Chương I: Giới thi u, Giới thiệu t ng quan về dé tài; lý o hình thành đề tài; mục tiêu dé tài; ý nghĩa dé tai; phạm vi thực hiện; phương pháp thực hiện Chương II: Cơ sở lý thuyết, các khái niệm: các lý thuyết chính; Chương HH: hant h thực tr ng, phân tích thực trạng hiện tại của công ty SPVB. Chương IV: é xuất gi i pháp, dựa vào kết quả phân tích của công ty và điều kiện hiện tại của công ty đề nghị công ty triển khai áp dụng quy trình S&OP để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh Chương V: ết luận và kiến nghị, Các kết luận rút ra từ dự án. Đánh giá mức độ thành công của dự án, kế hoạch tiếp tục hoàn thiện cho các ước tiếp theo. CHUÔI CUNG UNG LA GÌ Ngày nay, để cạnh tranh thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không ch tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của các nhà cung cấp cũng như khách hàng của mình.
Bởi lẽ, khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm ho c dịch vụ cho khách hang họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thành và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng ho c khách hàng cuối cùng. Theo Alan Harrison and Remko van Hoek (2001), trong một chuỗi cung ứng điển hình, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ một ho c nhiều nhà cung cấp, các sản phẩm sau đó được sản xuất ở một hay nhiều nhà máy khác nhau ở nhiều nơi khác nhau, và được vận chuyển tới kho, dé lưu trữ ở giai đoạn trung gian, cudi cung đến nha bán lẻ, va khách hàng. Supplier Raw Materials 14? Consumer Bics.—_ oo Distribution ~ PEPSICO Hình 2. So đồ chuỗi cung ứng Vậy chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng thé hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp an đầu đến khách hàng cuối cùng.
QUAN TRI CHUOI CUNG UNG Cạnh tranh có tính toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của san phẩm mới ngày càng ngăn hon, mức đồ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn đã th c ép các doanh nghiệp phải đầu tư và tập trung nhiễu vào chuỗi cung ứng của nó. Thêm vào đó, những tiến bộ liên tục và đ ¡ mới trong công nghệ truyền thông và vận tải, đã th c đây không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật dé quản lý nó. Sunil Chopra and Peter Meindl (2010), quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng nhà cung cap, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng một cách tích hợp và hiệu quả, nhăm phân phối hàng hóa sản xuất đến đ ng địa điểm, đ ng | c với đ ng yêu cau về chất lượng, số lượng với mục đích giảm thiếu chi phí toàn bộ hệ thống trong khi vẫn th a mãn những yêu cau về mức độ phục vụ 2. TÂM QUAN TRỌNG CUA QUAN TRI CHUÔI CUNG UNG Chuỗi cung ứng có sức tác động lớn sẽ chiếm lĩnh thị trường và sự tín nhiệm của khách hàng, tạo nên giá trịc đông, mở rộng chiến lược và khả năng vươn a cho doanh nghiệp.
Thêm vào đó, trong môi trường kinh doanh hiện nay, chuỗi cung ứng là một trong những nhân tổ quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành. Theo áo điện tử Vietnam supply chain (22/5/2014) thì nếu quản lý tốt chuỗi cung ứng hiệu quả có thể mang lại: -Chi phí cho chuỗi cung ứng giảm từ 25-50% -Lượng hàng tôn kho giảm từ 25-60% -Độ chính xác trong việc dự báo sản xuất tăng từ 25-S0% -Cải thiện vòng cung ứng đơn hàng lên 30-50% -Tang lợi nhuận sau thuế lên đến 20% Theo Richard C. Ling and Walter E.Goddard (1989) thì S&OP là một trong những cong cu giúp kiêm soát hiệu quả chuỗi cung ứng. HOẠCH ĐỊNH PHÓI HỢP GIỮA CUNG UNG VÀ BAN HÀNG (S&OP) S&OP được sử dụng rộng rãi từ những năm cuối thập niên 1980 được giới thiệu bởi Dick Ling.
Quy trình này ngày càng mở rộng ra những năm 1990 khi mà các tác gia Richard C. Ling and Walter E.Goddard (1989), Wallace (1999) tích hợp việc tung sản phẩm mới, doanh số, kế hoạch tài chính va trả lời các câu h i về những thách thức về việc toàn cầu hóa trong các công ty đa quốc gia, từ đó S&OP đã cải tiến để ngày càng hiệu quả hơn trong việc quản trị chuỗi cung ứng. Quy trình S&OP Như đã đề cập trước đó, S&OP là một quá trình lập kế hoạch chứ không phải là một mô hình toán học. Theo Wallace, (1999) quy trình S&OP bao gom 5 udc thé hiện như sau ` Dữ liệu được thu thập từ lịch sử bán hàng của những tháng trước đó, các thông tin về các hoạt độ ' Thu thập dữ liệu om SE EEA SNES phòng tiép thị và phòng th c đây thương mai như kê hoạch tung sản phẩm mới, chương trình khuyến mãi | ` p.
: ` Điêu ch nh bởi bộ phận làm dự áo đưa ra cho 12 Dự báo nhu cầu ¬ tháng kê tiép | ` ¿ Kiêm tra nguôn lực: sản xuât, nguyên vật liệu, thuê Hoạch định cung ứng ngoài F ¬ ogg N Đưa ra các dé xuât nêu demand va supply không C n đối giữa nguồn ˆ ¬ o, ¬ F S S th a thuận được và nó năm ngoài khả năng quyêt lực và nhu câu. : 2 , ` À định của nhóm cung ứng và nhu câu | ` J Trién khai S&OP Dua ra cac quyét dinh va trién khai Hình 2. Quy trình S&OP (Wallace,1999) Như vậy S&OP liên quan đến nhiều bộ phận trong doanh nghiệp như tiếp thị, bán hàng, phục vụ khách hàng, sản xuất và cung ứng, tiếp vận và tài chính, nhân sự. Các bộ phận sẽ cùng nhau xây dựng và thống nhất một kế hoạch duy nhất về hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng tháng của toàn doanh nghiệp.
Quy trình S&OP được lãnh đạo bởi trưởng phòng dự báo nhu cầu thuộc bộ phận cung ứng. Quy trình S&OP được thực hiện qua năm ước đó là: thu thập dữ liệu để đưa ra dự báo nhu cầu, hoạch định cung ứng, chuẩn bị cuộc họp S&OP và họp điều hành S&OP. Thu thập dữ liệu là ước đầu tiên trong quy trình S&OP. Doanh nghiệp cần tập hop các số liệu như án hàng thực tế, lượng hàng tồn kho, don hàng chưa giải quyết, lượng hang bán thành phẩm và lượng hang hóa đang được vận chuyền Dự báo nhu cầu là ước kế tiếp trong quy trình S&OP Dựa vào kết quả của dữ liệu thống kê bán hàng trong thời gian qua và các chương trình của bộ phận tiếp thị và th c đây thương mại, kế hoạch phát triển sản phẩm mới, chương trình khuyến mãi cũng như thông tin phản hồi từ khách hàng và thị trường, doanh nghiệp sẽ đưa ra được hoạch định nhu cầu cho 12-18 tháng kế tiếp.
Trong đó a tháng đầu tiên em như đã được xác nhận dé chuẩn bị cho việc tác nghiệp hàng ngày của doanh nghiệp. Hoạch định cung ứng Ð ylà ước thứ ba trong quy trình nhằm giúp doanh nghiệp biết được khả năng đáp ứng nhu cầu đã được ác định. Doanh nghiệp sẽ phải phân tích công suất sản xuất thực dựa trên nhu cầu dự báo và phản hồi khả năng thực hiện đồng thời đưa ra những điều ch nh cần thiết. Cuộc họp S&OP vat chức cuộc họp điều hành S&OP Sau các ước trên, các bộ phận sẽ phải chuẩn bị cho nội dung cuộc họp cũng nhưt chức cuộc họp S&OP.
Cuộc họp là ước cuối cùng trong quy trình S&OP với sự tham gia day du của thành viên an lãnh đạo va nhóm S&OP. Cuộc hop S&OP sẽ đưa ra hướng giải quyết cho những vấn đề chưa được thống nhất, hay chưa có iện pháp từ các bộ phận, đánh giá ch số hiệu quả hoạt động, đưa ra quyết định cho kế hoạch tích hợp và chương trình cụ thể cho từng bộ phận thực hiện. Đầu ra của cuộc họp này là thống nhất con số dự báo (forecast consensus), kế hoạch tung sản phẩm mới, kế hoạch bán hàng, khuyến mại, kế hoạch trung chuyên giữa các nhà máy và kho, kê hoạch sản xuât, mức độ tôn kho. Chính vì vay Richard C.
Ling and Walter E.Goddard (1989) S&OP là một công cu dé ra quyết định rất tốt vì nó t ng hop mọi thông tin, nguồn lực của công ty. Đề có thể ap dụng S&OP vào thực tế một cách hiệu quả, an lãnh đạo trong doanh nghiệp phải có một quyết tâm cao trong việc thực hiện điều này. Bên cạnh việc thành lập nhóm S&OP gồm trưởng phòng ban các bộ phận như án hang, tiếp thị, th c day thương mại, phòng mua hàng, phòng dự báo nhu cầu, phòng kế hoạch sản xuất, trưởng phòng điều vận, giám đốc nhà máy, trưởng phòng nhân sự, ban lãnh đạo cũng can tham gia vào nhóm nay. Bởi nếu không có sự tham gia của ban lãnh đạo, kế hoạch thực hiện của nhóm S&OP đưa ra sẽ ch là giải pháp trên “giấy tờ” mà chưa được triển khai thực tế.
Ngoài những lý o trên, an lãnh đạo còn là những người có quyền xét duyệt kế hoạch tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh oanh trướcc đông, đối tác và toàn thể nhân viên. Sự tham gia của an lãnh đạo sẽ khuyến khích nhóm S&OP hoàn thành mục tiêu đã được an lãnh đạo thông qua. Ling and Walter E.Goddard (1989), lợi ích của S&OP mang lai cho doanh nghiệp là - Phục vụ khách hàng tốt hơn với chỉ phí tối ưu. - Hàng hóa luôn sẵn sàng với giá trị tồn kho tôi ưu.
- Bao đảm tiến độ cho giới thiệu sản phẩm mới. - Giảm chi phí tồn kho không thể tiếp tục bán ho c bán rất chậm. - Cải thiện được tinh than làm việc đội nhóm và ra quyết định 10 2.