Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện cho nhiều thành phần kinh tế phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong lĩnh vực thi công xây dựng, doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến quy trình tổ chức sản xuất mà còn phải hoạch định chiến lược kinh doanh, quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác và phân tích khoa học quá trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo nhận diện các nhân tố tác động tích cực và tiêu cực, từ đó đưa ra quyết định quản trị phù hợp.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình ghi chép kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc.
  3. Vận dụng kiến thức lý thuyết đã học để đối chiếu, so sánh với thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập, làm rõ sự tương đồng và khác biệt.
  4. Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc (Địa chỉ: 47 Lê Thánh Tông, Phường Thắng Nhất, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 09/05/2016 đến ngày 26/06/2016.
  • Phạm vi dữ liệu: Các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh năm 2015, cùng số liệu tổng hợp giai đoạn 2013–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), tiêu biểu là Chuẩn mực số 16 “Chi phí đi vay” cùng các chuẩn mực về doanh thu, hàng tồn kho và tài sản cố định.

Về mặt lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các công thức xác định kết quả kinh doanh:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
  • Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Khung hạch toán bao gồm hệ thống các tài khoản tổng hợp và chi tiết:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 với 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632) gắn liền với 4 phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ.
  • Chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 đến TK 6418) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 đến TK 6428).
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811).
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tìm hiểu thực tế quy trình làm việc, hoạt động thi công và tổ chức chứng từ tại các phòng ban.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật thi công.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu kết quả kinh doanh qua 3 năm (2013, 2014, 2015), đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán quản trị và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Nguồn dữ liệu của đề tài là số liệu nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật thi công thuộc Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc.


Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy phép số 3501455797 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 29/08/2009. Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đình Trường. Vốn điều lệ đăng ký là 4 tỷ đồng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng cầu đường, công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, đường điện dưới 35kV; gia công lắp dựng kết cấu thép, bê tông đúc sẵn; thiết kế công trình; cho thuê máy móc thiết bị thi công (xe lu, xe ủi, xe xúc, xe ban, xe tải, máy đầm); san lấp mặt bằng và tư vấn đầu tư.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Ban chỉ huy các công trình, Ban bảo vệ và 2 đội thi công trực tiếp (Đội 1 chuyên trách hệ thống cấp thoát nước, cây xanh; Đội 2 chuyên trách nền, mặt đường).
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (tính vào cuối năm); tính giá thành công trình theo phương pháp trực tiếp (đơn giản) cho từng công trình, hạng mục công trình.
  • Hình thức kế toán: Kế toán máy sử dụng phần mềm kế toán T3A xây dựng trên nền tảng hình thức Chứng từ ghi sổ.

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực máy móc hiện có của đơn vị được thống kê cụ thể:

STT Tên máy móc thiết bị Công suất Số lượng Tình trạng kỹ thuật
1 Máy ủi 125 CV 1 Còn hoạt động tốt
2 Máy lu bánh thép 180 CV 1 Còn hoạt động tốt
3 Máy hàn HQ 24 24 kW 4 Còn hoạt động tốt
4 Máy đầm nền 1,5 – 2,8 kW 5 Còn hoạt động tốt
5 Máy đầm dùi các loại 1 – 1,5 kW 3 Còn hoạt động tốt
6 Máy cưa - 5 Còn hoạt động tốt
7 Máy nén cường độ bê tông - 2 Còn hoạt động tốt
8 Súng bắn bê tông - 1 Còn hoạt động tốt
9 Cân điện tử - 7 Còn hoạt động tốt
10 Bộ sàng cấp phối bê tông nhựa - 6 Còn hoạt động tốt

Số liệu tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 được tác giả tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty:

Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.967.000.000 8.524.000.000 3.650.000.000
Doanh thu hoạt động tài chính - - 932.406
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 600.761.000
Thu nhập khác - - 20.545.000
Chi phí khác - - 45.034.000
Lợi nhuận khác - - -24.489.000
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - 97.710.000
Chi phí thuế TNDN 19.000.000 32.000.000 16.000.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - 77.168.000

Ghi chú phân tích từ văn bản: Doanh thu năm 2014 tăng 2.557.000.000 đồng (tăng 41,91% so với năm 2013). Doanh thu năm 2015 giảm 3.317.000.000 đồng (giảm 54,43% so với năm 2014). Lợi nhuận năm 2014 tăng 7,29% so với năm 2013; lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 77.168.000 đồng, giảm 22,63% so với năm 2014.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương này chuẩn hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành làm cơ sở đối chiếu cho nghiên cứu thực tế:

  • Khái niệm và phương thức tiêu thụ: Phân tích bản chất của 5 phương thức tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ (xuất kho gửi hàng đi bán, tiêu thụ trực tiếp, bán hàng giao thẳng không qua kho, bán lẻ, bán hàng trả góp).
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán; nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính khi phát sinh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Quy định chi tiết việc xử lý kế toán khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trước và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính.
  • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày chi tiết công thức và ví dụ minh họa phương pháp tính giá xuất kho; quy định trích trước giá vốn đối với doanh nghiệp xây lắp và chủ đầu tư bất động sản khi chưa đủ chứng từ quyết toán nhưng đã ghi nhận doanh thu.
  • Hạch toán chi phí và xác định kết quả: Quy định nội dung chi phí, tài khoản, chứng từ và sơ đồ kết chuyển của Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc

Theo thiết kế đề tài, chương này đi sâu vào việc khảo sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ gốc, mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và các bút toán kết chuyển xác định lãi lỗ năm 2015 trên phần mềm kế toán T3A tại đơn vị.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc

Chương này tổng hợp các đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình hạch toán, quản lý chi phí, đôn đốc công nợ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế được ghi nhận:

  1. Phản ánh thực trạng kinh doanh và tài chính: Phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc giai đoạn 2013–2015. Doanh thu đạt đỉnh vào năm 2014 (8.524.000.000 đồng), sau đó sụt giảm vào năm 2015 (3.650.000.000 đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 duy trì ở mức 77.168.000 đồng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN với ngân sách nhà nước qua các năm (19.000.000 đồng năm 2013; 32.000.000 đồng năm 2014; 16.000.000 đồng năm 2015).
  2. Hệ thống hóa mô hình tổ chức kế toán doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Làm rõ mô hình kế toán máy sử dụng phần mềm T3A dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ; quy trình phân định nhiệm vụ giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  3. Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho lĩnh vực thi công xây lắp; làm rõ các chính sách kế toán đặc thù như phương pháp tính giá thành trực tiếp theo từng công trình/hạng mục, phương pháp kê khai thường xuyên và khấu hao đường thẳng cuối năm; định hướng các giải pháp khắc phục điểm nghẽn trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế về mặt chủ quan và thời gian: Thời gian thực tập ngắn (7 tuần, từ ngày 09/05/2016 đến ngày 26/06/2016) cùng kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế.
  • Phạm vi số liệu: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào dữ liệu kế toán năm 2015 tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ (Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí xây lắp, kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán; cung cấp hệ thống lý thuyết hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho các phần hành doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính, quy trình phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành công trình trực tiếp theo hạng mục thi công.
  • Người làm nghiên cứu, thực tập tốt nghiệp: Tham khảo cách xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng ban và kỹ năng lập bảng biểu thống kê năng lực máy móc, kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Hình thức sổ kế toán là kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán T3A được xây dựng trên nền tảng hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế TNDN của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2013, 2014, 2015?
Doanh thu năm 2013 đạt 5.967.000.000 đồng; năm 2014 tăng 41,91% (tăng 2.557.000.000 đồng) lên 8.524.000.000 đồng; năm 2015 giảm 54,43% (giảm 3.317.000.000 đồng) xuống còn 3.650.000.000 đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 7,29% so với 2013; năm 2015 đạt 77.168.000 đồng (giảm 22,63% so với 2014). Số thuế TNDN nộp ngân sách lần lượt là 19.000.000 đồng (năm 2013), 32.000.000 đồng (năm 2014) và 16.000.000 đồng (năm 2015).

3. Công ty áp dụng các chính sách kế toán cụ thể nào đối với hàng tồn kho, TSCĐ và giá thành công trình?
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Khấu hao TSCĐ tính theo phương pháp đường thẳng vào cuối năm. Giá thành công trình được tính theo phương pháp trực tiếp (đơn giản) cho từng công trình, hạng mục công trình.

4. Theo cơ sở lý thuyết của khóa luận, tài khoản Doanh thu (TK 511) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm những tài khoản cấp hai nào?

  • TK 511 gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
  • TK 642 gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ được tác giả hệ thống hóa gồm những tiêu chuẩn nào?
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Bích Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, năng lực máy móc và kết quả tài chính giai đoạn 2013–2015 tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc. Đề tài làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm T3A, việc áp dụng các chính sách kế toán hàng tồn kho, tính khấu hao TSCĐ và tính giá thành công trình xây lắp. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.