Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ nhờ việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA. Trong bối cảnh đó, nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, đa dạng hóa chủng loại và tối ưu hóa chi phí cho thị trường nội địa. Mặt hàng đồ gia dụng từ Trung Quốc chiếm thị phần lớn tại Việt Nam nhờ lợi thế về quy mô sản xuất, giá thành cạnh tranh và mẫu mã phong phú. Tuy nhiên, các biến động phức tạp từ môi trường kinh doanh quốc tế (kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp thương mại.

Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chính ngạch và logistics tuyến Trung Quốc - Việt Nam. Trong quá trình vận hành, công ty chịu tác động trực tiếp từ những thay đổi chính sách, biến động chuỗi cung ứng và sự khác biệt về môi trường kinh doanh giữa hai quốc gia. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu đồ gia dụng của công ty từ thị trường Trung Quốc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh quốc tế và các cơ chế tác động đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng, đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực từ môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu đồ gia dụng từ Trung Quốc của Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả nhập khẩu trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu đồ gia dụng từ thị trường Trung Quốc.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS và thị trường nguồn cung Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); các định hướng, giải pháp được đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 phân hệ môi trường (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp luật, công nghệ) tác động đến hoạt động nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa khung lý thuyết về môi trường kinh doanh quốc tế theo PGS.TS Doãn Kế Bôn và TS. Lê Thị Việt Nga (2021), định nghĩa môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố thành phần (chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật, công nghệ) chi phối hoạt động thương mại xuyên biên giới. Khái niệm hoạt động nhập khẩu được trích dẫn chuẩn xác theo Khoản 2, Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS (giai đoạn 2020 – 2022); số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê Việt Nam; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các tài liệu khóa luận, luận án lưu trữ tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại và các tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, xin ý kiến chuyên môn trực tiếp từ cán bộ, nhân viên Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty CTS và giảng viên hướng dẫn khoa học.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu vốn, nhân sự và kim ngạch; phương pháp so sánh chuỗi thời gian (2020 – 2022) để nhận diện xu hướng biến động; phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá tác động của từng yếu tố môi trường đến hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tự do hóa thương mại. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan:

  • Nghiên cứu của Tạ Thị Nhung (2012, Đại học Ngoại Thương) về cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh quốc tế với doanh nghiệp Việt Nam.
  • Nghiên cứu của Đinh Thị Thanh Huyền (2012, Đại học Thương Mại) về ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh Trung Quốc đến đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.
  • Nghiên cứu của Dương Mạnh Tùng (2015, Đại học Thương Mại) về đẩy mạnh xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ tại Công ty TNHH XNK Cường Thịnh.
  • Nghiên cứu của Hoàng Thanh Huyền (2019, Đại học Thương Mại) về tác động của rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với việc nhập khẩu thiết bị y tế của Công ty Cổ phần IDICS.
  • Nghiên cứu của Lương Thu Huyền (2022, Đại học Thương Mại) về ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu máy khoan bê tông từ Trung Quốc của Công ty TNHH TMDV Đầu tư & XNK Hùng Phát.

Trên cơ sở đó, chương này xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm cơ bản gồm môi trường kinh doanh quốc tế, hoạt động nhập khẩu hàng hóa và định nghĩa nhóm hàng đồ gia dụng. Tác giả đi sâu phân tích khung lý thuyết về 5 yếu tố môi trường tác động đến kinh doanh quốc tế nói chung và nhập khẩu nói riêng:

  1. Môi trường chính trị: Phân loại 3 chế độ chính trị (chuyên chế, xã hội chủ nghĩa, dân chủ); vai trò của sự ổn định thể chế, rủi ro chính trị và các rào cản hành chính/hải quan đối với chi phí nhập khẩu.
  2. Môi trường kinh tế: Cơ chế tác động của các chỉ số vĩ mô như GDP, GNI, lạm phát, tỷ giá hối đoái, ngang giá sức mua (PPP) và chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu đến sức mua và giá vốn hàng nhập khẩu.
  3. Môi trường văn hóa: Tác động của 7 thành tố văn hóa (ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị - thái độ, phong tục tập quán - chuẩn mực đạo đức, văn hóa vật chất, giáo dục, thẩm mỹ) đến quá trình tiếp cận nhà cung cấp, kỹ năng đàm phán và thị hiếu tiêu dùng.
  4. Môi trường pháp luật: Khung pháp lý quốc tế và quốc gia liên quan đến hợp đồng thương mại, tiêu chuẩn hóa chất lượng, quyền sở hữu trí tuệ, quản lý ngoại thương và pháp luật đầu tư.
  5. Môi trường công nghệ: Ứng dụng công nghệ thông tin, internet, máy quét chất lượng, hệ thống thanh toán trực tuyến và giải pháp theo dõi logistics trong việc tối ưu hóa quy trình nhập khẩu.

Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu đồ gia dụng của Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS từ thị trường Trung Quốc

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về Công ty CTS và phân tích tác động thực tế của 5 phân hệ môi trường:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Vận tải An Phát (thành lập ngày 25/12/2014), đổi tên thành Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS vào ngày 20/10/2020 (Mã số thuế: 0109383093, Người đại diện pháp luật: Lê Hồng Quân, trụ sở tại Khu đô thị Thành phố Giao Lưu, Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong 2 mảng chính: tự doanh xuất nhập khẩu và nhận ủy thác xuất nhập khẩu.
  • Cơ cấu nhân sự (năm 2022): Tổng số 68 lao động, trong đó lao động nữ chiếm 76,47% (52 người); độ tuổi 20 – 30 chiếm 80,88% (55 người); trình độ đại học chiếm 60,29% (41 người), sau đại học chiếm 5,88% (4 người), cao đẳng chiếm 19,12% và dưới cao đẳng chiếm 14,71%.
  • Hoạt động tài chính và kinh doanh: Tổng tài sản tăng từ 43,188 tỷ đồng (2020) lên 49,1 tỷ đồng (2021) và đạt 72,3 tỷ đồng (2022). Tổng doanh thu năm 2020 đạt 29,22 tỷ đồng, năm 2021 đạt 39,30 tỷ đồng và năm 2022 đạt 63,34 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua 3 năm lần lượt là 2,75 tỷ đồng; 4,39 tỷ đồng và 6,67 tỷ đồng.
  • Thực trạng nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu đạt 23,13 tỷ đồng (năm 2020, giảm 34,06% so với 2019 do ảnh hưởng dịch Covid-19), tăng lên 30,71 tỷ đồng (2021) và đạt 54,52 tỷ đồng (2022). Mặt hàng đồ gia dụng luôn chiếm trên 40% tổng kim ngạch nhập khẩu của CTS.
  • Cơ cấu đồ gia dụng nhập khẩu năm 2022 (tổng 24,45 tỷ đồng): Ấm siêu tốc đạt 5,23 tỷ đồng; máy xay sinh tố đạt 4,86 tỷ đồng; bộ chăn ga đạt 3,02 tỷ đồng; bình hoa đạt 2,28 tỷ đồng; bộ chén/bát/dĩa đạt 2,14 tỷ đồng; đèn trang trí/đèn ngủ đạt 1,20 tỷ đồng; các mặt hàng gia dụng khác (dao thớt, nến thơm, khăn mặt...) đạt 5,72 tỷ đồng.
  • Phân tích tác động thực tế của các yếu tố môi trường:
    • Chính trị: Sự ổn định chính trị tại Việt Nam tạo thuận lợi cho hoạt động ngoại thương; quan hệ ngoại giao Việt - Trung chuyển biến tích cực, đặc biệt việc ký kết Hiệp định RCEP (tháng 11/2020) giúp cắt giảm hàng rào thuế quan.
    • Kinh tế: Tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2022 đạt 8,02%; kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam đạt 119,3 tỷ USD. Giai đoạn 2020 – 2021, chính sách kiểm soát dịch bệnh của Trung Quốc gây đứt gãy chuỗi cung ứng, ách tắc cửa khẩu và tăng chi phí lưu kho bãi của CTS. Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung (2021) khiến các nhà sản xuất Trung Quốc tìm kiếm thị trường thay thế, gia tăng xuất khẩu sang Việt Nam.
    • Văn hóa - Xã hội: Dân số Việt Nam năm 2022 đạt 99,5 triệu người, xu hướng tiêu dùng chuộng sản phẩm tiện ích, giá rẻ và chịu ảnh hưởng lớn từ truyền miệng/mạng xã hội. Tuy nhiên, một số mẫu mã mang yếu tố biểu tượng tôn giáo Trung Hoa hoặc vật liệu không thích nghi với khí hậu nhiệt đới ẩm Việt Nam gây trở ngại tiêu thụ.
    • Pháp luật: Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu theo Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC, Nghị định 69/2018/NĐ-CP, Nghị định 128/2020/NĐ-CP... Mặt hàng gia dụng tiếp xúc thực phẩm bắt buộc tự công bố an toàn thực phẩm (Thông báo 1850/ATTP-VP); thiết bị điện tử phải kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu. Mức thuế nhập khẩu đồ gia dụng nhà bếp dao động từ 22% đến 35% (Ví dụ: Mã HS tủ lạnh 84182190 có thuế nhập khẩu ưu đãi 25%, VAT 10%; Mã HS đồ ăn bằng sứ 69111000 có thuế nhập khẩu ưu đãi 35%).
    • Công nghệ: Doanh nghiệp ứng dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử, hệ thống quản lý đơn hàng trực tuyến và các công cụ tra cứu dữ liệu nhà cung cấp trên nền tảng số.
Năm Tổng tài sản (tỷ VND) Tổng doanh thu (tỷ VND) Chi phí (tỷ VND) Lợi nhuận sau thuế (tỷ VND) Kim ngạch nhập khẩu (tỷ VND)
2020 43,19 29,22 25,83 2,75 23,13
2021 49,10 39,30 33,72 4,39 30,71
2022 72,30 63,34 51,64 6,67 54,52

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với những ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu đồ gia dụng của Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS từ thị trường Trung Quốc

Chương 4 đề ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển của công ty: Mở rộng danh mục hàng gia dụng nhập khẩu chính ngạch, củng cố vị thế vận chuyển hàng hóa Việt - Trung và mở rộng sang các thị trường tiềm năng.
  • Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
    1. Đẩy mạnh nghiên cứu môi trường kinh doanh và dự báo thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi chính sách thương mại của Trung Quốc, biến động tỷ giá và thay đổi thị hiếu tiêu dùng trong nước.
    2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và huy động vốn hiệu quả: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế, nghiệp vụ khai báo mã HS và quản trị chuỗi cung ứng; đa dạng hóa kênh huy động vốn nhằm tối ưu hóa chi phí tài chính.
    3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình làm việc: Triển khai đồng bộ phần mềm quản trị logistics, tự động hóa khâu theo dõi đơn hàng và liên kết dữ liệu quản lý kho bãi.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan, duy trì sự minh bạch của hệ thống thông quan điện tử và tăng cường các biện pháp kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại để bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết sự phục hồi hoạt động nhập khẩu của Công ty CTS sau đại dịch, với kim ngạch nhập khẩu tăng từ 23,13 tỷ đồng (2020) lên 54,52 tỷ đồng (2022). Khóa luận xác định rõ cơ cấu mặt hàng gia dụng năm 2022 với 2 sản phẩm dẫn đầu về giá trị là ấm siêu tốc (5,23 tỷ đồng) và máy xay sinh tố (4,86 tỷ đồng).
  • Hệ thống hóa quy định pháp lý chuyên ngành: Làm rõ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp hàng gia dụng nhập khẩu, các mức thuế suất theo mã HS (tủ lạnh 25%, đồ sứ 35%, đồ gia dụng bếp 22% - 35%) và các yêu cầu bắt buộc về kiểm tra an toàn thực phẩm, hiệu suất năng lượng.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa lý thuyết môi trường kinh doanh quốc tế với số liệu thực tế tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trong giai đoạn chịu tác động kép của đại dịch Covid-19 và việc thực thi Hiệp định thương mại RCEP. Đề xuất được 3 nhóm giải pháp quản trị sát hợp với điều kiện thực tế của Công ty CTS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2020 – 2022), giai đoạn có nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19 và các chính sách đóng - mở cửa biên giới. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động định lượng của từng yếu tố môi trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi dữ liệu trong điều kiện thương mại bình thường mới; mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường nhập khẩu thay thế ngoài Trung Quốc; áp dụng các mô hình hồi quy định lượng để lượng hóa tương quan giữa biến động tỷ giá/thuế quan với biên lợi nhuận nhập khẩu đồ gia dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thông quan hàng gia dụng, phương pháp tra cứu mã HS, thủ tục tự công bố an toàn thực phẩm đối với dụng cụ nhà bếp, cùng bộ số liệu chi tiết về cơ cấu lao động, vốn và kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu quy mô vừa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS được thành lập vào thời gian nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 25/12/2014 với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Vận tải An Phát, sau đó đổi tên thành Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS vào ngày 20/10/2020. Doanh nghiệp hoạt động trong 2 lĩnh vực chính: tự doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng và nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa chính ngạch tuyến Việt Nam - Trung Quốc.

2. Kim ngạch nhập khẩu đồ gia dụng của Công ty CTS trong năm 2022 đạt bao nhiêu và mặt hàng nào chiếm giá trị cao nhất?
Năm 2022, tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng của CTS đạt 24,45 tỷ đồng. Trong đó, mặt hàng ấm siêu tốc dẫn đầu về kim ngạch với 5,23 tỷ đồng, tiếp theo là máy xay sinh tố đạt 4,86 tỷ đồng.

3. Pháp luật Việt Nam quy định những điều kiện kỹ thuật bắt buộc nào khi nhập khẩu đồ gia dụng?
Theo quy định hiện hành, đồ gia dụng đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Đồ gia dụng mới 100% khi nhập khẩu phải xác định chính xác mã HS và chịu sự kiểm tra chuyên ngành: nếu sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thì bắt buộc phải làm thủ tục tự công bố an toàn thực phẩm; nếu là thiết bị điện gia dụng thì phải kiểm tra chất lượng và hiệu suất năng lượng tối thiểu.

4. Yếu tố văn hóa tiêu dùng Việt Nam ảnh hưởng như thế nào đến việc lựa chọn mặt hàng nhập khẩu của công ty?
Người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng các sản phẩm đa năng, tiện dụng, giá thành hợp lý và có thói quen mua sắm dựa trên truyền miệng và mạng xã hội. Tuy nhiên, các sản phẩm mang yếu tố biểu tượng tôn giáo Trung Hoa hoặc vật liệu không chống chịu được khí hậu nồm ẩm của Việt Nam thường khó tiêu thụ, đòi hỏi doanh nghiệp phải chọn lọc kỹ lưỡng mẫu mã trước khi nhập khẩu.

5. Kết quả kinh doanh và kim ngạch nhập khẩu của CTS thay đổi như thế nào sau giai đoạn dịch Covid-19?
Sau khi bị sụt giảm trong năm 2020 do đứt gãy chuỗi cung ứng (kim ngạch nhập khẩu giảm 34,06% xuống 23,13 tỷ đồng), hoạt động của CTS đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 với tổng doanh thu đạt 63,34 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6,67 tỷ đồng và kim ngạch nhập khẩu tăng lên mức 54,52 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh quốc tế và vận dụng phân tích thực tiễn hoạt động nhập khẩu đồ gia dụng tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế CTS giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ tác động đa chiều từ sự ổn định chính trị, cơ hội từ hiệp định RCEP, các rào cản kiểm dịch/logistics trong dịch bệnh, cũng như các yêu cầu kỹ thuật - pháp lý đối với hàng gia dụng từ Trung Quốc. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường, hoàn thiện nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh quốc tế.