CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ. HIỆU QUÁ SỬ DỤNG VONKINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Khái quát chung về vốn kinh doanh: Khái niệm vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ.
giá trị tai sản được huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục dich sinh lời[2, tr. Đặc trưng của vốn kinh doanh Thứ 'VKD đại diện cho một lượng tài sản nhất định của DN, "Thứ hai, trong nền kinh tế thị trường, VKD là một hàng hóa đặc biệt. Thứ ba, VKD phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có. thể phát huy tác dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ tư, VKD có giá trị về mặt thời gian. Thứ năm, VKD đưa vào SXKD là nhằm mục tiêu sinh lời, đem lại lợi nhuận cho DN trong tương lai. Thứ sáu, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ, Vai trò của vốn kinh doanh 'Về mặt pháp lý. 'Về mặt kinh tế.
Phân loại vốn kinh doanh Dựa vào đặc điểm chu chuyển vốn a.Vén cb dinh là toàn bộ số tiền ứng trước của doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư mua. sắm tài sản có định (TSCĐ) dùng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. khác, vốn cổ định là giá trị bằng tiền của các tài sản cố định trong doanh nghiệp.Vấn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước của doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư mua sắm tài sản lưu động (TSLĐ) cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của. Hay nói cách khác, vốn lưu động là giá trị băng tiền của các TSLĐ.
doanh nghiệp sở hữu. Dựa vào nguôn hình thành von 1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả với chỉ phí về nguồn lực. 'Nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp dé đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tông chỉ phí thấp nhất [3, tr 220].
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng và hiệu suất sử dụng VKD của doanh nghiệp (Theo Dupont) 1. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. "Nhân tổ chủ quan Đặc điểm về sản phẩm. Đặc điể È kỹ thuật sản xuất Cơ cấu vốn đầu tư Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác Chu kỳ sản xuất kinh doanh Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ Nhân tố con người "Nhân tổ khách quan Trang thái phát triển kinh tế Chính sách vĩ mô của Nhà nước Biến động thị trường đầu vào, đầu ra Rủi ro kinh doanh Tiến bộ của khoa học công nghệ CHƯƠNG 2 'THỰC TRẠNG HIỆU QUÁ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CO PHAN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYEN THONG LIEN MINH DAU KHi Khái quát chung về công ty cỗ phần thương.
à truyền thông liên minh dầu khí Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần thương mại và truyền thông liên minh dầu khí (petrolink) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12 năm 2011, tiền thân là trung tâm truyền thông và sự kiện thuộc Tổng công ty CP xây lắp dầu khí từ năm 2004. Công ty Cổ. phan thương mại và truyền thông Dầu khí Petrolink với ngành nghề chính là lĩnh. vực quảng cáo, tổ chức sự kiện và xây dựng thương hiệu.
Tuy là một DN nhỏ nhưng với châm ngôn “niềm tin của bạn, trách nhiệm của chúng tôi”, công ty với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm có tư duy đổi mới cùng tầm nhìn dài hạn trong các lĩnh vực hoạt động, petrolink đã có sự tín nhiệm của nhiều khách hàng trong và ngoài nước. Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và truyền thông liên minh dầu khi Tên giao dịch quốc tế: Petroleum Link Communication and Trading joint stock company. Tên viết tit: PETROLINK_, JSC. Số CNĐKKD và đăng ký thuế: 0105746476 cắp ngày 21/12/2011 Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Số 12 ngách 15/10 phố Pháo đài Láng, phường Láng Thượng, quận Đồng Đa, thành phố Hà Nộ Điện thoại: 04.32484747 Email: contact petrolink@gmail.com Website: www petrolinks.vn vi Cơ cấu tỗ chức quản lý của Công ty' Hội đồng quản trị Phongt | | phòng kinh | | Phòngkỹ | | Phòng sản | | Phòng kế — doanh thuật xuất toán Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP thương mại truyền thông liên minh dầu khí.
Đặc điểm tô chức hoạt động kinh doanh của Công ty Hoạt động SXKD và công tác quản lý của Công ty ngoài các đặc điểm chung của ngành Thương mại và Dịch vụ còn mang một số đặc điểm riêng như sau: Công ty hoạt động chính là lĩnh vực quảng cáo, tổ chức sự kiện và xây dựng, thương hiệu. Do tính chất đặc thù của lĩnh vực kinh doanh, nên các sản phẩm của Công ty đều có nét riêng biệt cần có sự bảo mật về công nghệ. Tuy nhiên vấn đề bảo mật công nghệ là một vấn để khó khăn chung và thách thức đối với Công ty nói tiêng và lĩnh vực hoạt động nói chung, Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gân đây. Qua ba tiêu chí đánh giá về doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận ta thấy 3 năm gần đây hoạt động kinh doanh của Công ty mặc dù có sụt giảm nhưng lợi nhuận của công ty liên tục tăng và tương đối ổn định.
Công ty có chính sách và chiến lược thích hợp để nâng cao chất lượng công tác quản lý chỉ phí sản xuất và chỉ phí quản lý doanh nghiệp. vũ Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cỗ phần thương mại và truyền thông liên minh dầu khí Tình hình VKD và sử dụng VD tại Công ty CP Thương mại và truyén thông liên mình dầu khí Tình hình VKD và cơ cắu VKD của Công ty Quy mô VLĐ của doanh nghiệp biến động trong 3 năm gần đây. Tuy nhiên, do đặc thù ngành nghề của Công ty chủ yếu là kinh doanh thương mại nên khối lượng tiền, các khoản tương đương tiền và công nợ phải thu thường rất lớn dẫn đến cơ cấu tài sản của Công ty chủ yếu nghiêng vẻ tài sản lưu động. Phần tài sản này.
được hình thành từ các khoản phải trả người bán. Đây cũng là vấn để quan tâm hàng. đầu của các DN trong cùng ngành. Khối lượng nợ phải thu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Tình hình nguôn VKD và cơ cắu nguôn VKD ctia Cong ty 'Khả năng tự chủ về tài chính của công ty vẫn còn hạn chế. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Bên cạnh đó, trong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu khiến công ty phải đối mặt với áp lực trả nợ khi đến hạn. Thực trạng về diễn biến nguồn vốn và sử dụng VẤD tại Công ty CP thương mạivà truyền thông liên mình dầu khí Diễn biến nguôn vốn và sử dụng.
~ Các khoản phải thu gia tăng qua các năm do Công ty gặp khó khăn trong công tác thu hồi công nợ của các hợp đồng thực hiện trong năm, đây là một vấn đề cắp bách cần được giải quyết ~ Việc nguồn vốn của công ty được gia tăng từ các khoản phải trả người bán với mục đích sử dụng để quay vòng vốn, gia tăng lợi nhuận, nhưng việc bị chiếm dụng vốn nhiều, ứ đọng vốn trong khâu thanh toán khiến cho hiệu suất sinh lời giảm, hiệu quả kinh doanh của các khoản tiền không cao. Đánh giá chung vẻ mô hình tài trợ của Công ty viii Để đánh giá xem Công ty đang sử dụng mô hình tải trợ nào? Có an toàn, lĩnh hoạt và đảm bảo trong nguyên tắc cân bằng tài chính? Trước hết ta phải đi xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên cần thiết - Nguồn vốn dùng đề tải trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết. Thực trạng về ä sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cỗ phần thương mại và truyền thông liên minh dầu khí Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tình hình biển động và cơ cấu vốn lưu động ~ Công tác quản lý các khoản phải thu của công ty không đạt hiệu quả trong thời gian qua thể hiện qua vòng quay các khoản phải thu trong các năm đều giảm đi khiến cho kỳ thu tiền bình quân qua các năm đều tăng lên. - Giá trị của các khoản công ty đang chiếm dụng đang lớn hơn tổng các khoản công ty bị chiếm dụng.
Việc tận dụng các lợi thế này từ nguồn chỉ dụng sẽ giúp công ty giảm được chỉ phí sử dụng vốn, tuy nhiên, vì là nguồn ngắn hạn nên cũng tạo ra áp lực thanh toán cho công ty. Do đó, trong thời gian tới công ty can day mạnh công tác thu hồi các khoản công nợ để giảm áp lực từ các khoản vốn bị chiếm. dụng, đồng thời theo dõi chặt chẽ các khoản phải trả đến hạn để tìm nguồn bù đắp. kịp thời tránh việc làm mắt uy tín đối với các đối tác.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vồn lưu động Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty không tốt. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu qua sir dung VLD biến động qua các năm. Đồng vốn bỏ ra qua các năm không được. sử dụng tiết kiệm.
Việc quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty không có hiệu quả “Trong thời gian tới công ty nên đề ra các chiến lược để trong một kỳ số vòng quay vốn lưu động quay được nhanh hơn và rút ngắn số ngày để thực hiện một vòng quay. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn cố định “Thông qua các số liệu về TSCĐ của công ty, ta thấy VCĐ đã đem lai hiệu. quả và góp phân làm tăng hiệu quả sử dụng VKD. Từ đó, công ty có thể tận dụng.
lợi thế này, chú trọng đầu tư thêm vào tài sản có định, từ đó làm gia tăng giá trị của ix 'VCĐ, đồng thời làm tang gid tri cla VCD tao ra. Lượng TSCĐ của công ty còn đang rất nhỏ, trong thời gian tới công ty nên chú trọng đầu tư vào VCĐ đặc biệt là 'TSCĐ hữu hình như máy móc thiết bị sản xuất đề tối đa hóa hiệu quả sử dụng của. Thực trạng vỀ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua các chi tiêu Qua phân tích các chỉ tiêu ta thấy công ty đã đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.