Đồ án tốt nghiệp: Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho tại ANGIMEX

Khám phá đồ án về mô hình tồn kho, bao gồm các phương pháp quản lý, tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu chi phí.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu
64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho

Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho là quá trình xây dựng hệ thống kiểm soát và tối ưu hóa lượng hàng hóa lưu trữ trong doanh nghiệp. Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Quản trị tồn kho nhằm cân bằng giữa chi phí lưu trữ và khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Các chi phí liên quan đến tồn kho gồm chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng, chi phí thiếu hụt và chi phí mua hàng. Mỗi loại chi phí tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Doanh nghiệp cần xác định điểm đặt hàng lại phù hợp để duy trì mức tồn kho tối ưu. Hệ thống kiểm soát tồn kho liên tục và định kỳ là hai phương pháp phổ biến. Mô hình phân loại ABC giúp ưu tiên quản lý nhóm hàng hóa có giá trị cao. Thiết lập mô hình quản trị tồn kho khoa học giúp giảm chi phí, tăng vòng quay vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm hàng tồn kho và phân loại

Hàng tồn kho là toàn bộ hàng hóa, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm mà doanh nghiệp lưu trữ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tồn kho nguyên vật liệu gồm các loại nguyên liệu đầu vào chờ chế biến. Tồn kho sản phẩm dở dang là bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất. Tồn kho thành phẩm là sản phẩm hoàn thiện chờ tiêu thụ. Phân loại hàng tồn kho giúp doanh nghiệp áp dụng phương pháp quản lý phù hợp cho từng nhóm. Tồn kho trung bình được tính bằng trung bình cộng của tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Điểm đặt hàng lại xác định thời điểm cần bổ sung hàng hóa.

1.2. Mục tiêu và chức năng quản trị tồn kho

Mục tiêu quản trị tồn kho là đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời tối thiểu hóa tổng chi phí liên quan. Chức năng liên kết giúp kết nối các hoạt động sản xuất, cung ứng và phân phối. Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát bảo vệ giá trị hàng hóa trước biến động giá cả. Chức năng khấu trừ theo số lượng cho phép doanh nghiệp tận dụng chiết khấu khi mua hàng số lượng lớn. Quản trị tồn kho hiệu quả giúp duy trì hoạt động sản xuất liên tục, tránh gián đoạn nguồn cung. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu và trình độ quản trị tồn kho là thước đo đánh giá hiệu quả hệ thống.

II. Phân tích các vấn đề trong quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho đối mặt nhiều thách thức trong thực tiễn doanh nghiệp. Chi phí tồn trữ chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm chi phí kho bãi, bảo hiểm, hao hụt và cơ hội vốn. Chi phí đặt hàng phát sinh từ quá trình tìm kiếm nhà cung cấp, kiểm phẩm và thủ tục hành chính. Thiếu hụt tồn kho gây gián đoạn sản xuất, mất đơn hàng và thiệt hại uy tín. Biến động nhu cầu thị trường khiến dự báo tiêu thụ gặp nhiều khó khăn. Thông tin không chính xác về tồn kho dẫn đến quyết định sai lệch. Thiếu hệ thống kiểm soát chuẩn hóa làm tăng nguy cơ tồn kho quá mức hoặc thiếu hụt. Phân tích chi tiết các loại chi phí giúp doanh nghiệp xác định trọng tâm cải tiến. Mô hình POQ (Production Order Quantity) áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất giúp tính toán sản lượng đặt hàng tối ưu. Xây dựng chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho là cơ sở để đo lường hiệu quả cải tiến.

2.1. Các loại chi phí liên quan đến tồn kho

Chi phí tồn trữ bao gồm chi phí kho bãi, bảo quản, bảo hiểm và chi phí cơ hội của vốn bị chiếm dụng. Chi phí đặt hàng gồm chi phí bốc xếp, tìm kiếm nguồn hàng, kiểm phẩm và kế toán kho. Chi phí thiếu hụt phát sinh khi không đáp ứng kịp nhu cầu, gây mất doanh số và thiệt hại uy tín. Chi phí mua hàng là giá trị hàng hóa mua vào từ nhà cung cấp. Mỗi loại chi phí có bản chất định phí và biến phí riêng. Việc phân tách chi phí thành định phí và biến phí giúp tính toán chính xác chi phí một lần đặt hàng. Quản lý tổng chi phí tồn kho đòi hỏi cân bằng giữa các thành phần chi phí mâu thuẫn nhau.

2.2. Các hệ thống kiểm soát tồn kho hiện hành

Hệ thống tồn kho liên tục cập nhật số lượng hàng hóa theo thời gian thực sau mỗi giao dịch nhập xuất. Hệ thống này cho phép kiểm soát chính xác nhưng đòi hỏi hạ tầng công nghệ và nhân sự chuyên trách. Hệ thống tồn kho định kỳ kiểm kê hàng hóa vào các thời điểm cố định, đơn giản hơn nhưng kém linh hoạt. Hệ thống phân loại ABC phân nhóm hàng hóa theo giá trị tiêu thụ, tập trung quản lý nhóm A chiếm tỷ trọng doanh số cao. Mô hình POQ áp dụng cho sản xuất liên tục, tính toán sản lượng đặt hàng tối ưu dựa trên tốc độ sản xuất và tiêu thụ. Lựa chọn hệ thống phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm ngành hàng và năng lực quản lý doanh nghiệp.

III. Giải pháp thiết lập mô hình quản trị tồn kho hiệu quả

Thiết lập mô hình quản trị tồn kho hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, cần thu thập đầy đủ dữ liệu về chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng và nhu cầu tiêu thụ. Xác định chính xác biến phí và định phí cho từng loại chi phí là cơ sở tính toán chi phí một lần đặt hàng. Áp dụng mô hình tính toán kinh tế (EOQ hoặc POQ) để xác định sản lượng đặt hàng tối ưu. Thiết lập điểm đặt hàng lại dựa trên thời gian cung ứng và nhu cầu dự báo. Triển khai hệ thống quản lý tồn kho bằng phần mềm giúp theo dõi chính xác và ra quyết định kịp thời. Phân loại hàng hóa theo phương pháp ABC để ưu tiên nguồn lực quản lý. Đào tạo nhân sự về quy trình và công cụ quản trị tồn kho. Thiết lập chỉ tiêu đánh giá định kỳ để giám sát và cải tiến liên tục. Giải pháp tổng thể giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu và tính toán chi phí

Bước đầu tiên là thu thập dữ liệu về lượng hàng nhập xuất, tồn kho bình quân và số lần đặt hàng trong năm. Chi phí đặt hàng cần được bóc tách thành biến phí và định phí. Biến phí đặt hàng bao gồm chi phí bốc xếp thay đổi theo số lượng. Định phí gồm chi phí nhân viên kiểm phẩm, kế toán kho và tìm kiếm nguồn hàng. Chi phí tồn trữ cũng phân tách tương tự để xác định chi phí lưu trữ trên đơn vị sản phẩm. Công thức tính chi phí một lần đặt hàng bằng tổng biến phí đặt hàng chia số lần đặt hàng. Dữ liệu chính xác là nền tảng cho mọi tính toán tối ưu hóa tồn kho.

3.2. Triển khai mô hình POQ và hệ thống kiểm soát

Mô hình POQ áp dụng cho doanh nghiệp có hoạt động sản xuất liên tục, tính toán sản lượng đặt hàng tối ưu. Công thức POQ cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ dựa trên tốc độ sản xuất và tiêu thụ. Điểm đặt hàng lại xác định thời điểm khởi động sản xuất hoặc đặt mua nguyên vật liệu. Hệ thống kiểm soát liên tục giúp theo dõi tồn kho thời gian thực, cảnh báo khi đạt điểm đặt hàng lại. Kết hợp phân loại ABC để tập trung quản lý nhóm hàng hóa có giá trị cao. Thiết lập chỉ tiêu vòng quay tồn kho và tỷ lệ đáp ứng nhu cầu để đánh giá hiệu quả. Triển khai từng bước, bắt đầu từ nhóm hàng trọng yếu rồi mở rộng toàn diện.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn mô hình quản trị tồn kho

Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho là yêu cầu cấp thiết giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Qua phân tích lý thuyết và thực tiễn, mô hình quản trị tồn kho khoa học giúp giảm thiểu rủi ro thiếu hụt và tồn kho quá mức. Việc tính toán chi phí một lần đặt hàng chính xác là cơ sở áp dụng mô hình kinh tế lượng. Hệ thống kiểm soát tồn kho liên tục kết hợp phân loại ABC mang lại hiệu quả quản lý cao. Mô hình POQ đặc biệt phù hợp cho doanh nghiệp sản xuất chế biến, giúp cân bằng giữa nhịp độ sản xuất và tiêu thụ. Thực tiễn tại các doanh nghiệp lương thực cho thấy áp dụng mô hình quản trị tồn kho giúp cải thiện tỷ suất lợi nhuận và giảm chi phí giá vốn. Doanh nghiệp cần đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và đào tạo nhân sự để triển khai thành công. Quản trị tồn kho hiệu quả là yếu tố then chốt tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

4.1. Bài học từ thực tiễn doanh nghiệp

Thực tiễn tại doanh nghiệp chế biến lương thực cho thấy chi phí đặt hàng và tồn trữ chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành. Việc bóc tách chi phí thành định phí và biến phí giúp xác định chính xác chi phí một lần đặt hàng. Doanh nghiệp thu mua nguyên liệu theo mùa vụ cần tính toán điểm đặt hàng lại phù hợp. Lợi nhuận doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hiệu quả quản trị tồn kho. Giá xuất khẩu tăng bù đắp phần nào lượng tiêu thụ giảm nhưng quản trị chi phí vẫn là yếu tố quyết định. Bài học quan trọng là cần xây dựng hệ thống dữ liệu đầy đủ trước khi áp dụng mô hình tính toán.

4.2. Định hướng phát triển và cải tiến

Doanh nghiệp nên đầu tư hệ thống quản lý tồn kho bằng phần mềm chuyên dụng để tăng độ chính xác và tốc độ xử lý. Tích hợp hệ thống tồn kho với phần mềm kế toán và quản lý chuỗi cung ứng tạo cái nhìn toàn diện. Áp dụng công nghệ mã vạch hoặc RFID giúp theo dõi hàng hóa tự động. Xây dựng dashboard giám sát các chỉ tiêu tồn kho theo thời gian thực. Đào tạo nhân viên kỹ năng phân tích dữ liệu và sử dụng công cụ quản trị. Định kỳ rà soát và điều chỉnh mô hình phù hợp với biến động thị trường. Hướng tới quản trị tồn kho dựa trên dữ liệu là xu hướng tất yếu.

30/05/2026
Microsoft word do an mo hinh ton kho

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU K hi nghiên cứu xong chương này, chúng ta sẽ biết được những nội dung sẽ được giới thiệu trong đề tài, nó có tầm quan trọng như thế nào? Bên cạnh đó giúp người đọc có một cái nhìn khái quát đầu tiên về mục tiêu mà người nghiên cứu hướng đến, cũng như giới hạn phạm vi cùng những phương pháp nghiên cứu sẽ được thực hiện. Đây là việc đầu tiên quan trọng mà người đọc cần nắm để làm cơ sở tìm hiểu đề tài. Lý do chọn đề tài Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì điều đòi hỏi một lượng hàng tồn kho nhất định. Bởi tồn kho được xem như là “miếng đệm an toàn” giữa cung ứng và sản xuất.

Thường thì giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Do đó nhà quản trị phải kiểm soát lượng tồn kho thật cẩn thận thông qua việc xem xét lượng tồn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số bán hàng có sụt giảm nếu không có đủ lượng tồn kho hợp lý, cũng như các biện pháp cần thiết để nâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho. Vì nếu tồn kho với số lượng quá nhỏ hay quá lớn đều không đạt hiệu quả tối ưu. Tồn kho cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư, nhưng nó lại biểu hiện sự sẵn sàng cho sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Tồn kho thấp sẽ làm giảm chi phí đầu tư nhưng sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản xuất, bỏ lỡ cơ hội thu lợi nhuận. Vậy tồn kho bao nhiêu là hợp lý? Đây luôn là một vấn đề đối với doanh nghiệp. Làm thế nào để xác định mức tồn kho tối ưu với chi phí tồn kho thấp nhất? Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi chọn đề tài “THIẾT LẬP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC 1 TRỰC THUỘC CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX)”. Qua đề tài này, tôi sẽ có cơ hội áp dụng các lý thuyết đã học vào điều kiện kinh doanh thực tế, để rút ra những kiến thức cần thiết trong quản trị tồn kho đem vận dụng vào thực tiễn một cách tốt nhất.

Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tôi muốn tìm hiểu rõ hơn về công tác quản lý hàng tồn kho tại Xí nghiệp. Vận dụng những kiến thức học được trên lý thuyết vào thực tế, để xem giữa lý thuyết và thực tiễn có sự khác nhau như thế nào. Từ đó tìm ra mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu góp phần làm giảm chi phí tồn kho cho doanh nghiệp, cũng như nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho. Phương pháp nghiên cứu 1.

Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nhân viên trong Xí nghiệp. Trực tiếp đến một vài kho của Xí nghiệp quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế. - Số liệu thứ cấp: + Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho + Thu thập số liệu thực tế tại tổ kế toán của Xí nghiệp, phòng kế toán của Công ty.

Phương pháp xử lý số liệu Tổng hợp, so sánh và phân tích các số liệu thu thập được. Phạm vi nghiên cứu Xí nghiệp chuyên về chế biến gạo xuất khẩu, trong đó có hai loại tồn kho chính là: tồn kho gạo hàng hóa (gạo mua vào) và gạo thành phẩm. Hai loại này không có sự khác biệt lớn về chất và đều có phần quan trọng như nhau. Vì vậy để nắm bao quát tình hình tồn kho của Xí nghiệp đề tài sẽ nghiên cứu về quản trị tồn kho cho cả hai loại trên.

Nội dung nghiên cứu - Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp qua 2 năm. - Phân tích biến động giá mua gạo nguyên liệu qua 3 năm. - Phân tích một vài chỉ tiêu tồn kho có liên quan. - Tìm hiểu về công tác quản lý hàng tồn kho tại Xí nghiệp.

- Xây dựng mô hình quản trị hàng tồn kho. Tóm lại: Qua chương này người đọc có thể hiểu vấn đề mà tôi sẽ nghiên cứu trong đề tài là tìm hiểu về quy trình quản lý hàng tồn kho từ đó thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho tại Xí nghiệp. Có thể nói mục tiêu của tôi là tiếp cận công tác quản lý thực tế, vận dụng lý thuyết đã học vào điều kện thực tiễn. Điều này sẽ giúp tôi nâng cao được các kỹ năng cần thiết, tiếp cận được với phương pháp nghiên cứu khoa học làm tiền đề cho công việc sau này.

Mặc dù phạm vi nghiên cứu ở đây chỉ gói gọn trong mặt hàng gạo tại Xí nghiệp, nhưng sẽ có rất nhiều vấn đề mà ta cần có phương pháp để thu thập và xử lý số liệu thích hợp.  Trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Đ ể hiểu được thế nào là quản trị hàng tồn kho, cũng như các khái niệm, các luận điểm có liên quan đến hàng tồn kho. Chúng ta cần tìm hiểu các cơ sở lý thuyết về tồn kho, quản trị tồn kho. Để từ đó có một sự hiểu biết chung bao quát về những gì sẽ được đề cập đến trong đề tài, làm cơ sở đánh giá thực trạng và rút ra các kết luận sau này.

Hàng tồn kho Hàng tồn kho là nguồn vật lực nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở hiện tại và trong tương lai. Tồn kho trung bình Trong quá trình sử dụng hàng tồn kho, hàng trong kho có lúc cao, lúc thấp, để đơn giản trong việc tính chi phí tồn kho, người ta sử dụng tồn kho trung bình (TKTB). Điểm đặt hàng lại (R) Điểm đặt hàng lại được xem như là mức độ tồn kho mà tại đó thực hiện một đơn đặt hàng kế tiếp.L d: Nhu cầu sử dụng hàng tồn kho trong một ngày L: Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng 2. Các loại hàng tồn kho Các doanh nghiệp sản xuất thường có ba loại hàng tồn kho ứng với ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất: - Tồn kho nguyên vật liệu - Tồn kho sản phẩm dở dang - Tồn kho thành phẩm 2.

Tồn kho nguyên vật liệu Tồn kho nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệp mua để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình. Nó có thể bao gồm các nguyên vật liệu cơ bản (ví dụ như sắt quặng được dùng làm nguyên vật liệu thô để sản xuất thép), bán thành phẩm (ví dụ như chíp bộ nhớ dùng để lắp ráp máy vi tính), hoặc cả hai. Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động mua vật tư và hoạt động sản xuất. Đặc biệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một số lượng lớn và được hưởng giá chiết khấu từ Trang 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho các nhà cung cấp.

Ngoài ra, khi doanh nghiệp dự đoán rằng trong tương lai giá cả nguyên vật liệu sẽ tăng hay một loại nguyên vật liệu nào đó khan hiếm, hoặc cả hai, thì việc lưu giữ một số lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp luôn được cung ứng đầy đủ kịp thời với chi phí ổn định. Bộ phận sản xuất trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất cũng như sử dụng hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực của mình cũng cần một số lượng hàng tồn kho luôn có sẵn thích hợp. Do vậy chúng ta có thể hiểu được là tại sao các bộ phận sản xuất và cung ứng vật tư trong các doanh nghiệp luôn muốn duy trì một số lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu. Tồn kho sản phẩm dở dang Tồn kho các sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang còn nằm tại một công đoạn (như lắp ráp hoặc sơn); sản phẩm dở dang có thể đang nằm trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào đó, chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất.

Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất công nghệ hiện đại. Bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất một mức độ độc lập nào đó. Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngưng trệ sản xuất hay có thời gian nhàn rỗi. Tồn kho thành phẩm Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ.

Ngoại trừ các thiết bị có qui mô lớn, còn lại các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuất hàng loạt và tồn trữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai. Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ phận sản xuất và bộ phận marketing của một doanh nghiệp. Dưới góc độ của bộ phận marketing, với mức tiêu thụ trong tương lai được dự kiến không chắc chắn, tồn kho thành phẩm với số lượng lớn sẽ đáp ứng nhanh chóng bất kỳ một nhu cầu tiêu thụ nào trong tương lai, đồng thời tối thiểu hóa thiệt hại vì mất doanh số bán do không có hàng giao hay thiệt hại vì mất uy tín do chậm trễ trong giao hàng khi hàng trong kho hết. Dưới góc độ của nhà sản xuất thì việc duy trì một lượng lớn thành phẩm tồn kho cho phép các loại sản phẩm được sản xuất với số lượng lớn, và điều này giúp giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm do chi phí cố định được phân bổ trên số lượng lớn đơn vị sản phẩm được sản xuất ra.

Mục tiêu quản trị tồn kho Mục tiêu quản trị tồn kho là giữ mức tồn kho đủ đáp ứng yêu cầu khách hàng với chi phí hiệu quả nhất. Mục đích quản trị tồn kho Mục đích quản trị tồn kho là xác định lượng tồn kho cần lưu giữ, bao giờ đặt hàng và bao giờ bổ sung. Chức năng quản trị tồn kho 2. Chức năng liên kết Trang 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ