
2006 18.500 20.000 108%
2007 20.000 22.500 112%
2008 22.500 26.500 117%

Bảng 2: Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2004 – 2008

Năm Lợi nhuận (triệu đồng) So với năm 2004 (Tuyệt đối - triệu đồng) So với năm 2004 (Tương đối - %)
2004 1.300 0 100%
2005 1.200 -100 93%
2006 1.300 0 100%
2007 1.300 0 100%
2008 1.500 +200 105%

Qua phân tích, tác giả chỉ ra các hạn chế chính:

  • Khả năng nắm bắt quy luật cung - cầu theo mùa vụ còn kém;
  • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin lạc hậu (hệ thống máy tính cũ làm chậm thao tác đặt vé của đại lý, gây gián đoạn đường truyền);
  • Nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng quá cao (60% tổng nguồn vốn), công nợ khách hàng bị chiếm dụng kéo dài dẫn đến có thời điểm tài khoản tại Vietnam Airlines không đủ số dư để xuất vé;
  • Bộ máy hành chính cồng kềnh (Phòng Hành chính có 5 nhân sự nhưng ít việc, trong khi Phòng Kinh doanh bị quá tải);
  • Thiếu hụt bộ phận Marketing chuyên trách;
  • Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ nhân viên chưa đồng đều, còn tình trạng bố trí lao động trái chuyên ngành đào tạo.

Chương III: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH DLT

Tác giả đề xuất định hướng phát triển tập trung vào thị trường Nam Trung Bộ (mục tiêu chiếm 80% tổng doanh thu), đồng thời mở rộng ra Đà Nẵng, Nha Trang. Hệ thống 11 nhóm giải pháp được xây dựng cụ thể:

  1. Xây dựng chiến lược kinh doanh: Xác định mục tiêu tăng trưởng doanh thu, đa dạng hóa chuỗi dịch vụ (vé máy bay, khách sạn, nhà hàng, taxi, bất động sản, thị thực) gắn liền với 4 trụ cột chiến lược: khách hàng, dịch vụ, marketing và giá.
  2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Tinh giản Phòng Hành chính từ 5 người xuống 3 người, bổ sung nhân lực cho Phòng Kinh doanh nhằm giải tỏa áp lực công việc.
  3. Nâng cao chất lượng đào tạo và sử dụng nhân sự: Áp dụng phương thức đào tạo kèm cặp trực tiếp; quán triệt nguyên tắc "6 đúng" (đúng người, đúng việc, đúng năng lực, đúng thời gian, đúng cơ cấu, đúng quy trình) và "4 gắn" (trách nhiệm gắn với nghĩa vụ, quyền hạn, quyền lợi).
  4. Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng thỏa đáng: Trả lương theo kết quả và ngạch bậc chuyên môn; áp dụng khoán sản lượng và đơn giá lũy tiến cho lao động trực tiếp; phân loại bình xét thi đua cuối năm theo ngạch A, B, C.
  5. Huy động và sử dụng vốn hiệu quả: Giảm tỷ lệ vốn vay (hiện chiếm 60%) bằng cách trích lập lợi nhuận bổ sung vốn chủ sở hữu; tăng cường thu hồi công nợ quá hạn; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động để tăng doanh thu mà không cần tăng đột biến quy mô vốn.
  6. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Bảo đảm số dư tài khoản giao dịch xuất vé thông suốt với Vietnam Airlines; chuẩn hóa quy trình phục vụ trước, trong và sau bán hàng; giảm thiểu sự cố tại nhà hàng, khách sạn.
  7. Mở rộng thị trường tiêu thụ: Đăng ký mở rộng làm đại lý cho các hãng hàng không khác (Jetstar, Cathay Pacific, Korean Air, Asian Air); phát triển mạng lưới dịch vụ ẩm thực tại Bãi Rạng, Chu Lai.
  8. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trường: Thành lập Phòng Marketing độc lập với 4 vị trí chức năng: Trưởng phòng Marketing, Nhân viên quản lý hành chính, Nhân viên quản lý quảng cáo và kích thích tiêu thụ, Nhân viên quản lý nghiên cứu dịch vụ. Xây dựng hệ thống dự toán doanh thu cho từng nhóm khách hàng lớn.
  9. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: Kết hợp các gói dịch vụ phụ trợ nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro kinh doanh giữa các mảng hàng không, lưu trú và ẩm thực.
  10. Xây dựng môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Nâng cao tinh thần đoàn kết nội bộ, ứng dụng tâm lý học quản trị trong điều hành.
  11. Tăng cường liên kết, hợp tác doanh nghiệp: Ký kết hợp tác vận tải với các đối tác địa phương (như Mai Linh, Sông Trà); tham gia các hội nghị xúc tiến đầu tư do UBND tỉnh tổ chức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH DLT giai đoạn 2004 – 2008 thông qua các chỉ tiêu tài chính thực tế:

  • Doanh thu thực tế tăng trưởng liên tục từ 17,0 tỷ đồng (2004) lên 18,5 tỷ đồng (2005), 20,0 tỷ đồng (2006), 22,5 tỷ đồng (2007) và đạt 26,5 tỷ đồng (2008), luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch năm từ 8% đến 17%.
  • Lợi nhuận duy trì ở mức trên 1 tỷ đồng mỗi năm: đạt 1,3 tỷ đồng (2004), giảm xuống 1,2 tỷ đồng (2005 do không kiểm soát tốt chi phí kinh doanh), sau đó phục hồi về mức 1,3 tỷ đồng (2006, 2007) và đạt mức 1,5 tỷ đồng (2008).

Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã:

  • Phân tích chi tiết mô hình tổ chức của một doanh nghiệp dịch vụ đặc thù kết hợp giữa đại lý hàng không và dịch vụ du lịch - khách sạn tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị thực tế: tỷ trọng nợ vay chiếm tới 60%, máy móc IT cũ gây chậm trễ quy trình bán vé hàng không, tình trạng thừa - thiếu nhân sự cục bộ giữa các phòng ban.
  • Thiết kế sơ đồ cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh cho Phòng Marketing tương lai và đề xuất giải pháp điều chỉnh biên chế cụ thể (cắt giảm nhân sự phòng hành chính từ 5 xuống 3 người).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm hạn chế do điều kiện thu thập thông tin:

  • Dữ liệu tài chính chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tổng hợp doanh thu và lợi nhuận tổng thể; chưa tính toán chi tiết chuỗi số liệu thực nghiệm đầy đủ cho toàn bộ 14 chỉ tiêu thuộc 3 nhóm hiệu quả (lao động, vốn cố định, vốn lưu động) theo khung lý thuyết đã lập ở Chương I.
  • Đề tài chưa xây dựng bảng dự toán ngân sách chi tiết cho phương án thành lập Phòng Marketing cũng như chi phí cụ thể cho việc nâng cấp đồng bộ hạ tầng mạng máy tính.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định:

  • Hoàn thiện mô hình tính toán định lượng đầy đủ các hệ số luân chuyển vốn và chi phí cơ hội tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Nghiên cứu lập dự án tiền khả thi cho việc đầu tư dịch vụ vận tải taxi và chuỗi nhà hàng ẩm thực tại Khu kinh tế Dung Quất và khu vực Chu Lai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi thực hiện các đề tài phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả quản trị doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng bao gồm:

  • Khung hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định và vốn lưu động.
  • Phương pháp phân tích thực trạng tại một đại lý hàng không kiêm dịch vụ du lịch địa phương.
  • Mô hình phân bổ chức năng và cơ cấu tổ chức nhân sự cho phòng Marketing trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn điều lệ và nhân sự của Công ty TNHH DLT được phân bổ như thế nào? Tại thời điểm nghiên cứu, vốn pháp định của công ty là 7,5 tỷ đồng, do 3 thành viên góp vốn: ông Nguyễn Huy Yên (4 tỷ đồng), bà Nguyễn Thị Hạnh (2,5 tỷ đồng) và bà Lâm Thị Xuân Mỹ (1 tỷ đồng); vốn lưu động là 10 tỷ đồng. Tổng số lao động của công ty là 54 người, trong đó có 15 người trình độ Đại học/sau Đại học, 4 kỹ thuật viên IT, 8 Cao đẳng, 9 Trung cấp và 18 lao động phục vụ/bảo vệ/lái xe.

2. Vì sao lợi nhuận năm 2005 của công ty sụt giảm so với năm 2004 mặc dù doanh thu vẫn tăng? Năm 2005, doanh thu thực tế đạt 18,5 tỷ đồng (vượt mức 17,0 tỷ đồng của năm 2004), nhưng lợi nhuận giảm từ 1,3 tỷ đồng xuống 1,2 tỷ đồng (giảm 100 triệu đồng). Nguyên nhân được xác định là do doanh nghiệp không kiểm soát tốt chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ.

3. Tỷ trọng vốn vay của công ty là bao nhiêu và tác động như thế nào đến kinh doanh? Tỷ trọng vốn vay chiếm tới 60% trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty. Tỷ lệ nợ vay cao kết hợp với việc khách hàng mua nợ chậm thanh toán đã gây áp lực lớn về chi phí lãi vay, làm giảm lợi nhuận và có thời điểm làm thiếu hụt số dư ký quỹ tại Vietnam Airlines, gây trở ngại cho việc xuất vé hàng không.

4. Tác giả đề xuất mô hình Phòng Marketing gồm những bộ phận nào? Phòng Marketing trong tương lai được đề xuất gồm 4 vị trí chức năng: Trưởng phòng Marketing, Nhân viên quản lý hành chính, Nhân viên quản lý quảng cáo và kích thích tiêu thụ, Nhân viên quản lý nghiên cứu dịch vụ.

5. Giải pháp điều chỉnh nhân sự cụ thể giữa các phòng ban được tác giả nêu ra là gì? Tác giả đề xuất sắp xếp lại lao động tại Phòng Hành chính từ 5 người giảm xuống còn 3 người do khối lượng công việc thực tế ít, đồng thời điều chuyển và bổ sung nhân lực cho Phòng Kinh doanh nhằm khắc phục tình trạng nhân viên kinh doanh bị quá tải, căng thẳng kéo dài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính, nhân sự, công nghệ của Công ty TNHH DLT Quảng Ngãi giai đoạn 2004 – 2008. Dựa trên việc phân tích các điểm hạn chế về tỷ lệ vốn vay, hạ tầng IT và công tác nghiên cứu thị trường, tác giả đã đề xuất hệ thống 11 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc nhân sự, quản trị vốn, thành lập phòng Marketing đến mở rộng liên kết kinh doanh. Đây là công trình nghiên cứu tình huống có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn miền Trung.