Chương 1. GIỚI THIEU DE TÀI. Ly do hình thành dé tài.----¿- 5-52 5625269 SE SE E39 EE212111523 E111 te, | 1. Mục tiêu nghiÊn CỨU.
hương pháp nghiÊn CỨU. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu. Y nghĩa của nghiên CUU. Nội dung của nghiÊn CỨU.
--- (<< + 1119901010119 9n re 3 Chương 2. CO SỞ LÝ THUYẾTT.1 Khái niệm về tồn kho.2 Chức năng của tồn kho.3 Các dạng tồn kho.---- 5-5526 E9 2 E21 1215151521 111115 1515110111 11111 01110 EX 0 4 24 Hệ thong ton kho .5 Các mô hình tồn kho .--¿- 5-52 256 2E2EEEEEESE£E#EEEEEEEEEE E121 112 Eee.6 KL thuật phân tích ABC wi.cececccscssescssesscscsssssesecstssesscstsatsscstsstsesetsecsssaeeees 19 Chương 3. GIOI THIỆU VE CONG TY CO PHAN ĐẠI TAN VIET.1 Giới thiệu về Công ty cô phần Đại Tân iệt.2 hương châm hoạt động .- --- - - - - - << + E130 11 1139993111 ng ke 22 ix 3.3 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu ¬ 22 3.4 Gia tr] CUA CONG am.5 Sản phẩm của Công †y.7 Tình hình hoạt động kinh doanh cua Công ty qua hai năm ._ THỰC TRANG QUAN LY TON KHO. So lược về quá trình nhập xuất hàng hóa tại kho.
hân tích các chỉ tiêu ton kho tại Công ty. Tình hình giao hàng của nha cung cấp. Xác định mô hình tồn kho ma Công ty đang lựa chọn. Y UN M HNHTÓN HO TỎI ƯU.
Xác định tồn kho theo phương pháp ABC. Ly do xây dựng mô hình tồn kho tối ưu cho sửa bột béo tan nhanh. Thiết lập mô hình quản trị tồn kho năm 2011. 4n dụng vào xây dựng điểm đặt hang tối ưu cho năm 2012.
KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ,.49 TÀI LIEU THAM KH ÁOO. 2 5° << S2 S2 95s se zsessssese 51 PHU LUC _.00000004000000 40600000406 0ø 1 hu lục 1: Số liệu bán hàng năm 2010 và 20] ].- c< S1 x1 vvvvưey l hụ lục 2: Các nguồn tiêu thụ sữa bột báo tan nhanh .------- << << << <<<<<<ss 3 hu lục 3: Leadtime giao hàng của nhà cung cap, cam kết trên hợp đồng. 5 hụ lục 4: Tỷ lệ hàng hóa nhập khẩu của các nhà cung cấp năm 2011. 8 hu lục 5: Mức hang tồn cuối ky trên lượng hang trong kỳ .------- 5-55: 9 hu luc 6: Tén kho trung DIN.
cc cccceeesessessssneeeeeeeeeeeeeseseeeesenaeeeeeeeeeeeseeeseeeeeenenes 9 hu lục 7: Lượng hang hóa hu hỏng, thiếu hut năm 201 1.-- 52 552 2 s55: 10 hu luc 8: S6 lượng nhân viên bộ phận kho và mua hang. << -<<<<<<+ 12 hụ lục 9: Hoạt động tồn kho của 01a. 14 hu lục 10: Tình hình hoạt động kinh doanh. 7 c c****‡vseeeeeeesss 14 hu lục 11: Biểu đồ giao hang của NCC sửa bột béo tan nhanh .----- 16 hu lục 12: Leadtime giao hàng của hai NCC Fonterra va Anbros.
18 hu luc 13: Bang phân phối xác suất .ccccecccccscsescscsescsescscssssssesessscssssesessssssseeens 20 LY LICH TRICH N AN .---<5cscscscsestssssseeeeeeesetSeeEeteteeseseses 21 Chương | l Chuong 1. GIỚI THIỆU DE TÀI hương một là chương giúp người đọc có cai nhìn khải quát dau tiên về mục C; mà người nghiên cứu hướng đến, cũng như giới han phạm vi và phương pháp nghiên cứu sẽ thực hiện. Đây là việc đầu tiên mà người nghiên cứu can xác định rõ dé làm cơ sở thực hiện dé tài. Lý do hình thành đề tài Trong bối cảnh kinh doanh khó khăn hiện nay, quản trị doanh nghiệp hiệu quả về chí phí là cần thiết.
Trong đó, vấn đề giải quyết hàng tồn kho, không trữ nhiều nguyên liệu và tìm cách tăng năng lực phân phối để quay v ng đồng vốn, tránh áp lực lãi vay và các chi phí tăng cao là những giải pháp đang được các doanh nghiệp triển khai. Khi công tác quan lý tổn kho được thực hiện tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí cho việc tồn trữ, tránh được việc chiém dụng vốn cho tồn kho, giảm chi phi cho thuê mướn mặt bang, thuê kho dé chứa nguyên liệu, đồng thời đảm bảo việc cung ứng hàng hóa, tránh thiếu hụt hàng cung ứng cho thị trường dẫn đến giảm lợi nhuận hay mat khách hang, mat thị trường. Đề quản trị tồn kho tốt doanh nghiệp cân trả lời 2 câu hỏi Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu? Khi nào nên tiến hành đặt hàng? Thay được công tác quan lý tồn kho rất quan trọng nhưng chưa thực sự được quan tâm đúng mức tai các doanh nghiệp Việt Nam. Thống kê giá trị tôn kho của Công ty Cổ phan Dai Tân Việt chiếm 50% (nguồn từ kế toán).
Cho nên, tôi nhận thay can tìm hiểu và phân tích tồn kho tại công ty để giảm chỉ phí và tăng lợi nhuận. Do đó tôi chọn y dựng hinht n hot iưu tại CôngftyCC h nĐạiT n it làm dé tài dé viết khóa luận thạc sĩ. Thông qua nghiên cứu này, tôi có thé vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rút ra những kiến thức cân thiết trong quản trị tồn kho tại doanh nghiệp. Từ những vẫn đề trên, việc thực hiện đề tài này có ý nghĩa thực tiễn khoa học và rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đại Tân Việt, và Chương | 2 cũng là tài liệu góp phan nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho tại Công ty thương mại thực phẩm tại Việt Nam 1.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đê tài như sau: Tìm hiểu thực trạng quản lý tồn kho của Công ty Xác định lượng đặt hàng tối ưu và lượng hàng tồn kho an toàn. Hoạch định lượng hàng đặt cho năm 2012 và đưa ra giải pháp để khắc phục những hạn chế góp phan nâng cao hiệu quả quản lý tổn kho hàng hóa cũng như hiệu quả kinh doanh của Công ty. hương h nghỉ n wu Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: hương pháp nghiên cứu định tính dé thu thập thông tin thông qua quan sát, phỏng van trực tiếp nhân viên vận hành dé thấy được những hoạt động của kho. hương pháp hệ thống và phương pháp tong hợp để nghiên cứu day đủ các đối tượng khác nhau, có mỗi quan hệ với nhau tác động lên thực thể doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê phân tích, so sánh và suy luận logic dé tổng hợp các sô liệu, dữ kiện nhăm xác định các phương án, giải pháp được lựa chọn. D itwong, pha ï và giới hạn nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Công ty Cổ phan Dai Tân Việt chuyên nhập khâu các sản phâm thực phâm từ nước ngoài. Phạm vi nghiên cứu là các vân đê liên quan công tác quản lý tôn kho các sản phầm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Gidi hạn nghiên cứu tập trung vào việc quản lý tôn kho các sản phầm trọng yêu (san phẩm có giá trị hàng hóa cao).
Ý nghĩa ta nghiên cứu a. Di óingư ithu hin Chương | 3 Đây là cơ hội để cho tôi tìm hiểu thực tiễn, và ứng dụng lý thuyết mà mình đã học vào thực tế công việc nhằm mục đích cải tiễn hoặc khắc phục những van dé tén tai, và là dip dé tôi kiém nghiệm lại kiến thức của minh. Quá trình nghiên cứu giúp tôi hiểu rõ hơn quá trình cung ứng tại Công ty thương mại thực phẩm. Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình nghiên cứu sẽ rất hữu ích cho tôi trong công việc.
Di ới Công ty Kết quả của dé tai nay là nguồn thông tin quý giá cho việc quản trị ton kho của Công ty, giúp cho nhà quản trị cấp cao có cái nhìn đúng đăn hơn về tầm quan trọng của công tác quản lý tồn kho. Từ đó có kế hoạch khắc phục các điểm yếu còn tôn tại trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển lâu dài của Công ty. Việc quản lý tồn kho hiệu quả góp phân lớn trong việc tránh lãng phí đồng thời đảm bảo cung ứng kip thời trong quá trình kinh doanh. Nội dung ủa nghỉ n ứu - Tim hiểu cơ sở lý thuyết về các mô hình quản lý tồn kho - _ Giới thiệu về Công ty Cổ phan Dai Tân Việt - Xác định thực trang quản lý tồn kho của Công ty - _ Xây dựng mô hình quản lý tồn kho tối ưu cho Công ty - _ Kết luận và kiến nghị cho nghiên cứu Tóm lại: Qua chương này người đọc có thể hiểu được vấn đề tôi đang nghiên cứu là “Xây dựng quản trị tồn kho tối ưu tại Công ty cổ phan Dai Tân Việt”.
Mục tiêu của tôi là tiếp cận công tác quản lý tồn kho thực tế, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Xác định những lợi ích khi thực hiện đề tài này, cho bản thân và cho Công ty. Xác định nội dung cần nghiên cứu tiếp theo và quá trình nghiên cứu của tôi. Ngoài ra, thực hiện dé tài này giúp tôi nâng cao được k'Inăng cân thiết, tiếp cận với phương pháp nghiên cứu làm tiền đề cho nghề nghiệp sau này.
Cho nên, khi chọn dé tài này vừa là thách thức bản thân, vừa là cơ hội để tôi có nhiều kiến thức hon trong lĩnh vực quản tri doanh nghiệp. Chương 2 4 Chương2. CƠ SỞ LÝ THUYÉT é hiểu thé nào là quản trị tôn kho, cùng các khái niệm về tôn kho. Chúng ta D tìm hiểu cơ sở lý thuyết về ton kho, quản trị ton kho, mô hình tôn kho toi uu.
Từ đó hiểu được những khái niệm dé cập trong dé tai, và là cơ sở đánh giá hiện trang và rút ra kết luận trong dé tài 21 hini tn ho Tôn kho là việc lưu trữ những hàng hóa hay nguyên liệu trong kho của chính doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cau sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nhu cầu của sản phẩm của khách hàng (Dang Minh Trang-2005). 22 Chir n ng ủa(n ho Cải thiện mức độ phục vụ; Giảm chi phí hậu cần; Đối phó với sự ngẫu nhiên của nhu cầu khách hàng và thời gian chờ đặt hàng; Làm những sản phẩm theo mùa cho cả năm; Tránh tăng giá; Liên kết quá trình sản xuất hay cung ứng-chức năng liên kết; Ngăn ngừa tac động của lạm phát; Chức năng khấu trừ theo sản lượng (Jay Heizer va Barry Render-2006).3 Các dạng t nkho Có 3 dạng tồn kho chính: Tôn kho nguyên liệu; Tôn kho bán thành phẩm; Tổn kho thành phẩm; Tôn kho phụ tùng. Dựa trên chức năng của sản phẩm, xác định các dạng tồn kho khác (Max Muller- 2003): - Ton kho tiêu dùng (consumable): gồm bóng đèn, găng tay, máy tính, giấy photo, bao thư, giấy vệ sinh,., được sử dụng trong vận hành. Dang này giống như tồn kho nguyên vật liệu.
- Ton kho dịch vụ (service), sửa chữa ( repair), thay thé ( replacement) va phu tùng (spare parts) (S&R items): là tồn kho những san phẩm được dùng dé “Duy trì quá trình hoạt động”. Mức độ tồn kho của S&R dựa trên sự xét đoán như lịch bảo trì phòng ngừa, tỷ lệ hư hỏng được dự báo.