Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho trong doanh nghiệp, Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát hàng tồn kho tại Công ty Cổ Phan Cấp Nước Đà Nẵng. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát hàng. tồn kho tại Công ty Cổ Phần Cấp Nước Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Kiểm soát nội bộ hàng tổn kho hiện nay tại các doanh nghiệp là một bước không thể thiểu, đóng vai trò hết sức quan trọng tong hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp và tổ chức. 'Kiểm soát nội bộ hữu hiệu giúp đưa ra sự đảm bảo hợp lý nhưng không. tuyệt đối trong việc bảo toàn tài sản, duy trì mức độ tin cậy của thông tin của báo cáo tài chính và sự tuân thủ của luật lệ, quy định. Sự đảm bảo hợp lý là sự khẳng định rằng cần phải xây dựng, triển khai bệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả để đem lại cho nhà quản lý sự đảm bảo cân bằng giữa rủi ro của một hoạt động nhất định với mức độ kiểm.
soát cẩn thiết, sao cho bảo đảm đáp ứng được các mục tiêu kinh doanh đề ra với một mức độ hợp lý khi mà chỉ phí cho việc kiểm soát không được cao hon lợi ích thu được từ biện pháp đó. Hiện nay, cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vẫn để này như: Luận văn của tác giả Nguyễn Anh Tân (2010) vi tài: * Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tổn kho tại Tổng Công ty Cổ Phả Dệt May Hòa Thọ” về việc nghiên cứu đánh giá các nghiệp vụ nhập, xuất kho và quản lý hàng tổn tại văn. phòng của Tổng công ty. Đề tài đã chỉ ra rõ thực trạng về chu trình mua hàng, nhập và xuất kho cũng như quản lý tồn kho của công tác kế toán từ đó chỉ ra các sai phạm và gian lận có thể phát sinh trong công tác chứng từ, cũng như sự phê duyệt và các quy định cụ thể về thời gian luân chuyển, kiểm kê.
tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chu trình kiểm soát hàng tồn kho được tốt hơn để khắc phục các hạn chế trên, đồng thời nhắn mạnh vai trò của. Ban kiểm soát của Tổng công ty, và sự phối hợp chặt chế và kịp thời hơn nữa của các phòng ban, cũng như áp dụng hệ thống thông tin với cơ sở dữ liệu thống nhất. Luận văn thạc sỹ của tác giả: Trần Thị Thúy (2015) với đề tài nghiên cứu về * Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại Tổng công ty. Cổ phần Dệt May Hòa Thọ”.
Đề tài này tác giả đi sâu vào nghiên cứu vấn đề quản lý Hàng tổn kho dựa trên tổ chức của hệ thống thông tin ké toán kết hợp. với quản lý hàng tồn kho bằng hệ thống số sách, sự luân chuyển chứng từ nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa giá trị và hiện vật. Để tài nghiên cứu quan tâm đến việc xây dựng Bộ mã hàng tồn kho nhằm xây dựng và cung cấp thông tin HTK hoặc theo dõi chỉ tiết sô sách kế toán cho từng mặt hàng, cung cấp các thông tin quản trị HTK cho nha quan lý một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời. Từ đó tác giả đưa ra các hạn chế từ việc xây dựng Bộ.
mã phục vụ cho việc quản lý thông tin, cũng như các chứng từ số sách liên quan đến việc luân chuyển của HTK và đề ra các giải pháp khắc phục nhằm. giúp Nhà quản trị nắm bắt thông tin HTK nhanh chóng tại bắt kỳ thời điểm. nào, ngay khi việc nhập liệu kế toán vào phần mềm được hoàn tắt, đồng thời cung cắp thông tin cho các bộ phận liên quan như Phòng vật tư, Phòng kế toán.từ đó nắm bắt được chỉ tiết lượng và giá trị tổn kho của các mặt hàng và có kế hoạch cung ứng kịp thời nhằm bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Luận văn của tác giả: Nguyễn Thị Lệ Thủy (2012) về đề tài: “ Tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Nhà máy tinh bột sắn Intimex”, khoa Kế toán tài chính của trường Đại Học Kinh tế Huế.
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu chỉ tiết thực trạng từng chu trình nhập kho, xuất kho và kiểm kê hàng tồn kho và hệ thống thông tin kế toán thực tế tại công ty. Từ đó nêu lên những tồn tại và đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại công ty như: hoàn thiện môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát nội bộ, hoàn thiện hệ thống thông tỉn phục vụ cho việc kiểm soát nội bộ hàng tồn kho tại công ty. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn, tác giả còn tham khảo các tài liệu giáo trình: Giáo trình "Kiểm soát Nội Bộ" của tác giả Đường Nguyễn Hưng của Đại học Kinh tế Đà Nẵng xuất bản năm 2016. Giáo trình “Kiểm soát nội bộ”, tác giả Trằn Thị Giang Tân của trường.
Đại học Kinh tế Hỗ Chí Minh biên soạn. Tham khảo một số văn bản pháp quy: Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn. kho Ban hành và công bổ theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Nghiên cứu Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 2013, đã điều chinh mở rộng theo mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu thành một hệ thống. KSNB dya vào bản gốc năm 1992.
'Nhìn chung các đề tài trên, các tác giả đi sâu nghiên cứu vào các vấn để kiểm soát hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng thông. dụng của doanh nghiệp. Riêng đối với Công ty Cổ phần Cấp nước với ngành. và xây dựng.
nghề sản xuất kinh doanh đặc thù là sản xuất nước sạch, thiết các công trình xây dựng cơ bản liên quan đến ngành nước nên việc theo dõi quá trình kiểm soát nhập xuất và quản lý hàng tồn kho là một vấn đề hiện nay. mà Ban kiểm soát và nhà quản trị quan tâm vì liên quan trực tiếp đến việc sử đụng hiệu quả nguồn vốn của công ty. Tuy nhiên hiện nay vấn để này chưa được nghiên cứu giải quyết do đó tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác. kiểm soát hàng tần kho tại Công ty Cổ Phần cắp nước Đà Nẵng” đễ nghiên cứu nhằm góp phần tăng cường kiểm soát bảo vệ hàng tồn kho của công ty CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIÊM SOÁT NỘI BỘ ĐÓI VỚI HÀNG TON KHO TRONG DOANH NGHIỆP.1 KHÁI QUÁT VẺ KIỀM SOÁT NỌI BỘ 1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ Theo COSO, “KSNB là quá trình bị chỉ phối bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thứ 1.2 Các thành phần cúa hệ thống kiểm soát nội bộ.
“Theo COSO (2013), hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 bộ phận, có. mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát. Méi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát đóng vai trò quan trọng, là nền tảng cho bốn thành. phần còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Là ý thức, là văn hóa của tổ chức tác động đến từng thành vi từng bộ phân trong toàn bộ tổ chức. Môi trường kiểm soát bao gồm thái độ, nhận thức, và các hành động của Ban quản trị, Ban giám đốc, và tằm quan trọng của kiểm soát nội bộ trong đơn vị. Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tô: ~ Tính chính trực và các giá trị đạo đức. ~ Cam kết về năng lực, hành vi của từng cá nhân liên quan đến trách.
nhiệm và năng lực của họ liên quan đến kiểm soát nội bộ để đạt được mục tiêu của đơn vị, ~ Sự tham gia quản lý, giám sát, điễu hành của Hội đồng quản trị và vận. hành hệ thống kiểm soát nội bộ. ~ Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản trị, thẻ hiện sự độc lập. với nhà quản lý, thiết lập cơ cấu tổ chức, các tuyến báo cáo, quyển lực và trách nhiệm của các bộ phận hướng đến thực hiện mục tiêu chung của tô chức.
~ Chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân sự liện sự cam việc tuyển dụng, thu hút và lưu giữ những nhân sự có năng lực Ð. Đánh giá 0 Đánh giá rủi ro là quy trình tổ chức nhân diện, phân tích và đánh giá, i phó với rủi ro, quy trình này luôn được lập đi lập lại. Ban quản lý cần xem xét những thay đổi thường xuyên liên tục của môi trường bên trong và bên ngoài mà có ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu của tổ chức, từ đó. nhận diện các rủi ro có thể phát sinh.
Đánh giá rủi ro trong lập và trình bày báo cáo tài chính nhằm đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực kế toán, đánh giá. liên quan các hoạt động nhằm đảm bảo tính hữu hiệu của việc sử dụng hợp lý các nguồn lực. Quy trình đánh giá gồm nhiều bước: ~ Tổ chức cần xác định mục tiêu rõ ràng để bảo đảm cho việc thực hiện nhân diện, đánh giá các rủi ro đối với việc đảm bảo thực hiện các mục tiêu. ~ Việc nhận diện các rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu, từ đó ước tính mức độ và tằm quan trọng của rủi ro, làm cơ sở cho việc đối phó với rủi ro.
~ Đánh giá khả năng xây ra rủi ro với việc đạt được mục tiêu ~ Triển khai các hành động cụ thể và cần thiết để giảm thiểu rủi ro xuống mức có thể chấp nhận được. Hoạt động kiểm soát Các hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách và thủ tục được thiết kế nhằm đảm bảo việc thực hiện các hành động cần thiết để đối phó với các rủi ro ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu của tổ chức. kiểm soát được thực hiện ở tắt cả các cấp của tổ chức, ở tất cả các giai đoạn của các hoạt động và cả trong môi trường công nghệ thông tin “Các hoạt đông kiểm soát của đơn vị: - Tổ chức lựa chọn và xây dựng các hoạt động kiểm soát để giảm thiểu rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu của tổ chức (giảm thiểu rủi ro ở mức.