Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập và tự chủ trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đòi hỏi các đơn vị phải chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn vốn và đảm bảo mục tiêu sinh lời. Khâu tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định đối với việc hoàn thành chu chuyển vốn, bù đắp chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác điều hành quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó kết hợp với quá trình khảo sát thực tế, tác giả Nguyễn Thị Liễu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán lưu chuyển hàng hóa, kế toán tiêu thụ và một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và tìm hiểu việc tổ chức hệ thống kế toán tại đơn vị, trọng tâm là kế toán lưu chuyển hàng hóa, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo với quy trình xử lý công việc thực tế tại doanh nghiệp.
- Rút ra các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa, kế toán tiêu thụ và thúc đẩy hiệu quả bán hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và kế toán tiêu thụ tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn (Phòng 150M4, tầng lửng, tòa nhà Petrovietnam Towers, số 8 Hoàng Diệu, TP. Vũng Tàu).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào số liệu hoạt động kinh doanh năm 2015, có kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở pháp lý và chế độ kế toán áp dụng, đề tài căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/06/2006 của Bộ Tài chính. Các chính sách kế toán chủ yếu bao gồm:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND). Các giao dịch ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, được tin học hóa thông qua phần mềm kế toán MISA.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hồ sơ, chứng từ và sổ sách kế toán do Phòng Kế toán công ty cung cấp; quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán lưu chuyển hàng hóa, công nợ và bán hàng.
- Phương pháp tìm kiếm tài liệu: Nghiên cứu hệ thống chuẩn mực, giáo trình kế toán tài chính, quy chế nội bộ và tài liệu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu: Sử dụng các kỹ thuật tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu chính thức phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn
Chương 1 khái quát quá trình hình thành, chức năng, bộ máy quản lý và đặc điểm công tác kế toán của đơn vị. Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn (tên giao dịch: THMS, mã số thuế: 3501013527) được thành lập ngày 17/12/2008 do ông Nguyễn Thoại làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thương mại máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế phục vụ ngành khai thác và chế biến lọc hóa dầu (hệ thống khí nén, thiết bị thủy lực, thiết bị tự động hóa) được nhập khẩu hoặc liên kết với các nhà sản xuất từ Singapore, Mỹ, Malaysia, Myanmar, Ý.
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung với 4 nhân sự đảm nhận các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng và công nợ, Thủ quỹ.
Về quy trình hạch toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Trình tự luân chuyển chứng từ tuân thủ nguyên tắc: Căn cứ chứng từ gốc hợp pháp để nhập liệu hàng ngày vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết; phần mềm tự động kết chuyển lên Sổ cái. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu Sổ quỹ với Sổ cái, lập Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Doanh thu |
40.993 |
45.177 |
45.x |
| Tổng chi phí |
Cơ sở |
Tăng 2.836 so với 2013 |
Tăng 1.273 so với 2014 |
| Biến động lợi nhuận sau thuế |
Cơ sở |
Tăng 1.x so với 2013 |
Giảm 417 so với 2014 |
| Nghĩa vụ thuế TNDN nộp NSNN |
1.x |
Có phát sinh |
1.x |
(Đơn vị tính theo phản ánh tại báo cáo thực tế của văn bản)
Chương 2: Cơ sở lý luận liên quan đến kế toán lưu chuyển hàng hóa và kế toán tiêu thụ
Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc, khái niệm, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
- Kế toán lưu chuyển hàng hóa (TK 156): Ghi nhận trị giá hiện có và tình hình biến động theo giá gốc. TK 156 có 3 tài khoản cấp 2 gồm: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh và phân bổ cho hàng bán), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản).
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu; không còn nắm quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). TK 511 gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Không ghi nhận doanh thu đối với hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ, vật tư chuyển gia công hoặc doanh thu tài chính.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và tài chính: Sử dụng TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính - lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá), TK 635 (Chi phí tài chính - lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho khách hàng).
- Kế toán giá vốn và chi phí thời kỳ:
- TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá thực tế xuất kho của hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc bình quân gia quyền.
- TK 641 (Chi phí bán hàng): Phản ánh chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ (gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418).
- TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh chi phí quản lý hành chính chung (gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428).
- Kế toán thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh:
- TK 711 / TK 811: Theo dõi thu nhập và chi phí ngoài hoạt động thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- TK 821 (Chi phí thuế TNDN): Phản ánh chi phí thuế hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế hoãn lại (TK 8212).
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập thuần bên Có và kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, thuế TNDN bên Nợ để xác định lãi/lỗ chuyển sang TK 421.
Chương 3: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa và kế toán tiêu thụ tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn
Theo kết cấu đề tài được xác lập, nội dung chương này tập trung phản ánh thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2015:
- Trình bày hệ thống chứng từ ban đầu phục vụ khâu mua, nhập, xuất kho thiết bị hàng hải: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê hàng hóa, Biên bản giao nhận.
- Mô tả thực tế quá trình ghi nhận doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng (TK 131), hạch toán giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp giá thực tế đích danh trên phần mềm MISA.
- Phản ánh việc phân bổ chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN và các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015.
Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn
Nội dung chương này dựa trên kết quả khảo sát thực trạng công tác kế toán và hoạt động tiêu thụ tại đơn vị:
- Đánh giá tổng hợp các mặt ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, sử dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý số liệu nhanh chóng.
- Chỉ ra các tồn tại trong khâu đối chiếu công nợ, quản lý chi phí thu mua và đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn bán hàng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa, mở rộng thị trường kinh doanh thiết bị kỹ thuật hàng hải, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực tiễn và kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn giai đoạn 2013 - 2015: Doanh thu năm 2013 đạt 40.993 đơn vị, tăng lên 45.177 đơn vị trong năm 2014; chi phí hoạt động có xu hướng gia tăng qua các năm (năm 2014 tăng 2.836 so với 2013; năm 2015 tăng 1.273 so với 2014); lợi nhuận sau thuế sau khi tăng trong năm 2014 đã có sự sụt giảm 417 đơn vị vào năm 2015.
- Làm rõ tính tương thích giữa mô hình kế toán vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm MISA) trong việc xử lý các chứng từ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp hàng hải.
- Hệ thống hóa đầy đủ các bước hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp cho các nghiệp vụ: Lưu chuyển hàng hóa nội địa và nhập khẩu, tiêu thụ trực tiếp, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ.
Về giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Đề xuất định hướng tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng nhằm rút ngắn vòng luân chuyển vốn.
- Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ kế toán và tổ chức công tác kế toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí thu mua hàng hóa.
- Cung cấp tài liệu mô tả thực tế việc triển khai hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật chuyên ngành dầu khí - hàng hải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn), do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình kinh doanh thiết bị chuyên dụng ngành hàng hải/dầu khí.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung vào giai đoạn 2013 - 2015, chưa phản ánh các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
- Khung pháp lý kế toán: Đề tài nghiên cứu dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo các thông tư thay thế sau này như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc áp dụng chế độ kế toán mới, phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động nhập khẩu thiết bị hàng hải và đánh giá chi tiết các chính sách tín dụng thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán thương mại; nắm bắt mối liên hệ giữa lý thuyết tài khoản (TK 156, 511, 632, 641, 642, 911) và quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo mô hình phân công công việc trong bộ máy kế toán tinh gọn (Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng - công nợ, Thủ quỹ) và kỹ thuật hạch toán xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh đối với mặt hàng máy móc kỹ thuật.
- Người làm đề tài tại địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Nắm bắt thêm thông tin hoạt động của các doanh nghiệp phụ trợ, cung ứng dịch vụ kỹ thuật cho ngành dầu khí và hàng hải tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/06/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty là gì?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Phòng Kế toán của công ty gồm 4 vị trí:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tham mưu tài chính và chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
- Kế toán vốn bằng tiền: Lập chứng từ thu chi, ghi chép sổ kế toán tiền mặt, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán bán hàng và công nợ: Hạch toán quan hệ mua - bán, theo dõi đối chiếu công nợ nhà cung cấp và khách hàng, giám sát tình hình lưu chuyển hàng hóa.
- Thủ quỹ: Trực tiếp thu - chi tiền mặt dựa trên phiếu thu/chi đã ký duyệt, mở sổ quỹ và kiểm kê tiền mặt.
4. Xu hướng biến động doanh thu và chi phí của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 như thế nào?
Doanh thu năm 2013 đạt 40.993 đơn vị, tăng lên 45.177 đơn vị năm 2014 và duy trì ở mức trên 45 đơn vị vào năm 2015. Tổng chi phí có xu hướng tăng liên tục (năm 2014 tăng 2.836 so với 2013; năm 2015 tiếp tục tăng 1.273 so với 2014), dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2015 bị giảm 417 đơn vị so với năm 2014.
5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được trình bày trong đề tài gồm những tiêu chí nào?
Doanh thu được ghi nhận khi đáp ứng đủ 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Liễu đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa, kế toán tiêu thụ tại Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thạch Hãn. Bằng việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 kết hợp với quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm MISA theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đề tài đã làm rõ đặc điểm hạch toán của một doanh nghiệp thương mại thiết bị hàng hải. Các đánh giá và định hướng giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ cụ thể.