Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế trạm thủy điện Vĩnh Sơn 4 - ĐH Thủy Lợi

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm thủy điện Vĩnh Sơn 4 chi tiết. Hướng dẫn tính toán công suất, lựa chọn thiết bị điện và sơ đồ nối điện.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế trạm thủy điện Vĩnh Sơn 4

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế trạm thủy điện Vĩnh Sơn 4 do sinh viên Nguyễn Mai Duy Linh thực hiện thuộc ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy. Dự án tập trung vào thiết kế hệ thống thủy điện tại vị trí hồ chứa Vĩnh Sơn 4, tỉnh Bình Định. Nhiệm vụ chính bao gồm xác định vị trí tuyến công trình, sơ đồ khai thác thủy năng, cấp công trình và đánh giá điều kiện địa hình địa chất. Tài liệu cơ sở gồm dữ liệu địa hình, thủy văn, khí tượng và địa chất thủy văn phục vụ tính toán thủy năng. Trạm thủy điện Vĩnh Sơn 4 có vai trò quan trọng trong phát triển nguồn năng lượng tái tạo, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

1.1. Vị trí và điều kiện tự nhiên tuyến công trình

Vĩnh Sơn 4 nằm trên lưu vực sông Kôn, thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Khu vực xây dựng có địa hình núi cao chia cắt mạnh, độ dốc sườn từ 20-35 độ. Lòng hồ có bề mặt bóc mòn dốc 20-30 độ, bị chia cắt bởi các suối rãnh sâu. Địa chất khu vực gồm đá granit, đá gneiss và các trầm tích bở rời. Chỉ tiêu cơ lý đất đá được xác định thông qua thí nghiệm hiện trường và phòng thí nghiệm, bao gồm hệ số thấm, sức chống cắt và modun đàn hồi.

1.2. Nhiệm vụ và cấp công trình thủy điện

Nhiệm vụ chính là sản xuất điện năng với công suất lắp máy xác định dựa trên điều kiện thủy năng. Cấp công trình được phân cấp theo quy định ngành thủy lợi, đảm bảo an toàn trước tác động của lũ thiết kế. Sơ đồ khai thác thủy năng bao gồm tuyến đập dâng, đường ống áp lực và nhà máy thủy điện. Việc lựa chọn cấp công trình ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu tư, công nghệ thi công và hiệu quả kinh tế.

II. Phân tích điều kiện thủy văn và thủy năng Vĩnh Sơn 4

Phân tích điều kiện thủy văn là bước quan trọng xác định khả năng khai thác nguồn nước. Dữ liệu thủy văn bao gồm lưu lượng dòng chảy, mực nước sông và đặc trưng lũ. Tại Vĩnh Sơn 4, lưu lượng trung bình năm ước tính 50 m³/s, lưu lượng lũ thiết kế 1000 m³/s. Đường quan hệ mực nước - lưu lượng hạ lưu được xây dựng từ tài liệu quan trắc 10 năm. Tổn thất cột nước qua tuyến năng lượng bao gồm tổn thất qua cửa vào, đường ống và tổn thất thủy lực khác. Các thông số thủy năng như mực nước dâng bình thường, mực nước chết và cột nước tính toán được xác định dựa trên điều kiện thủy văn.

2.1. Xác định thông số thủy văn thiết kế

Thông số thủy văn quan trọng gồm lưu lượng thiết kế, mực nước lũ và tần suất xuất hiện. Tại Vĩnh Sơn 4, lưu lượng lũ 1% (P=1%) là 1000 m³/s, lưu lượng lũ 0.1% là 1500 m³/s. Mực nước lũ thiết kế được xác định từ đường quan hệ mực nước - lưu lượng. Tần suất thiết kế lựa chọn dựa trên cấp công trình, đảm bảo an toàn cho tuyến đập và nhà máy thủy điện.

2.2. Đánh giá tiềm năng thủy năng

Tiềm năng thủy năng phụ thuộc vào cột nước hữu ích và lưu lượng dòng chảy. Tại Vĩnh Sơn 4, cột nước hữu ích ước tính 65.54 m, lưu lượng trung bình 50 m³/s. Công suất lắp máy được xác định từ biểu đồ phạm vi làm việc, đảm bảo vận hành hiệu quả trong mọi điều kiện thủy văn. Phân tích chỉ ra tiềm năng khai thác khoảng 100 MW, đóng góp quan trọng vào hệ thống điện quốc gia.

III. Phương pháp thiết kế và lựa chọn thiết bị thủy điện

Quy trình thiết kế bao gồm các bước: lựa chọn số tổ máy, xác định thông số tuabin, máy phát điện và hệ thống điều chỉnh. Số tổ máy được lựa chọn dựa trên điều kiện thủy năng, đảm bảo vận hành linh hoạt. Tuabin Kaplan phù hợp với cột nước trung bình 65.54 m. Máy phát điện có công suất phù hợp với công suất lắp máy, đảm bảo hiệu suất vận hành. Hệ thống điều chỉnh tuabin bao gồm bộ điều tốc thủy lực và van điều khiển. Thiết bị dẫn nước sử dụng buồng xoắn, thiết bị thoát nước bằng đường ống thép.

3.1. Lựa chọn tuabin và máy phát điện

Tuabin Kaplan được lựa chọn do phù hợp với cột nước 65.54 m và lưu lượng biến đổi. Đường kính BXCT (D1) xác định là 1.03 m, đảm bảo hiệu suất tối ưu. Máy phát điện có công suất 110 MVA, điện áp 15.75 kV. Hiệu suất tuabin đạt 95%, máy phát đạt 98%. Hệ thống điều khiển tự động đảm bảo vận hành ổn định dưới mọi điều kiện tải.

3.2. Thiết kế hệ thống dẫn và thoát nước

Hệ thống dẫn nước sử dụng đường ống thép có đường kính 3.5 m, chiều dài 200 m. Tổn thất thủy lực trong đường ống được tính toán chi tiết, đảm bảo cột nước hữu ích tối đa. Hệ thống thoát nước bao gồm hầm xả sâu và kênh dẫn, đảm bảo thoát lũ an toàn. Thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn ngành thủy lợi, đảm bảo độ bền và tuổi thọ công trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đồ án

Đồ án thiết kế trạm thủy điện Vĩnh Sơn 4 hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ đề ra, bao gồm tính toán thủy năng, lựa chọn thiết bị và thiết kế công trình thủy công. Kết quả cho thấy tiềm năng khai thác 100 MW, đóng góp vào hệ thống điện quốc gia. Ứng dụng thực tiễn bao gồm cung cấp điện cho khu vực miền Trung, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Đồ án cũng đề xuất giải pháp tối ưu hóa vận hành, đảm bảo hiệu quả kinh tế và môi trường.

4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật

Hiệu quả kinh tế được đánh giá thông qua chỉ tiêu NPV, IRR và thời gian hoàn vốn. Dự án có NPV dương, IRR vượt lãi suất vay vốn, thời gian hoàn vốn 12 năm. Hiệu quả kỹ thuật thể hiện qua hiệu suất tuabin 95%, máy phát 98%. Chi phí vận hành bảo dưỡng ước tính 5% chi phí đầu tư hàng năm.

4.2. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa

Giải pháp tối ưu bao gồm nâng cấp hệ thống điều khiển tự động, ứng dụng công nghệ IoT giám sát vận hành. Đề xuất mở rộng công suất lên 120 MW trong giai đoạn 2. Giải pháp bảo vệ môi trường như hệ thống lọc rác trước cửa vào, bảo vệ đa dạng sinh học lưu vực. Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn đập và môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm thủy điện vĩnh sơn 4

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.Vị trí lưu vực tuyến công trình: Công trình thuỷ điện Vĩnh Sơn 4 là công trình thuỷ điện vừa, dự kiến đặt trên sông Côn, nằm trên bậc thang thủy điện Sông Côn tính từ thượng lưu về hạ lưu: Vĩnh Sơn 2, Vĩnh Sơn 3, Vĩnh Sơn 4, Vĩnh Sơn 5 và hồ thủy điện Định Bình. Như thế công trình Vĩnh Sơn 4 đặt ở hạ lưu Vĩnh Sơn 3 và thượng lưu Vĩnh Sơn 5, chính xác hơn là thượng lưu kênh xả của nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn. Công trình thủy điện Vĩnh Sơn 5 đã hoàn thành năm 2013. Công trình có tọa độ địa lý như sau: Bảng 1: Tọa độ địa lý công trình Hạng mục công trình Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông Tuyến đập chính 14o22’40” 108o42’53” Nhà máy 14o22’40” 108o42’53 Bảng 2: Đặc trung hình thái lưu vực thủy điện Vĩnh Sơn 4 Tuyến FLV (km2) Ls (km) J(‰ ) Tuyến đập 470 63,4 16,9 chính Ghi chú: F - Diện tích lưu vực, Ls - Chiều dài sông chính, J- Độ dốc lòng sông 2.Nhiệm vụ công trình: Với mục tiêu là phát triển lưới điện phù hợp với quy hoạch chung của chính phủ.

Góp phần phát triển bền vững dân sinh kinh tế cho khu vực. Nhiệm vụ của Công trình thủy điện Vĩnh Sơn 4 : Với công suất khoảng 18MW, điện lượng trung bình năm 63,924 triệu kWh. Công trình còn góp phần điều tiết cho các nhà máy thủy điện hạ lưu như Vĩnh Sơn 5, Định Bình, góp phần phát triển kinh tế và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân địa phương. - Ngoài ra, góp phần đáp ứng cung cấp điện tại chỗ và giảm tổn thất kỹ thuật trên hệ thống điện quốc gia.

- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực. SVTH: Nguyễn Mai Duy Linh 57 CTD Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy 3.Sơ đồ khai thác thủy năng công trình: Phương thức khai thác thủy năng theo kiểu nhà máy sau đập: Ở giai đoạn Dự án đầu tư (DADT) nghiên cứu phương án công trình gồm đập chính kết hợp đập tràn bằng bê tông trọng lực, chiều cao đập lớn nhất 58,40m. Nhà máy sau đập và đặt bên bờ phải sông Kone. Các hạng mục chính bao gồm: Cụm đầu mối – Công trình gom nước – Tuyến năng lượng– Nhà máy.Cấp công trình: - Đập chính có chiều cao 58,40 m.

Nền đập là đá nên theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng, công trình thuộc cấp II. Chọn cấp công trình tính toán của đập là công trình cấp II. Xác định theo dung tích hồ chứa. Hồ chứa thủy điện Vĩnh Sơn 4 có tổng dung tích ứng với MNDBT là 21,8x10^6 m3.

Theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng, công trình thuộc cấp II. Xác định theo quy mô công suất. Công trình thủy điện Vĩnh Sơn 4 có công suất lắp máy dự kiến là 18 MW. Theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng, công trình thuộc cấp III.

Kết luận: Kết luận: Trên cơ sở các tiêu chí nêu trên, cấp công trình thủy điện Vĩnh Sơn 4 được chọn như sau: Dự án thủy điện Vĩnh Sơn 4 là công trình công nghiệp cấp III. Mức bảo đảm phát điện là P=85% - Cụm đầu mối: Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp II SVTH: Nguyễn Mai Duy Linh 57 CTD Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy SVTH: Nguyễn Mai Duy Linh 57 CTD Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy CHƯƠNG II: TÀI LIỆU CƠ BẢN DÙNG TRONG TÍNH TOÁN 1.Tài liệu địa hình: 1.1 Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500: Diện tích đo vẽ là: 24ha, khoảng cao đều đường bình độ cơ bản 0. Bản đồ được in 5 màu cơ bản theo quy định của Tổng Cục Địa Chính. Chia mảnh bản đồ theo khu vực đo vẽ.

Số mảnh bản đồ: 3 mảnh. Kích thước mảnh: 70cm x 70cm. Hệ tọa độ sử dụng: VN2000, múi chiếu 3 o, kinh tuyến 108o, mặt chiếu Ho=900m.2 Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2 000: Đo vẽ bản đồ địa hình đã thực hiện trong các giai đoạn trước, giai đoạn kế thừa kết quả đo.3 Đo vẽ mặt cắt dọc sông Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, công ty CP thủy điện XLCN Bình Định đã đo vẽ trắc dọc sông Côn từ vị trí nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn đến vị trí hợp lưu Suối Nước Miên và Sông Côn. Đo vẽ mặt cắt ngang sông Từ các điểm khống chế cao toạ độ, dùng máy toàn đạc điện tử tiến hành đo mặt cắt ngang sông tại khu vực tuyến đập và nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn 4 bao gồm 3 mặt cắt, vị trí những mặt cắt.

 Mặt cắt số 1 nằm cách tim đập khoảng 150m về phía thượng lưu;  Mặt cắt số 2 nằm tại tim tuyến đập;  Mặt cắt số 3 nằm cách tim tuyến đập 150m về phía hạ lưu; Hệ thống toạ độ VN2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 1080. Tổng khối lượng mặt cắt ngang sông thực hiện là: 1,73km. SVTH: Nguyễn Mai Duy Linh 57 CTD Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy Bảng 3: Đường quan hệ F,V=f(W) Z F W Z F W Z F W (m) (103m2) (106m3) (m) (103m2) (106m3) (m) (103m2) (106m3) 526,0 0,000 0,000 534,0 16,133 0,044 542,0 64,032 0,329 527,0 0,452 0,000 535,0 22,287 0,064 543,0 72,395 0,397 528,0 1,624 0,001 536,0 24,927 0,087 544,0 81,948 0,474 529,0 1,347 0,003 537,0 29,180 0,114 545,0 93,123 0,562 530,0 3,392 0,005 538,0 33,250 0,146 546,0 101,252 0,659 531,0 7,778 0,011 539,0 37,539 0,181 547,0 107,808 0,763 532,0 9,658 0,019 540,0 43,511 0,221 548,0 114,959 0,875 533,0 12,155 0,030 541,0 53,515 0,270 549,0 120,297 0,992 550,0 138,149 1,122 2.Tài liệu địa chất thủy văn: -Đặc điểm địa hình địa mạo: Địa hình, mạng lưới sông suối Trong khu vực nghiên cứu thung lũng và lòng sông được mở rộng 100180m. Dọc 2 bờ sông là các bãi bồi với diện tích và chiều dày tương đối mỏng, thành phần thạch học là cát, cuội sỏi với khối lượng phân bố ít, không đáng kể.

Hai bên sườn núi có độ dốc khá đồng đều, khoảng 30400. Sông Kone là sông lớn nhất của tỉnh Bình Định, xuất phát từ dãy Trường Sơn theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và Đông, đổ ra Biển Đông, chiều rộng sông tăng dần từ 3040m ở thương lưu và đạt tới hàng trăm m ở hạ lưu. Tại khu vực dự án Thủy điện Vĩnh Sơn 4 lòng sông rộng 100150m. Phần thượng lưu sông Kone có nhiều thác, ghềnh với chiều cao từ 13m.

Các ghềnh được hình thành bởi đá lăn tích tụ trong qúa trình di chuyển và lắng đọng. Đầu nguồn là suối Say và suối Dak Kron Bung với chiều rộng của suối từ 3040m. SVTH: Nguyễn Mai Duy Linh 57 CTD Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy Tại Tuyến đập Vĩnh Sơn 4 là đoạn ghềnh của sông có độ dốc khá lớn. Phần hạ lưu tuyến đập lòng sông có độ dốc thoải hơn nhiều.

Hai bên bờ sông đều có các suối cắt sâu với hướng chảy gần như vuông góc với dòng sông Kone. Mạng lưới suối khá dày đặc, địa hình bị phân cắt mạnh mẽ. Hầu hết các suối ngắn, độ dốc rất lớn. Đáy suối thường có cát, cuội, sỏi và các tảng lăn cỡ lớn.

Đặc biệt ở thượng lưu đập có suối nước Miên là suối lớn bên bờ trái, nhờ lưu vực của suối này mà lưu lượng dòng chảy của sông Kone tại dự án Vĩnh Sơn 4 lớn hơn so với dự án Vĩnh Sơn 3.Tài liệu khí tượng: 3. Bốc hơi: Sau khi xây dựng hồ chứa có một lượng tổn thất bốc hơi từ mặt nước hồ. Lượng tổn thất bốc hơi trung bình nhiều năm trên khu vực được xác định từ các phương trình cân bằng nước: Z = Zmn - Zo Zo = Xo - Yo Trong đó: Z: Lượng tổn thất bốc hơi (mm) Zmn: Lượng bốc hơi mặt nước trung bình nhiều năm (mm) Z o: Lượng bốc hơi lưu vực trung bình nhiều năm (mm) Xo: Lượng mưa lưu vực trung bình nhiều năm (mm) Yo: Độ sâu dòng chảy trung bình nhiều năm (mm) Các đặc trưng khí tượng của khu vực tuyến công trình Vĩnh Sơn 4 được xác định chủ yếu theo số liệu của trạm Ba Tơ, một trạm quan trọng nằm thượng nguồn lưu vực sông Côn và hạ nguồn là trạm Quy Nhơn. Mức độ nghiên cứu khí tượng trên lưu vực sông Côn và lân cận được trình bày trong bảng sau: Các trạm khí tượng và đo mưa lân cận lưu vực STT Tên trạm Năm quan trắc Yếu tố 1 Vĩnh Kim Mưa ngày 1977 2017 2 Vĩnh Sơn Mưa ngày 1977 2017 3 Bồng Sơn Mưa ngày 1977 2017 4 Hoài Ân Mưa ngày 1977 2017 SVTH: Nguyễn Mai Duy Linh 57 CTD Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy STT Tên trạm Năm quan trắc Yếu tố 5 An Nhơn Mưa ngày 1977 2017 6 Phù Cát Mưa ngày 1977 2017 7 Phước Lộc Mưa ngày 1977 2017 8 Quy Nhơn Lượng mưa, gió, bốc hơi, độ ẩm, nhiệt độ.

1977 2017 9 Bình Tường Mưa ngày 1977 2017 10 Hoài Nhơn Mưa ngày 1977 2017 11 An Khê Mưa ngày 1977 2017 12 Cônplong Mưa ngày 1978 2017 13 Pơmơre Mưa ngày 1979 2017 14 Mang Yang Mưa ngày 1979 2017 15 Giá Vực Mưa ngày 1977 2016 16 Ba Tơ Lượng mưa, gió, bốc hơi, độ ẩm, nhiệt độ. 1980 2017 Bảng 4: Phân phối tổn thất bốc hơi tăng thêm trung bình tháng, năm khi có hồ Vĩnh Sơn 4 (mm) Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB 38, 52, 38, Z 30,0 29,7 36,2 43,5 58,3 59,3 29,7 26,5 27,2 471,1 8 9 5 SVTH: Nguyễn Mai Duy Linh 57 CTD Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy 3. Gió: Hướng gió trên lưu vực Vĩnh Sơn 4 thay đổi theo mùa và có đặc điểm gió mùa Đông Nam Á. Hướng gió thịnh hành là hướng Đông (E) và hướng Tây (W) với tần suất xuất hiện khoảng 30  50%.

Hướng Bắc (N) và hướng Nam (S) xuất hiện ít khoảng 1  3%. Tốc độ gió trung bình ít thay đổi theo tháng và theo mùa, nhưng do ảnh hưởng của địa hình, tốc độ gió có giảm đi và hướng cũng có thay đổi khác nhau. Nhìn chung, tốc độ gió mùa khô lớn hơn tốc độ gió mùa mưa. Trên cơ sở vị trí lưu vực nghiên cứu và đánh giá chuỗi tài liệu gió theo hai trạm Ba Tơ và Attapeu nhận thấy chuỗi tài liệu gió theo các hướng tại Ba Tơ mang tính đại biểu hơn do có chuỗi quan trắc dài hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ