Tổng quan về luận án
Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) do các công ty kiểm toán độc lập (KTĐL) thực hiện giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính trung thực, hợp lý của thông tin kinh tế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và củng cố sự minh bạch của thị trường vốn. Trong bối cảnh ngành công nghiệp khai khoáng nói chung và ngành than nói riêng đóng vai trò trụ cột bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, việc kiểm toán BCTC các doanh nghiệp này đối mặt với nhiều rủi ro mang tính đặc thù. Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện kiểm toán Báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam thực hiện" (chuyên ngành Kế toán, mã số 9.01) của nghiên cứu sinh Đặng Thị Hương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Giang Thị Xuyến tại Học viện Tài chính (2019), là công trình tiên phong thiết lập khung lý luận và giải pháp thực tiễn toàn diện về kiểm toán BCTC ngành than theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro (Risk-Based Auditing - RBA).
Nghiên cứu xác định rõ research gap: các công trình trước đây chỉ tập trung vào kiểm toán BCTC nói chung hoặc phân tích kế toán, quản trị tài chính đơn lẻ tại các doanh nghiệp nhà nước (Đoàn Thanh Nga, 2011; Nguyễn Thị Mỹ, 2012; Trần Văn Hợi, 2007; Phí Thị Kiều Anh, 2016), hoàn toàn bỏ trống mảng kiểm toán BCTC chuyên sâu cho doanh nghiệp khai khoáng (DNKK) và công ty cổ phần (CTCP) than theo chuẩn mực kiểm toán hiện đại. Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm (RQ1: Đặc điểm DNKK ảnh hưởng thế nào đến BCTC? RQ2: Khung lý luận RBA trong kiểm toán DNKK bao gồm những cấu phần nào? RQ3: Kinh nghiệm quốc tế về kiểm toán khai khoáng rút ra bài học gì? RQ4: Thực trạng quy trình kiểm toán tại 15 CTCP than do 08 công ty KTĐL thực hiện giai đoạn 2012–2018 bộc lộ điểm nghẽn gì? RQ5: Hệ thống giải pháp đồng bộ nào giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán?).
Nền tảng lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976), Mô hình rủi ro kiểm toán (Audit Risk Model - Messier, 1997; Gramling et al., 2013) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 CTCP than đang hoạt động tại Việt Nam thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) và Tổng Công ty Đông Bắc, cùng 08 công ty KTĐL (AASC, BDO Audit, PKF Viet Nam, AFC Viet Nam, CPA VIETNAM, UHY ACA, AISC, AVA) thực hiện kiểm toán trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong nước cho thấy sự phát triển tiệm tiến của các nghiên cứu về kiểm toán độc lập: Đoàn Thanh Nga (2011) đi sâu vào đánh giá trọng yếu và rủi ro; Đinh Thị Thu Hà (2016) tập trung vào kỹ thuật kiểm toán; Nguyễn Thị Lan Anh (2017) và Đào Minh Hằng (2016) nghiên cứu kiểm toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất thép; Nguyễn Thành Trung (2017) và Tạ Thu Trang (2017) kiểm định rủi ro gian lận ở công ty niêm yết. Tuy nhiên, các tác giả này chưa xây dựng một quy trình kiểm toán toàn diện dựa trên rủi ro cho các thực thể khai khoáng. Về phía ngành than, các nghiên cứu của Trần Văn Hợi (2007), Nguyễn Văn Bưởi (2011), Nguyễn Thị Kim Oanh (2015) chỉ dừng lại ở góc độ kế toán chi phí, cơ chế quản lý hoặc lập BCTC hợp nhất của Vinacomin.
Trên bình diện quốc tế, y văn ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ của các phương pháp tiếp cận kiểm toán: từ kiểm toán xác minh cơ bản sang kiểm toán dựa trên bảng cân đối kế toán (Alvins Aren & K.Loebbecke, 2012), kiểm toán dựa trên hệ thống (William F. Messier, 1997) và phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro (Turley & Cooper, 1991; Cullinan & Sutton, 2002; Brian Pine, 2008; Gramling et al., 2013; Hans Blokdijk et al., 2003). Về lĩnh vực khai khoáng, tài liệu của INTOSAI (2010) "Auditing Mining-Guidance for Supreme Audit Institutions" đưa ra chỉ dẫn kiểm toán mỏ và môi trường cho kiểm toán nhà nước tại Indonesia, Nam Phi, Canada; tài liệu CAAF (2017) của Canada hướng dẫn kiểm toán doanh thu và bảo đảm tài chính phục hồi môi trường; trong khi KPMG (2014), PwC (2007) và Deloitte (2007) cung cấp cẩm nang kế toán, rủi ro khai khoáng.
Cuộc tranh luận học thuật tồn tại giữa hai quan điểm đối lập: (1) Quan điểm truyền thống cho rằng kiểm toán DNKK chỉ cần mở rộng kiểm tra chi tiết số dư tài khoản do rủi ro vật chất hữu hình; (2) Quan điểm hiện đại của RBA khẳng định phải đánh giá rủi ro kinh doanh, rủi ro môi trường và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) ngay từ đầu để định vị trọng tâm kiểm toán. Luận án định vị vững chắc ở quan điểm thứ hai, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi tích hợp đặc thù địa chất mỏ than, chi phí hoàn nguyên môi trường và bóc đất đá vào toàn bộ quy trình RBA chuẩn hóa cho kiểm toán độc lập tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết đại diện (Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết bất đối xứng thông tin trong môi trường doanh nghiệp khai khoáng Nhà nước cổ phần hóa. Nghiên cứu chứng minh rằng xung đột đại diện trong ngành than không chỉ diễn ra giữa ban điều hành và cổ đông, mà còn giữa doanh nghiệp khai thác với Nhà nước (về tài nguyên và nghĩa vụ môi trường) và cộng đồng dân cư. Tác giả xây dựng định nghĩa học thuật: "Doanh nghiệp khai khoáng là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản".
Công trình đưa ra mô hình lý thuyết đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu (RoMM) đa tầng gồm 3 mệnh đề cốt lõi:
- Mệnh đề P1: Rủi ro kinh doanh bắt nguồn từ biến động địa chất mỏ, chính sách giá than và nghĩa vụ môi trường tác động thuận chiều đến rủi ro tiềm tàng cấp độ BCTC.
- Mệnh đề P2: Hiệu lực KSNB trong quản lý khối lượng đào lò, bóc đất đá và nghiệm thu trắc địa quyết định mức độ suy giảm của rủi ro kiểm soát ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (CSDL).
- Mệnh đề P3: Thiết kế thủ tục phân tích chuyên biệt kết hợp thử nghiệm cơ bản đặc thù sẽ kiểm soát rủi ro phát hiện xuống mức thấp chấp nhận được.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 lý thuyết nền tảng: Mô hình rủi ro kiểm toán (Audit Risk Model), Lý thuyết quản trị kiểm soát nội bộ theo COSO và Lý thuyết thể chế (Institutional Theory - DiMaggio & Powell, 1983). Cách tiếp cận này tạo ra khung đánh giá 3 giai đoạn chặt chẽ:
- Chuẩn bị và lập kế hoạch: Nhận diện rủi ro kinh doanh gắn với chu trình than (thăm dò, bóc đất đá, khai đào, sàng tuyển, vận chuyển, tiêu thụ); xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện.
- Thực hiện kiểm toán: Kết hợp thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm toán cơ bản cho 4 khoản mục đặc thù (Hàng tồn kho than; Chi phí sản xuất và giá thành; Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định hầm lò; Thuế tài nguyên, phí môi trường và quỹ hoàn nguyên mỏ).
- Kết thúc kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá giả định hoạt động liên tục gắn với giấy phép khai thác mỏ. Khung phân tích xác định rõ boundary conditions: áp dụng cho các CTCP than niêm yết và chưa niêm yết hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ Môi trường và Luật Kiểm toán độc lập.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng kết hợp giải thích (Positivism & Interpretivism), dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Design) được triển khai bài bản qua hai nhánh định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành, lãnh đạo kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán và kiểm toán viên (KTV) dày dặn kinh nghiệm; phân tích chi tiết hồ sơ kiểm toán (HSKT) và giấy tờ làm việc (GTLV) thực tế từ các công ty kiểm toán hàng đầu như AASC, BDO, PKF.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế và khảo sát 2 bộ phiếu câu hỏi chuẩn hóa dành riêng cho: (1) Nhóm nhà quản lý, lãnh đạo CTKT; (2) Nhóm KTV và trợ lý kiểm toán trực tiếp phụ trách các hợp đồng kiểm toán CTCP than.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đảm bảo tính nghiêm ngặt và toàn diện:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo kiểm toán, BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên, tài liệu họp giám đốc các CTKT, văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, Vinacomin và Tổng Công ty Đông Bắc từ năm 2012 đến 2018.
- Quy trình khảo sát: Lập mẫu phiếu điều tra, gửi trực tiếp và qua thư điện tử. Đối với nhóm lãnh đạo CTKT, phát ra 8 phiếu, thu về 8 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%). Đối với nhóm KTV và trợ lý kiểm toán, phát ra 136 phiếu, thu về 120 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 88,2%).
- Triangulation: Luận án áp dụng tam giác đạc đa nguồn (kết hợp dữ liệu khảo sát định lượng, phỏng vấn sâu cá nhân, kiểm chứng thực nghiệm trên hồ sơ kiểm toán mẫu và đối chiếu chuẩn mực quốc tế). Độ tin cậy và giá trị nội dung của bảng hỏi được thẩm định kỹ lưỡng qua các chuyên gia Học viện Tài chính và Hội đồng thẩm định.
Data và phân tích
Dữ liệu thu thập được tổng hợp và phân tích bằng các công cụ thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phân tích ma trận rủi ro và sơ đồ hóa quy trình:
- Đối tượng khảo sát đại diện cho 100% các công ty kiểm toán độc lập từng tham gia kiểm toán 15 CTCP than tại Việt Nam giai đoạn 2012–2018.
- Xử lý các trích đoạn hồ sơ kiểm toán thực tế: Phân tích các biểu mẫu GTLV về chấp nhận khách hàng của PKF, tìm hiểu môi trường kinh doanh của BDO và AASC, thử nghiệm kiểm soát chu trình tiền lương hầm lò (Payroll TOC) của BDO, thủ tục phân tích hàng tồn kho và kiểm tra giá thành than sạch của BDO, soát xét sửa chữa lớn TSCĐ của AASC.
- Kiểm tra tính vững chắc (Robustness checks) thông qua việc so sánh đối chiếu chéo kết quả khảo sát giữa nhóm KTV thực địa và nhóm lãnh đạo quản lý CTKT nhằm bảo đảm không có độ lệch do thiên kiến chủ quan.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua khảo sát thực tế và phân tích HSKT, luận án phát hiện 5 hạn chế mang tính hệ thống trong thực tiễn kiểm toán BCTC các CTCP than tại Việt Nam:
Thực trạng kiểm toán BCTC CTCP Than tại Việt Nam (2012-2018)
- Đánh giá rủi ro còn sơ sài: Đa số KTV chỉ đánh giá rủi ro chung theo mẫu biểu chuẩn của VACPA mà chưa thiết kế bảng câu hỏi tìm hiểu chuyên sâu về môi trường pháp lý mỏ than, điều kiện công nghệ khai thác (lộ thiên hay hầm lò) và rủi ro sụt lún địa chất.
- Xác định mức trọng yếu chưa phù hợp đặc thù: KTV chủ yếu chọn tiêu chí lợi nhuận trước thuế hoặc doanh thu để tính mức trọng yếu tổng thể, dẫn đến bỏ sót các sai sót trọng yếu mang tính định tính trên các khoản mục chi phí môi trường và thuế tài nguyên.
- Thách thức lớn trong kiểm kê hàng tồn kho: Than tồn kho lưu bãi có khối lượng hàng triệu tấn, nằm rải rác trên diện tích đồi núi rộng lớn, hình thù bất định. KTV gặp lúng túng khi chứng kiến kiểm kê, chủ yếu dựa vào biên bản đo đạc nội bộ của phòng trắc địa mỏ mà chưa sử dụng chuyên gia độc lập theo quy định chuẩn mực.
- Kiểm toán chi phí và giá thành sản phẩm tiềm ẩn nhiều sai lệch: Quy trình công nghệ chia làm nhiều cung đoạn (khai thác than nguyên khai, sàng tuyển, chế biến than sạch), việc phân bổ chi phí bóc đất đá dở dang và chi phí khấu hao tài sản cố định hầm lò còn mang nặng tính chủ quan của đơn vị.
- Kiểm tra nghĩa vụ thuế và môi trường chưa đầy đủ: Các khoản mục thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và trích lập quỹ hoàn nguyên môi trường chiếm tỷ trọng lớn nhưng nhiều CTKT chưa xây dựng thủ tục kiểm toán chuyên biệt để kiểm tra tính tuân thủ pháp luật.
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Luận án bổ sung hoàn chỉnh mảng lý luận kiểm toán chuyên ngành cho các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên, đóng góp trực tiếp vào hệ thống giáo trình kiểm toán tài chính và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA).
- Đổi mới phương pháp luận: Đưa ra quy trình RBA tích hợp công nghệ đo đạc trắc địa hiện đại và thủ tục phân tích định lượng chi phí định mức theo từng vỉa than, có thể chuyển giao áp dụng cho kiểm toán ngành dầu khí, khoáng sản kim loại và vật liệu xây dựng.
- Ứng dụng thực tiễn cho CTKT: Cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện, từ mẫu thu thập thông tin khách hàng ngành than, bảng đánh giá rủi ro gian lận, bảng tổng hợp đánh giá RoMM cấp độ BCTC và CSDL, đến chương trình kiểm toán chi tiết cho các khoản mục hàng tồn kho than, chi phí đào lò, thuế tài nguyên và quỹ phục hồi môi trường.
- Khuyến nghị chính sách: Kiến nghị Bộ Tài chính hoàn thiện chế độ kế toán đặc thù cho DNKK; đề xuất Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành chương trình kiểm toán mẫu chuyên ngành khai khoáng; kiến nghị cơ quan quản lý mỏ và thuế tăng cường chia sẻ dữ liệu cấp phép khai thác với các tổ chức kiểm toán độc lập.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn mẫu và địa bàn: Nghiên cứu tập trung vào 15 CTCP than tại Việt Nam thuộc Vinacomin và Tổng Công ty Đông Bắc (chủ yếu tập trung ở bể than Quảng Ninh và Thái Nguyên), chưa mở rộng khảo sát các mỏ than bùn quy mô nhỏ tại Đồng bằng sông Cửu Long.
- Giới hạn thời gian: Khung dữ liệu thực chứng khảo sát từ năm 2012 đến 2018, phản ánh thực trạng áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam giai đoạn này.
- Giới hạn công nghệ: Luận án chưa đi sâu phân tích việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) hay máy bay không người lái (Drone/LiDAR) trong việc quét 3D đo thể tích bãi than tồn kho.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Nghiên cứu tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 6 - Exploration for and Evaluation of Mineral Resources) đến quy trình kiểm toán BCTC DNKK tại Việt Nam.
- Hướng 2: Khảo sát ứng dụng công nghệ trắc địa số hóa và ảnh viễn thám viễn thông trong thu thập bằng chứng kiểm toán hàng tồn kho khoáng sản lộ thiên.
- Hướng 3: Phát triển mô hình kiểm toán tích hợp giữa kiểm toán BCTC và kiểm toán báo cáo phát triển bền vững (ESG/Sustainability Reporting) trong các tập đoàn năng lượng hóa thạch.
- Hướng 4: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán RBA giữa ngành khai thác than với ngành khai thác dầu khí và bauxite tại khu vực Đông Nam Á.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình mang lại tác động sâu rộng trên nhiều phương diện:
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học và giảng dạy chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân và các viện nghiên cứu kinh tế.
- Chuyển đổi ngành kiểm toán: Cung cấp bộ công cụ thực hành chuẩn hóa cho hơn 100 công ty KTĐL đang hoạt động tại Việt Nam, đặc biệt là các hãng kiểm toán có khách hàng thuộc khối doanh nghiệp năng lượng và khoáng sản.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng cục Thuế sửa đổi, bổ sung các quy chế quản lý tài chính, định mức hao hụt khoáng sản và hướng dẫn lập dự phòng môi trường.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Việc nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC các công ty than giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách Nhà nước, ngăn ngừa thất thoát tài nguyên quốc gia, minh bạch hóa kết quả kinh doanh cho các cổ đông và thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc trách nhiệm xã hội và phục hồi môi trường sinh thái.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khoảng trống nghiên cứu về kiểm toán ngành đặc thù, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và bộ câu hỏi khảo sát chuyên sâu.
- Giảng viên và nhà khoa học: Bổ sung nguồn học liệu thực tế chất lượng cao về kiểm toán báo cáo tài chính ngành khai khoáng vào hệ thống bài giảng lý thuyết kiểm toán và thực hành kiểm toán.
- Kiểm toán viên và các công ty KTĐL: Nắm vững bộ cẩm nang quy trình, biểu mẫu giấy tờ làm việc chuyên biệt (từ đánh giá rủi ro, phân tích sơ bộ, kiểm kê bãi than đến kiểm tra chi phí hoàn nguyên mỏ), giảm thiểu rủi ro pháp lý và rủi ro kiện tụng.
- Ban điều hành các CTCP than: Cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa công tác hạch toán chi phí giá thành và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về môi trường theo Luật Doanh nghiệp: "Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê".
- Cơ quan quản lý Nhà nước: Có cơ sở dữ liệu thực tiễn để ban hành các quy định giám sát tài chính và tiêu chuẩn kiểm toán đặc thù cho ngành công nghiệp mũi nhọn.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc mở rộng Mô hình Rủi ro Kiểm toán (Messier, 1997; Gramling et al., 2013) tích hợp với đặc thù kinh tế kỹ thuật mỏ than. Luận án đã chuẩn hóa việc nhận diện rủi ro tiềm tàng gắn liền với điều kiện địa chất, trữ lượng mỏ, phương pháp khai thác (lộ thiên/hầm lò) và nghĩa vụ môi trường vào cấu trúc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ CSDL.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Đoàn Thanh Nga (2011) hay Phí Thị Kiều Anh (2016), luận án đã thực hiện tiếp cận toàn diện 100% các CTKT độc lập (08 công ty) từng kiểm toán 15 CTCP than Việt Nam giai đoạn 2012–2018. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp khảo sát định lượng (128 phiếu), phỏng vấn sâu lãnh đạo/KTV và trực tiếp mổ xẻ các GTLV thực tế (BDO, AASC, PKF) để xây dựng giải pháp mang tính ứng dụng thực địa cao.
3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa thực tiễn nhất từ dữ liệu?
Thực trạng kiểm kê than tồn kho lưu bãi và hạch toán chi phí phục hồi môi trường: Hầu hết KTV Việt Nam đều bỏ qua việc trưng cầu chuyên gia trắc địa độc lập và chỉ kiểm tra trên sổ sách kế toán đối với quỹ hoàn nguyên mỏ, dẫn đến rủi ro sai sót trọng yếu rất lớn nhưng chưa từng được chỉ ra trong các tài liệu kiểm toán trước đó.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication protocol) không?
Có. Toàn bộ hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 2.4B1, 2.4C1), hướng dẫn phỏng vấn sâu (Phụ lục 2.3B), các biểu mẫu GTLV mẫu (Phụ lục 2.7 đến 2.25) và các sơ đồ giải pháp kiểm toán (Sơ đồ 3.1 đến 3.7) được mô tả chi tiết, rõ ràng, cho phép nhân bản quy trình nghiên cứu tại các ngành khai khoáng khác hoặc tại các quốc gia đang phát triển.
5. Lộ trình phát triển nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Lộ trình hướng tới việc số hóa quy trình kiểm toán khoáng sản bằng công nghệ GIS/Drone, tích hợp kiểm toán phát thải carbon/ESG theo cam kết Net Zero, và chuyển đổi toàn diện sang chuẩn mực IFRS/ISA quốc tế trong quản trị rủi ro ngành tài nguyên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Đặng Thị Hương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC doanh nghiệp khai khoáng theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro (RBA).
- Tổng kết sâu sắc kinh nghiệm kiểm toán khai khoáng quốc tế từ INTOSAI, CAAF Canada, KPMG, Deloitte và rút ra bài học thích ứng cho Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại 15 CTCP than do 08 công ty KTĐL thực hiện giai đoạn 2012–2018, chỉ rõ 5 nhóm nguyên nhân của các hạn chế cốt tử.
- Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán RBA đồng bộ qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị & lập kế hoạch, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán.
- Thiết kế hoàn chỉnh bộ công cụ thực hành kiểm toán chuyên biệt cho 4 phần hành rủi ro cao: Hàng tồn kho than, Chi phí giá thành, TSCĐ hầm lò và Nghĩa vụ thuế - môi trường.
- Xác định rõ hệ thống điều kiện thực thi đồng bộ từ phía cơ quan Nhà nước, Hội nghề nghiệp VACPA, các công ty kiểm toán và bản thân các CTCP than, khẳng định giá trị thực tiễn và đóng góp học thuật lâu dài của công trình.