chương 1 Trong c ương 1 tác giả đưa các van đề nổi at iện nayc aC ng ty cần phải quan tmđóil cip v lea time trong c uỗi cung ứng cao so với chuẩn công ty đặt ra đối với ong lốp Tu eless Từ van đề n y tác giả đã đặt ra mục tỉ u ng i n cứu n mimgiamcip v lea tmee o òng sảnp ấmn y Xác định nh ng lợi ích khi thực hiện dé tài này, cho bảnt nv c oC ngty C ương ếtiếp tác giả sé n u c itiết onvécosol t uyết v p ươngp áp thực hiện. 9 CHUONG : CƠ SỞ LÝ THUYET uo lt ia trình bày lý thuy t về quản lý chu i cung ng va wo AIM & Drive trong quản lý chỉ phí và giảm chỉ phí trong CCU. Du c ngdụ để phan tích chi phí không hi u quả trong chu icung ng của công ty. Khái niệm, van dé lý thuy t có liên quan thi tk và quan ly CCU s* Giới thiệu về CCU Theo Simchi-Levi David, Simchi-Levi Edith & Philip Kaminsky (2008) các thành phan bên trong CCU bao gồm: nha cung cấp, nhà máy sản xuất, nhà kho, trung tâm phân phối v các đại lý.
Quản lý chuỗi cung ứng được din ng ian ư sau: CCUI một tập hợp các p ương pháp tiếp cận nh m tối ưu độ hiệu quả c a nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà kho, vì vậy các nhà sản xuất phải sản xuất đ ng lượng và phân phối đ ng số lượng đ ng vị tr d ngt ời điểm nh m cực tiểu chi phí, trong khi vẫn duy trì mức độ phục vụ cao. Warehouses and Suppliers Manufacturers distribution centers Customers | Manufacturing Pn Transportation costs Material costs Transportation costs Inventory costs Hình 2.1: Mô hình CCU Simchi-Levi (David & Edith), Philip Kaminsky (2008) 10 Trong một CCU cụ thé, vật tư được sản xuất, các chi tiết (bán phẩm) được sản xuất ở một hay nhiéu n máy sau đó vận chuyến đến nhà kho (trung tâm phân phối), cudi cung la van chuyén đến khách hàng.2 Ứng dụng phương pháp tư duy AIM — DRIVE trong quan lý và giám chi phí CCU cúa Jimmy Anklesaria (2008) s* Giới thiệu chung về phương pháp tư duy AIM — DRIVE: Trong thời gian làm việc tại IBM va Motorola (1995 — 2005),nhóm c a Jimmy luồn xoay quanh các dự án với mục tiêu mà Jimmy phải đôi mặt đó là giảm chi phí. Trong suốt quátrn đó điều quan trọng nhất c a Jimmy đó II mộtp ương p áp tư duy giúp cho tất cả các thành viên trong nhóm và các phòng ban tham gia có thể phát triển su tưởngc amn v các tưởngn ylun ướng đến sự cạnh tranh v ng bénc oc ngty P ươngp áptư uy đóc n | AIM- DRIVE Jimmy đã ứng dụng ft n c ngp ương p aptu uy AIM — DRIVE ở cả hai công ty IBM va Motorola, kết quả là giảm được hàng triệu USD c ip trong CCU V đó c ng c n II oJimmy đã viết nên cuỗn sac n y để giới thiệu vé p ươngp áptư uy AIM — DRIVE trong quản lý chi phí và giảm chi phí trong CCU. Với quyền sác n y Jimmy đã cung cấp một số ứng dụng thực tiễn trong quá trình ứng dung tu uy AIM—DRIVE o đó quyển sác nyc ngp ợp đối với các n lãn đạo cap cao, cap trung và các chuyên gia phân tích.
II s* Phương pháp tư duy AIM — DRIVE: Nhân định sự can thiết quản lý chỉ phi trong CCU Phan tich hien trang. xac dinh chi phi anh hưởng dén CCU a hién tai SG Duy trì cải tiền Phân rã chi phi liên tục chi phi và ước lượng chi trong CCU phi. Theo đổi ké hoạch Xác định mức độ thực hiện và phân anh hưởng của tích kêt quả sau các chi phi lên khi thực hiện CCU ` ⁄ Phân tích các nguyên nhân của Lập ke poach chi phi và dé xuât mm <—— | giải pháp thực hiện đề cực tiêu chi phi Hình 2.2: Quytr tu uyt eo uo I —DRIVE, Anklessaria (2008). = Bước một: Nhận định sự can thiết quan ly chi phí trong chuỗi.
Điều dau tiên cần thực hiện trong ước một là thiết lập chiến lược cụ thé cho dự án cần thực hiện. 12 Chiến lược có thé din ng jan ul một kế hoạch, một p ương p áp dé đạt được một mục tiêu cụ thé. Chiến lược bao gom chuỗi các tưởng các n động và các p ương p ape a một đội, tổ chức c ng ty dé đạt được các mục tiêu cụ thé. Chiến lược là sự kết hợp mục tiêu c a tất cả các phòng ban, chiến lược không nên xây dựng dựa trên lợi ích c a một phòng ban vì mỗi p ong an đều có mục tiêu riêng và mục tiêu này có thể ản udng đến phòng ban khác, ví dụ n ư: mar eting thì muốn giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường điều quan trọng trong sản xuất là duy trì dòng chảy bên trong sản xuất trong i đó ộ phận logistics thì luôn muốn duy trì thấp nhất mức độ tồn kho.
" Bước hai: Xác định các chi phíản ưởng đến CCU hiện tại. Để quan! đượcc ip trước tiên phải hiểu về chi phi, và các thành phan c a chi phí. Tìm hiểu các thông tin về CCU hiện tạin ư:t ng tin về tổng quan CCU c a công ty, các quy trình bên trong CCU. Thiết lập sơ đô chuỗi giá trị trong chuỗi.
Phân tích hiện trạng CCU hiện tại. Xác định các vẫn đề c a CCU hiện tại. Xác định các chi phi an ưởng đến CCU từ các van đề hiện tại. "_ Bướcba:P nrấc ip v ước lượng chi phí Hiểu về chi phí, biết được các thành phan bên trong chi phí vẫnl c ưađ để có thể quản lý và giảmc ip Do đó tại ước hai sẽ tiến hành phân rã các chi phí ảnh ưởng đến CCU được xác định ở ước ai sau đó cáct n p An chi phi sẽ được ước lượng.
Có nhiều cách phân rãv ước lượng c ip ácn au fuyn 1n aip ương p áp được sử dụng rộng rãi nhất đếp nrãv ước lượng chi phí là: 13 o Hệ thông phân b6 chi phí o Hệ thống quản lý chi phí Hệ thống phân bồ là hệ thống giúp phân bố các chi phí vào sản phẩm hay dịch vụ. Hệ thống quản ly chi phí là hệ thống gi pp nrãc ip v ước lượng chi phí dựa vo mcơ anc achi phí. = Buéc bốn: Xem xét mức độản ưởngc achi phí lên CCU. Phân tích mức độản ưởngc a các chi phí lên CCU hiện tại.
Từ thông tin về mức độ an ưởng c a các chi phí lên CCU, cho thay mức độ ưu tiên giảm các chi phí. = Bước năm: Phân tích nguyên nhân c a các cip v dé xuất giải p áp để cực tiểu chi phí. Phân tích các nguyên nhân an wong đến chi phí Đề xuất các giải pháp giải quyết các van đề. = Bước sáu: Lập kế hoạch thực hiện các giải pháp.
Lập ra kế hoạch thực hiện các giải pháp dựa v o năng lực hiện tại và chiến lược phát triển c a công ty. Các yêu cau can thiết trong bản kế hoạch: o Kế hoạch lập ra phải rõ ràng và cụ thể cơ an bao gồm: làm cái gi, ai làm. khi nào hoàn thành. o Ngoài ra, các r i ro có thé gặp phải ở các công việc trước cần được liệt kê cụ thé và có giải pháp tạm thời đối với các r i ro nếu gặp phải.
o Kế hoạch phải khả thi và có sự đồng ý c_a các thành viên tham gia. o Các thành viên tham gia phải có trách nhiệm báo cáo về tiễn độ và kết quả. 14 = Bước bảy: Theo dõi kế hoạch thực hiện và phân tích kết quả sau khi thực hiện. Theo dõi tiễn độ thực hiện c a các thành viên, hiệu chỉnh thời gian công việc phù hợp với từng thời điểm c a dự án.
P ntc v ước lượng kết quả đạt được từng mốc thời gian. = Bước tám: Duy trì cải tiến liên tục chi phí trong chuỗi. Mở rộng và duy trì chiến lược cải tiễn đối với các nhân tổ chi phí khác. Tiếp tục phát triển các dự án khác, và tiếp tục xây dựng các chiến lược giảm chi phí.3 Một số nghiên cứu liên quan e Lung Blau Pe ny Re laitis v Evers y (2004) đã x y ung một chính sách tôn kho an toàn (safety stock strategy) trong CCU c a ngành công nghiệp hoá chất và sử dụng phan mềm mô phỏng để kiểm chứng tính chính xác c a mô hình mô phỏng và mô hình thực tế, mục đc sau c ng! n m giảm chi phí vận hành SCM v_ tăng lợi nhuận cho công ty.
Ưu điểm: bài báo chỉ ra vẫn dé tồn kho rất quan trọng trong chuỗi cung ứng và dùng kỹ thuật tính toán trong mô phỏng dé mô tả nh ng giảip áp đưaracó ảthi khi áp dụng vào thực tế hay không, giúp quản lý chi phí vận hành trong CCU va tăng lợi nhuận. Nhược điểm: bài báo này chỉ giải quyết nh ng van dé ở bộ phận kho, nó không hỗ trợ nh ng bộ phận trong chuỗi liên kết chặt chẽ với nhau, không cho cái nhìn tổng quan c acac bộ phận với nhau và kỹ thuật tính toán phức tạp với thời gianc a khóa luận không cho phép tác giả nghiên cứu thực hiện. e Ta izawav Hama a (2004) đã ng i n cứu tập trung vào các van dé trong vận tai. Bài áo vướng dén 1 din lượng hóa các vấn đề phát sinh trong việc vận chuyển để duavom nn n mtmrap ương án tốt nhất trong lựa chọn loại p ương tiệnv đường dic op ương tiện tương ứng đó 15 Ưu điểm: bài báo giúp giải quyết van dé trong vận chuyển phân phối và dùng kỹ thuật din lượng óacácm n để đưa ra các p ương anc on lựa p ương tiện vận chuyển v đường đi tối ưu gi p tiết kiệm chi phí và thời gian giao hàng nhanh.
Nhược điểm: nghiên cứu nay chỉ giải quyết nh ng van dé ở bộ phận phân phối, nó không hỗ trợ nh ng bộ phận trong chuỗi liên kết chặt chẽ với nhau, không cho cái nhìn tổng quan c a các bộ phận với nhau và kỹ thuật tính toán phức tạp. e Ernst & Young (2009) đãtrn ycácp ntc v sự khác biệt gi a các thành phan bên trong CCU trong các thời kỳ khác nhau. Dựavođó ¡ áo dé xuất ra p ương p ápn ận dạng v p ương ướng phát triển để đạt đến tam CCU toàn cầu.