Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yếu tố then chốt bảo đảm sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán với người mua và người bán là một bộ phận trọng yếu trong toàn bộ hoạt động tài chính. Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đóng vai trò là nguồn tài chính chủ yếu để hoàn trả các nghĩa vụ nợ và duy trì chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Ngược lại, các khoản nợ phải trả người bán phản ánh nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ đối tác để bổ sung vốn lưu động tạm thời. Nếu công tác kế toán thanh toán không được tổ chức chặt chẽ, doanh nghiệp dễ đối mặt với nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài, phát sinh nợ khó đòi hoặc mất khả năng thanh toán.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính và nhằm gắn kết kiến thức lý thuyết chuyên ngành với nghiệp vụ thực tế, tác giả Nguyễn Huỳnh Thúy Diễm đã thực hiện đề tài "Kế toán thanh toán với người bán, người mua tại Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Phân hiệu Trường Đại học Thủy Lợi.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Trình bày các cơ sở lý thuyết về kế toán thanh toán với người bán, người mua trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người bán, người mua tại Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người bán (các khoản phải trả) và người mua (các khoản phải thu) tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân (địa chỉ: 194 Lê Thị Bạch Cát, Phường 11, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, sổ sách kế toán và hồ sơ quản lý thu thập qua các niên độ 2022, 2023 và các chứng từ nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2024 (trong đợt thực tập 3 tháng của tác giả).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng.
  • Giáo trình Kế toán tài chính 1 và Kế toán tài chính 2 của Phân hiệu Trường Đại học Thủy Lợi.

Về phương pháp xử lý nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ:

  • Nguyên tắc theo dõi chi tiết: Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu (khách hàng) và phải trả (nhà cung cấp), theo dõi từng lần thanh toán, thời hạn nợ và tình trạng thanh toán (đúng hạn, quá hạn).
  • Nguyên tắc kế toán ngoại tệ và hiện vật: Đối với các khoản phát sinh bằng ngoại tệ hoặc hiện vật, kế toán phải theo dõi đồng thời nguyên tệ/hiện vật và giá trị quy đổi sang Việt Nam đồng; thực hiện đánh giá lại số dư theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Nguyên tắc không bù trừ số dư: Tuyệt đối không bù trừ số dư Nợ và số dư Có của Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán). Khi lập Báo cáo tình hình tài chính (hoặc Bảng cân đối kế toán), kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết từng đối tượng để phản ánh độc lập bên chỉ tiêu Tài sản và bên chỉ tiêu Nguồn vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ, tài liệu, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi, biên bản đối chiếu công nợ, phiếu nhập/xuất kho) và sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA; tổng hợp số liệu từ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết để đánh giá thực trạng công tác kế toán.
  • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa năm 2022 và năm 2023 nhằm làm rõ bức tranh tài chính và biến động doanh thu, chi phí của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Vai trò và nhiệm vụ: Thanh toán là sự chuyển giao phương tiện tài chính gắn liền với nghĩa vụ pháp lý giữa các bên. Kế toán thanh toán đảm nhiệm các nhiệm vụ: quản lý các khoản thu (thu hồi công nợ, kiểm soát tiền gửi ngân hàng, kiểm tra giao dịch thẻ), quản lý thực hiện các khoản thu chi (lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp, chi lương, tạm ứng, đối chiếu công nợ định kỳ), kiểm soát hoạt động thu ngân, quản lý quỹ tiền mặt và phản ánh đầy đủ lên hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Phân tích nội dung, chứng từ sử dụng (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi, Biên bản đối chiếu công nợ) và kết cấu Tài khoản 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày sơ đồ định khoản các nghiệp vụ chủ yếu: ứng trước/thanh toán bằng tiền mặt (Nợ TK 331 / Có TK 111), thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 331 / Có TK 112), mua hàng chưa thanh toán (Nợ TK 152, 156, 6421, 6422..., Nợ TK 1331 / Có TK 331) và mua hàng thanh toán ngay.
  • Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích chứng từ sử dụng (Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có, Ủy nhiệm thu, Séc, Biên bản đối chiếu công nợ) và kết cấu Tài khoản 131. Hướng dẫn các bút toán định khoản: bán hàng chưa thu tiền (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311), khách hàng ứng trước hoặc thanh toán bằng tiền mặt/tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131) và bán hàng thu tiền ngay.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Mô tả trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ kế toán chi tiết, định kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với người bán, người mua tại Công ty Cổ phần Thương Mại Vạn Xuân

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân (tên viết tắt: VANTECH, hoạt động từ ngày 19/06/2006, mã số thuế: 0304402913, đại diện pháp luật: Đinh Thị Thu Hà). Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông (Mã ngành 4652); Buôn bán thiết bị camera quan sát, thiết bị báo động - báo cháy (Mã ngành 5690); Sản xuất, lắp ráp camera, thiết bị báo động - báo cháy, thiết bị điện tử dân dụng (Mã ngành 2640).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng và kế toán thuế, Kế toán kho.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA; kỳ kế toán theo quý; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính giá nhập kho theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2023:
Chỉ tiêu Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Chênh lệch tuyệt đối (VNĐ) Chênh lệch tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16.379.030.000 20.690.000.000 +4.310.970.000 +26,32%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00%
Doanh thu thuần 16.379.030.000 20.690.000.000 +4.310.970.000 +26,32%
Giá vốn hàng bán 15.426.000.000 19.953.000.000 +4.527.000.000 +27,56%
Lợi nhuận gộp 953.030.000 737.000.000 -216.030.000 -22,67%
Doanh thu hoạt động tài chính 286.230.000 235.000.000 -51.230.000 -17,88%
Chi phí tài chính (100% lãi vay) 12.493.000 7.493.000 -5.000.000 -39,24%
Chi phí quản lý kinh doanh 589.579.000 593.000.000 +3.421.000 +0,58%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 52.188.000 35.135.000 -17.053.000 -32,68%
Chi phí khác (phạt vi phạm thuế, bảo hiểm) 12.900.000 0 -12.900.000 -100,00%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 39.288.000 35.135.000 -4.153.000 -10,57%
Chi phí thuế TNDN 0 7.027.000 +7.027.000 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 39.288.000 28.309.000 -10.979.000 -29,63%

Nhận xét: Doanh thu năm 2023 tăng 26,32% phản ánh sự mở rộng thị phần thiết bị an ninh của công ty. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 27,56% (cao hơn tốc độ tăng doanh thu) đã làm biên lợi nhuận gộp giảm. Lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 29,63% xuống còn 28.309.000 VNĐ. Năm 2022 công ty không phải nộp thuế TNDN do được chuyển lỗ từ các năm trước; sang năm 2023 công ty phát sinh chi phí thuế TNDN là 7.027.000 VNĐ.

  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm MISA: Khóa luận trình bày chi tiết các quy trình nhập liệu nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 05/2024 kèm chứng từ minh họa:
    • Nghiệp vụ ứng trước tiền hàng cho người bán: Ngày 02/05/2024, công ty lập Ủy nhiệm chi UNC370 chuyển khoản ứng trước 50% tiền hàng cho Công ty TNHH Thương mại An Minh Phát theo Đơn đặt hàng số 06/AS-MP, kế toán nhập liệu qua phân hệ "Ngân hàng/Chi tiền".
    • Nghiệp vụ mua hàng chưa thanh toán: Ngày 12/05/2024, công ty mua camera của Công ty TNHH TM An Minh Phát nhập kho theo Phiếu nhập kho NK00076 và Hóa đơn GTGT số 00000061, kế toán nhập liệu qua phân hệ "Mua hàng/Chứng từ mua hàng hóa", tích chọn "Chưa thanh toán".
    • Nghiệp vụ thanh toán nốt công nợ: Ngày 12/05/2024, công ty thanh toán 50% còn lại của Hóa đơn 00000061 bằng chuyển khoản qua Ủy nhiệm chi UNC396.
    • Nghiệp vụ mua hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt: Ngày 29/05/2024, công ty mua xăng dầu của Chi nhánh Công ty CP Xăng dầu Hưng Yên theo Hóa đơn GTGT số 306748, thanh toán ngay bằng tiền mặt qua Phiếu chi PC123.
    • Nghiệp vụ bán hàng và thu hồi công nợ: Minh họa quy trình bán hàng xuất kho (Phiếu xuất kho XK969, Hóa đơn GTGT 969, XK1000), khách hàng tạm ứng tiền hàng, khách hàng thanh toán công nợ qua ngân hàng (Giấy báo có) và bán hàng thu ngay bằng tiền mặt (Hóa đơn GTGT 968, Phiếu thu PT266).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, 331, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ được lưu trữ đầy đủ.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi tuổi nợ và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro chưa thật sự chặt chẽ; công tác đối chiếu công nợ bằng văn bản đôi khi chưa kịp thời vào cuối kỳ; việc thanh toán bằng tiền mặt vẫn phát sinh đối với một số nghiệp vụ mua bán nhỏ lẻ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương Mại Vạn Xuân

Từ thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp:

  1. Giải pháp hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua:
    • Xây dựng chính sách bán chịu và hạn mức tín dụng thương mại rõ ràng cho từng nhóm đối tượng khách hàng (đại lý lớn, khách hàng mua lẻ, khách hàng dự án).
    • Thiết lập quy trình theo dõi tuổi nợ định kỳ trên phần mềm MISA để kịp thời đôn đốc thu hồi các khoản nợ quá hạn, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
    • Định kỳ lập và gửi biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản giữa hai bên để đảm bảo tính minh bạch của số liệu.
  2. Giải pháp hoàn thiện kế toán thanh toán với người bán:
    • Lập kế hoạch thanh toán công nợ theo chu kỳ tuần/tháng/quý nhằm chủ động dòng tiền, duy trì uy tín với nhà cung cấp thiết bị và linh kiện.
    • Tận dụng tối đa các chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại do nhà cung cấp ban hành khi doanh nghiệp có nguồn tiền nhàn rỗi.
  3. Giải pháp về việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán:
    • Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng) đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí hợp lý theo quy định pháp luật.
    • Kiểm soát chặt chẽ quỹ tiền mặt hàng ngày giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ để tránh tồn đọng tiền mặt không cần thiết.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán kế toán công nợ phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) trên nền tảng phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân. Đồng thời, tác giả đã trích xuất, phân tích số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2022 - 2023, chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 29,63% (đạt 28,309 triệu VNĐ) dù doanh thu tăng 26,32% (đạt 20,69 tỷ VNĐ).
  • Giải pháp đề xuất: Các giải pháp đưa ra tập trung vào việc chuẩn hóa chính sách tín dụng khách hàng, phân loại tuổi nợ, lập kế hoạch dòng tiền thanh toán nhà cung cấp và chuyển dịch phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp một báo cáo thực tế có tính minh chứng cao về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) kết hợp phần mềm MISA trong một doanh nghiệp thương mại - lắp ráp thiết bị an ninh, bổ sung tài liệu thực tế cho việc nghiên cứu kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân) với khoảng thời gian thực tập 3 tháng. Số liệu phân tích kết quả kinh doanh chủ yếu tập trung vào 2 năm 2022 - 2023 và các chứng từ nghiệp vụ minh họa trong tháng 05/2024, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng toàn diện, đánh giá hiệu quả trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và tối ưu hóa quy trình kế toán công nợ trên các hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán, kế toán công nợ.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, phân phối linh kiện điện tử viễn thông.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống 15 bảng biểu, 10 sơ đồ luân chuyển chứng từ và 31 hình ảnh giao diện nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán MISA (phân hệ Mua hàng, Bán hàng, Tiền gửi, Quỹ tiền mặt), hỗ trợ đắc lực cho việc tham khảo quy trình thực hành kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện xử lý dữ liệu hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.

2. Tại sao doanh thu năm 2023 của công ty tăng 26,32% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 29,63%?
Doanh thu năm 2023 đạt 20,69 tỷ VNĐ (tăng 26,32% so với 2022), tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 27,56% (đạt 19,953 tỷ VNĐ), làm lợi nhuận gộp bị co hẹp. Ngoài ra, doanh thu tài chính giảm 17,88% và công ty phải nộp 7,027 triệu VNĐ chi phí thuế TNDN (trong khi năm 2022 được chuyển lỗ nên thuế TNDN bằng 0), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm từ 39,288 triệu VNĐ xuống còn 28,309 triệu VNĐ.

3. Kế toán công ty xử lý nghiệp vụ ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp trên phần mềm MISA như thế nào?
Khi công ty chuyển tiền ứng trước cho nhà cung cấp (ví dụ chuyển khoản ứng trước 50% tiền hàng cho Công ty TNHH TM An Minh Phát theo UNC370 ngày 02/05/2024), kế toán truy cập phân hệ "Ngân hàng", chọn chức năng "Chi tiền", chọn "Thêm" và hạch toán bút toán Nợ TK 331 / Có TK 1121 chi tiết theo đối tượng nhà cung cấp.

4. Nguyên tắc trình bày số dư tài khoản 131 và 331 trên Báo cáo tài chính được quy định ra sao?
Kế toán tuyệt đối không được bù trừ số dư Nợ và số dư Có của TK 131 cũng như TK 331. Căn cứ vào số dư chi tiết của từng khách hàng và từng nhà cung cấp vào cuối kỳ: số dư bên Nợ TK 131 và số dư bên Nợ TK 331 (tiền ứng trước cho người bán) được trình bày bên phần Tài sản; số dư bên Có TK 331 và số dư bên Có TK 131 (khách hàng ứng trước tiền mua hàng) được trình bày bên phần Nguồn vốn.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng và kế toán thuế, Kế toán kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huỳnh Thúy Diễm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ trên phần mềm MISA và phân tích biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2023 tại Công ty Cổ phần Thương mại Vạn Xuân. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, phù hợp với đặc thù quản lý công nợ và dòng tiền của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất thiết bị an ninh.