Luận văn nhân tố ảnh hưởng thu nhập ngoài lãi NHTMCP Việt Nam - HUB

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, kèm mô hình kinh tế lượng và giải pháp.

Trường đại học

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại cổ phần

Thu nhập ngoài lãi đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu tài chính ngân hàng hiện đại. Hoạt động tín dụng truyền thống thường chịu nhiều biến động kinh tế và rủi ro nợ xấu. Do đó, việc đa dạng hóa nguồn thu phi lãi trở thành mục tiêu tất yếu. Nguồn thu này bao gồm phí dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và đầu tư chứng khoán. Theo lý thuyết danh mục đầu tư của Markowitz (1952), đa dạng hóa hoạt động giúp tổ chức tài chính phân tán rủi ro hiệu quả. Thu nhập ngoài lãi tăng trưởng giúp hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ổn định tỷ suất sinh lời. Xu hướng chuyển đổi số thúc đẩy các sản phẩm ngân hàng số phát triển mạnh mẽ. Phí dịch vụ số và hoa hồng bảo hiểm bancassurance gia tăng tỷ trọng nhanh chóng. Tái cấu trúc nguồn thu tạo nền tảng phát triển bền vững cho các tổ chức tín dụng. Sự ổn định tài chính này góp phần gia tăng sức chống chịu trước những cú sốc kinh tế vĩ mô.

1.1. Cơ sở lý thuyết về đa dạng hóa nguồn thu nhập ngân hàng

Lý thuyết quản trị danh mục đầu tư giải thích rõ lợi ích của việc phân tán nguồn thu. Hoạt động kinh doanh ngân hàng không chỉ dựa vào chênh lệch lãi suất tín dụng. Khi rủi ro thị trường tăng cao, biên lãi thuần dễ bị thu hẹp đáng kể. Sự kết hợp giữa thu nhập lãi và ngoài lãi giúp làm giảm phương sai tổng lợi nhuận. Các dịch vụ như thanh toán quốc tế và tư vấn đầu tư mang lại dòng tiền đều đặn. Ngân hàng mở rộng nguồn thu phí mà không cần tăng tương ứng quy mô vốn chủ sở hữu. Chiến lược đa dạng hóa vừa kiểm soát rủi ro vừa tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản ngân hàng.

1.2. Thực trạng cơ cấu thu nhập phi lãi tại các ngân hàng Việt Nam

Cơ cấu nguồn thu của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ghi nhận sự chuyển dịch rõ nét. Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng từng bước nâng cao trong giai đoạn vừa qua. Các nguồn thu chủ chốt đến từ phí dịch vụ thẻ, thanh toán số và môi giới bảo hiểm. Tuy nhiên, mức độ đóng góp giữa các nhóm ngân hàng vẫn có sự chênh lệch lớn. Các đơn vị có quy mô vốn lớn và hạ tầng công nghệ hiện đại chiếm ưu thế vượt trội. Một số ngân hàng nhỏ vẫn phụ thuộc nặng nề vào biên thu nhập lãi thuần truyền thống. Việc phát triển đồng đều các dịch vụ thu phí vẫn là bài toán cấp thiết.

II. Các nhân tố ảnh hưởng thu nhập ngoài lãi ngân hàng thương mại

Nghiên cứu định lượng chỉ ra nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến thu nhập ngoài lãi. Các yếu tố nội tại của ngân hàng giữ vai trò quyết định mức độ tăng trưởng doanh thu. Quy mô tổng tài sản (SIZE) tác động thuận chiều rõ rệt đến năng lực cung ứng dịch vụ. Chi phí hoạt động (COST) và vốn chủ sở hữu (EQT) cũng có mối tương quan dương với nguồn thu này. Ngược lại, tỷ lệ tiền gửi khách hàng (DEP) thể hiện tác động ngược chiều lên tỷ trọng thu nhập ngoài lãi. Về yếu tố vĩ mô, tăng trưởng kinh tế (GDP) và tỷ lệ lạm phát (INF) phản ánh môi trường kinh doanh chung. Khi điều kiện vĩ mô biến động, hành vi đầu tư và tiêu dùng dịch vụ tài chính có xu hướng thay đổi. Sự tương tác phức hợp giữa các biến số tạo nên bức tranh đa chiều về hiệu quả phi tín dụng. Nhận diện chính xác từng nhân tố giúp các nhà quản trị ngân hàng chủ động kiểm soát rủi ro vận hành.

2.1. Tác động của các nhân tố nội tại đến thu nhập phi lãi

Quy mô tài sản lớn giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới khách hàng và đầu tư mạnh cho công nghệ số. Chi phí hoạt động tăng thường gắn liền với việc triển khai các nền tảng phân phối dịch vụ tiện ích mới. Mức vốn chủ sở hữu cao gia tăng khả năng hấp thụ rủi ro từ các hoạt động đầu tư tài chính. Ngược lại, tỷ lệ tiền gửi cao thường khiến ngân hàng tập trung nguồn lực vào hoạt động cho vay truyền thống. Điều này làm suy giảm động lực mở rộng các mảng kinh doanh tạo phí dịch vụ. Cơ cấu tài sản cân bằng là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy thu nhập ngoài lãi phát triển.

2.2. Ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế vĩ mô đối với hệ thống ngân hàng

Môi trường kinh tế vĩ mô định hình sâu sắc nhu cầu sử dụng dịch vụ phi tín dụng. Khi tăng trưởng kinh tế ở mức cao, hoạt động tín dụng thường bùng nổ mạnh mẽ. Khi đó, ngân hàng ưu tiên phân bổ dòng vốn vào kênh cho vay sinh lời nhanh. Tỷ trọng thu ngoài lãi tương đối trong tổng thu nhập có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn này. Mặt khác, lạm phát gia tăng làm giảm sức mua thực tế và nhu cầu đầu tư chứng khoán của khách hàng. Phí dịch vụ liên quan đến thị trường vốn vì thế chịu áp lực suy giảm đáng kể. Ngân hàng cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược theo chu kỳ kinh tế.

III. Phương pháp nghiên cứu thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng hiện đại nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả thực nghiệm. Dữ liệu bảng cân bằng thu thập từ 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2010–2024. Mẫu nghiên cứu phản ánh toàn diện các giai đoạn biến động của hệ thống tài chính quốc gia. Mô hình hồi quy xem xét biến phụ thuộc là tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản (NII). Các biến độc lập đại diện cho cấu trúc tài chính nội tại và môi trường vĩ mô. Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) được lựa chọn để ước lượng tham số. Kỹ thuật này khắc phục triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Kết quả kiểm định thống kê cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho các phân tích định lượng. Phương pháp tiếp cận khoa học đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác cho toàn bộ công trình nghiên cứu.

3.1. Thiết kế mô hình hồi quy và lựa chọn dữ liệu nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu xây dựng dựa trên các kiểm định kinh tế lượng tiêu chuẩn. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm của 25 ngân hàng. Quá trình xử lý dữ liệu bao gồm các bước kiểm tra tính dừng và hiện tượng đa cộng tuyến. Các biến số được chuẩn hóa nhằm triệt tiêu sự sai lệch do khác biệt quy mô giữa các đơn vị. Nghiên cứu thực hiện tuần tự các phép ước lượng POOL OLS, FEM và REM trước khi kiểm định nâng cao. Quy trình lựa chọn mô hình tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực học thuật quốc tế.

3.2. Áp dụng kỹ thuật FGLS khắc phục khuyết tật mô hình tài chính

Dữ liệu mảng của hệ thống ngân hàng thường xuyên gặp hiện tượng tự tương quan và phương sai không đồng nhất. Các phương pháp ước lượng truyền thống dễ dẫn đến kết quả sai lệch và suy diễn thiếu chính xác. Kỹ thuật FGLS xử lý hiệu quả các khuyết tật này thông qua ma trận hiệp phương sai hiệu chỉnh. Ước lượng FGLS đảm bảo các hệ số hồi quy đạt tính chất không chệch và có hiệu quả cao nhất. Bảng kết quả hồi quy cho phép xác định chính xác mức độ tác động của từng nhân tố. Đây là cơ sở khoa học tin cậy để xây dựng các chính sách điều hành ngân hàng.

IV. Giải pháp nâng cao thu nhập ngoài lãi cho ngân hàng thương mại

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị chiến lược ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cổ phần cần chủ động tái cơ cấu danh mục kinh doanh để tăng cường nguồn thu phi lãi. Mở rộng quy mô tổng tài sản đi đôi với việc tối ưu hóa chi phí vận hành nền tảng số. Việc số hóa toàn diện quy trình cung ứng dịch vụ giúp nâng cao trải nghiệm và giữ chân khách hàng. Ngân hàng cần đa dạng hóa các gói sản phẩm bảo hiểm, quản lý tài sản và thanh toán quốc tế. Đồng thời, công tác quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động cần được tăng cường liên tục. Sự thích ứng linh hoạt với các biến động vĩ mô giúp tổ chức tín dụng duy trì dòng tiền ổn định. Triển khai đồng bộ các giải pháp này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên tài chính số.

4.1. Chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng số

Chuyển đổi số là chìa khóa mở rộng nguồn thu phí dịch vụ cho các ngân hàng hiện nay. Đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái ngân hàng số giúp tích hợp đa dạng tiện ích thanh toán và tài chính cá nhân. Hợp tác với các công ty công nghệ tài chính Fintech mở ra kênh tiếp cận khách hàng trẻ tiềm năng. Các dịch vụ tư vấn tài chính, bảo lãnh số và thanh toán xuyên biên giới cần được chuẩn hóa quy trình. Đầu tư bài bản vào công nghệ trí tuệ nhân tạo nâng cao tính cá nhân hóa của dịch vụ. Chiến lược này giúp tối đa hóa thu nhập ngoài lãi với chi phí cận biên thấp nhất.

4.2. Tối ưu hóa quản trị chi phí hoạt động và an toàn vốn chủ sở hữu

Nâng cao hiệu quả chi phí hoạt động đòi hỏi việc tự động hóa các tác vụ quản trị nội bộ. Chi phí đầu tư hạ tầng công nghệ cần gắn liền với mục tiêu gia tăng dòng tiền thu phí bền vững. Việc duy trì hệ số an toàn vốn cao tạo lá chắn bảo vệ ngân hàng trước rủi ro thị trường. Nguồn vốn chủ sở hữu vững mạnh tạo điều kiện tham gia sâu vào hoạt động đầu tư và bảo lãnh giá trị lớn. Ngân hàng cần cân đối hài hòa giữa danh mục tín dụng truyền thống và các nghiệp vụ tạo phí. Quản trị tài chính chặt chẽ đảm bảo sự ổn định dài hạn cho toàn hệ thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này, tác giả giới thiệu tổng quan đề tài về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập phi truyền thống của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Từ những mục tiêu tổng thể, vấn đề nghiên cứu sẽ được giải quyết thông qua những câu hỏi nghiên cứu đã được xác định. Đồng thời, chương này cũng nêu rõ đối tượng nghiên cứu, phạm vi, không gian và thời gian nghiên cứu. Những định hướng nêu tại đây là cơ sở tiền đề để tác giả xây dựng và trình bày nội dung ở các chương tiếp theo.

10 CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Trong chương này, bài luận văn tổng hợp các lý thuyết liên quan đến thu nhập ngoài lãi cũng như lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và trên thế giới có liên quan đến nội dung vấn đề trước đây. Đó là cơ sở xác định những nhân tố tác động đến thu nhập ngoài lãi của các NHTMCP tại Việt Nam, cũng như đánh giá vai trò nguồn thu từ hoạt động phi truyền thống trong quá trình tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong hệ thống ngân hàng.1 Lý thuyết thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại 2.1 Khái niệm về hoạt động và thu nhập của các ngân hàng Theo Mishkin & Eakins (2006), hoạt động ngân hàng chia làm các mảng chính: Ngân hàng bán lẻ chuyên cung cấp khoản vay, tiền gửi cho khu vực cá nhân hoặc hộ gia đình, hoặc đồng thời các doanh nghiệp vừa và nhỏ; ngân hàng bán buôn, ngân hàng doanh nghiệp: cung cấp khoản vay, tiền gửi và các dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp lớn và ngân hàng đầu tư: chủ yếu liên quan đến thị trường chứng khoán hơn là các dịch vụ của ngân hàng truyền thống (huy động và tín dụng) Thu nhập của ngân hàng đến từ hai nguồn chính: chênh lệch từ lãi suất cho vay và lãi suất nhận tiền gửi, tạo thành nguồn lợi nhuận truyền thống cho các ngân hàng và thu nhập từ phí dịch vụ ngân hàng. Nguồn thu từ phí nhìn chung quan trọng hơn đối với các ngân hàng bán buôn và đặc biệt ngân hàng đầu tư so với các ngân hàng bán lẻ là nơi nhận tiền gửi và cho vay là hoạt động chính yếu quan trọng của hoạt động ngân hàng.2 Khái niệm thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Thu nhập ngoài lãi gồm các nguồn thu nhập khác với nguồn thu nhập truyền thống từ lãi. Nguồn thu này bao gồm thu nhập từ phí dịch vụ, các khoản hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán cùng với các khoản hoa hồng phát sinh từ hoạt động bảo hiểm và các sản phẩm tài chính khác.Feldman và Jason Schmidt (1999) đưa ra quan điểm là bất kỳ những khoản thu nhập nào mà ngân hàng kiếm được từ các hoạt động không phải là hoạt động trung gian cốt lõi là nhận tiền gửi và cho vay hoặc từ các khoản đầu tư của ngân hàng được phân là nguồn thu nhập phi truyền thống.

DeYoung và Rice (2004) định nghĩa thu nhập phi lãi là những khoản thu nhập không được tạo ra từ các nghiệp vụ kinh doanh có nguồn thu từ lãi suất, các ngân hàng thu phí từ việc cung cấp dịch vụ và sử dụng sự uy tín, tín nhiệm của ngân hàng. Để đo lường thu nhập ngoài lãi, có thể xem xét số tuyệt đối về giá trị, quy mô mức thu nhập ngoài lãi hoặc sử dụng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản ngân hàng. Theo Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010), nguồn thu nhập không từ lãi của NHTM được hình thành từ chênh lệch các khoản thu từ hoạt động đầu tư, hoạt cung ứng sản phẩm dịch vụ và kinh doanh khác ngoài nghiệp vụ cho vay với chi phí cần thiết để thực hiện các dịch vụ cũng như các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Trong bối cảnh của sự phát triển về kinh tế cùng với mức độ gia tăng sự cạnh tranh về thị trường giữa các chủ thể tài chính, các ngân hàng đều muốn mở rộng gia tăng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận.

Ngoài những nguồn thu nhập truyền thống, các ngân hàng tích cực phát triển những nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ khác không phải từ hoạt động mà ngân hàng giữ vai trò là trung gian cấp tín dụng và huy động vốn, nguồn thu từ các khoản tiền phí, hoa hồng như phí chuyển tiền, phí dịch vụ tài khoản thanh toán, phí bảo lãnh, phí rút tiền, những loại phí khác và những khoản lãi từ hoạt động đầu tư. Dựa trên những cơ sở đã tổng hợp, trong bài nghiên cứu này thu nhập ngoài lãi suất là tổng thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ phi tín dụng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, đầu tư kinh doanh và đầu tư chứng khoán. Nói cách khác, thu nhập ngoài lãi là khoản thu nhập mà ngân hàng kiếm được ngoài khoản chênh lệch từ nghiệp vụ trung gian tín dụng cho vay và huy động vốn.2 Các yếu tố cấu thành nên thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Thu nhập ngoài lãi được cấu thành gồm những phần như sau: Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ tín dụng 12 Dịch vụ thư tín dụng Letter of Credit (L/C): là một cam kết thanh toán không hủy ngang của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ đầy đủ, hợp lệ với các điều khoản, điều kiện quy định trong thư tín dụng (International Chamber of Commerce, 2007). Trong khuôn khổ pháp lý Việt Nam, theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (2024), L/C là một hình thức cấp tín dụng, điều này nhấn mạnh rằng, dù đây là dịch vụ thu phí nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

Thông tư 11/2022/TT-NHNN (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2022) định nghĩa hình thức cấp tín dụng bảo lãnh ngân hàng là cam kết thanh toán của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận đã cam kết. Thu nhập thuần từ các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ phi tín dụng Nguồn thu từ dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ nhờ thu, dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ, ngân quỹ, hoa hồng từ bán chéo các sản phẩm tài chính khác và nguồn thu từ các dịch vụ khác. Luật TCTD 2024 (2024) định nghĩa dịch vụ thanh toán qua tài khoản bao gồm dịch vụ thanh toán trong nước thông qua séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thu, chi hộ, dịch vụ thanh toán khác thông qua tài khoản thanh toán và dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Dịch vụ phân phối bảo hiểm qua ngân hàng theo Leepsa và Singh (2017) là việc hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm để cung cấp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ thông qua mạng lưới cơ sở hạ tầng của ngân hàng bao gồm các chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng có thu nhập từ hoa hồng, khoản chiết khấu bán bảo hiểm nhờ chi phí nguồn lực sẵn có và giá bán tốt.

Phương thức hợp tác này ngày càng phổ biến và đóng vai trò quan trọng trên thế giới, đặc biệt tại thị trường Châu Âu. Dịch vụ ngân hàng điện tử: Ngân hàng cung cấp các sản phẩm trực tuyến như hoạt động thanh toán trực tuyến, dịch vụ mobile banking, internet banking…Chỉ cần thiết bị kết nối với đường truyền internet là người dùng có thể thực hiện bất cứ giao dịch thanh toán trực tuyến, chuyển tiền online, kiểm tra số dư, tiết kiệm online. Theo 13 Jayawardhena và Foley (2000) dịch vụ ngân hàng trực tuyến trở nên phổ biến như một kênh phân phối trong ngành ngân hàng với các chức năng trao quyền cho khách hàng kiểm soát tài khoản và giao dịch của mình, không còn phụ thuộc vào các yếu tố vị trí và thời gian, các ngân hàng cũng đạt được lợi ích về chi phí và hiệu quả trong các hoạt động. Thu nhập từ các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Luật TCTD 2024 (2024) cho phép các ngân hàng thương mại kinh doanh ngoại hối và sản phẩm phái sinh lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác và nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt động của tổ chức tín dụng được điều chỉnh bởi Pháp lệnh Ngoại hối (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 2013).

Theo đó, các TCTD thực hiện mua và bán ngoại tệ cho khách hàng để phục vụ các giao dịch liên quan đến xuất nhập khẩu, chuyển tiền một chiều, các giao dịch chuyển vốn, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài, các giao dịch vay, trả nợ nước ngoài. Theo thông tư 02/2021/TT-NHNN (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2021), các loại hình giao dịch ngoại tệ bao gồm giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại tệ; giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ. Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh Các ngân hàng thương mại thiết lập đa dạng hóa danh mục đầu tư chứng khoán và thực hiện mua vào, bán ra để hưởng chênh lệch giá trong khoản thời gian nhất định. Công văn 7459/NHNN-KTTC (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2006) định nghĩa chứng khoán kinh doanh có thể là chứng khoán nợ, chứng khoán vốn, hoặc các chứng khoán khác được Ngân hàng mua hẳn và dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệch giá.

Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư NHNN (2006) định nghĩa chứng khoán đầu tư thuộc nhóm chứng khoán nợ và được giữ đến khi đáo hạn được hạch toán theo giá gốc tại thời điểm mua, sau đó được phản ánh theo giá trị phân bổ. Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần 14 Là hoạt động đầu tư của ngân hàng từ việc mua hoặc góp vốn vào các tổ chức khác và sẽ thu lại lợi nhuận từ hoạt động đầu tư đó.3 Vai trò thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Đối với ngân hàng thương mại DeYoung và Rice (2004) đã chỉ ra vai trò của việc đa dạng hóa thu nhập, lợi nhuận của các ngân hàng tăng lên khi thu nhập ngoài lãi tăng. Nguồn thu từ hoạt động phi truyền thống là nguồn đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng vì nguồn thu này chủ yếu sử dụng từ những yếu tố sẵn có của ngân hàng như cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ phi tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ