Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD) của các cá nhân và hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính huyết mạch, điều hòa các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để phân phối cho các chủ thể kinh tế. Hoạt động cho vay SXKD đối với khách hàng cá nhân (KHCN) không chỉ kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân, mà còn đem lại nguồn thu nhập lãi cùng lợi nhuận chủ lực cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là phân hệ tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, quy trình thẩm định và nợ quá hạn.
Tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Bank) - Chi nhánh TP.HCM, việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay SXKD của KHCN đối mặt với nhiều thách thức từ bối cảnh dịch bệnh COVID-19, sự biến động khó lường của thị trường và sức ép cạnh tranh gay gắt. Nhằm giải quyết bài toán vừa đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng vừa đảm bảo an toàn vốn, đề tài khóa luận "Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Quân đội (MB Bank) - Chi nhánh TP.HCM" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Yến Nhi (Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Hòa.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu toàn diện hoạt động tín dụng và thực trạng cho vay SXKD đối với KHCN tại MB Bank - Chi nhánh TP.HCM.
- Mục tiêu chi tiết:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và hoạt động cho vay SXKD của NHTM đối với phân khúc cá nhân.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, quy mô dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình nợ quá hạn và quy trình tín dụng SXKD cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2020 - 2022.
- Nhận diện các nhân tố tác động, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong nghiệp vụ cho vay SXKD của Chi nhánh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hoạt động cho vay SXKD của KHCN tại MB Bank - Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: MB Bank - Chi nhánh TP.HCM (địa chỉ: 18B Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM, bao gồm hai phòng giao dịch trực thuộc là PGD Tân Sơn Nhất và PGD Thống Nhất).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò và các chỉ tiêu phân loại nghiệp vụ tín dụng ngân hàng theo quy định hiện hành:
- Khái niệm và đặc điểm cho vay của NHTM: Là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền nhất định để sử dụng theo thỏa thuận trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi. Cho vay là khoản mục tài sản Có cơ bản, mang lại nguồn thu lớn nhất nhưng cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất.
- Khái niệm và đặc điểm cho vay SXKD: Sản phẩm tín dụng nhằm tài trợ nguồn vốn hỗ trợ kế hoạch sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ, bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư tài sản cố định. Các đặc trưng kỹ thuật bao gồm: loại tiền vay là Đồng Việt Nam (VND); tài sản bảo đảm (TSBĐ) gồm bất động sản, sàn thương mại hình thành trong tương lai, giấy tờ có giá (GTCG), ô tô...; hạn mức vay linh hoạt (tối thiểu từ 20 triệu đồng); thời gian vay đa dạng (6, 12, 18, 24, 30, 36, 48 tháng hoặc theo thỏa thuận); phương thức hoàn trả gốc và lãi định kỳ theo tháng hoặc theo quý qua tiền mặt hoặc chuyển khoản; áp dụng lãi suất cố định trong thời gian ưu đãi đầu kỳ và điều chỉnh thả nổi theo từng thời kỳ tiếp theo.
- Điều kiện vay vốn: Khách hàng cá nhân trong độ tuổi từ 21 đến 65 tuổi (khi đáo hạn không quá 70 tuổi), có năng lực hành vi dân sự, có giấy phép đăng ký kinh doanh hợp pháp đáp ứng thời gian hoạt động tối thiểu, lịch sử tín dụng không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào và sở hữu TSBĐ hợp pháp.
- Hệ thống phân loại:
- Phân loại theo thời hạn: Ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng), dài hạn (trên 60 tháng).
- Phân loại theo mục đích: Cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh.
- Phân loại theo tài sản bảo đảm: Cho vay có TSBĐ và cho vay không có TSBĐ (tín chấp).
- Phân loại theo phương thức: Cho vay trực tiếp từng lần, theo hạn mức tín dụng, thấu chi, luân chuyển, trả góp, cho vay gián tiếp, cho vay hợp vốn và cho vay theo dự án đầu tư.
- Phân loại theo đối tượng SXKD: Chủ hộ kinh doanh nhỏ lẻ (vay tín chấp làng nghề/phố chợ, vay siêu tốc, vay đa năng, vay thế chấp sạp chợ) và khách hàng cá nhân quy mô lớn (vay cầm cố GTCG, tài trợ vốn lưu động ngắn hạn, vay trung - dài hạn đầu tư dự án/TSCĐ).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, đặc điểm khách hàng (nhu cầu, thu nhập, khả năng trả nợ), tiến bộ khoa học - công nghệ, áp lực cạnh tranh trên thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng và năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo định kỳ; phân loại, tổng hợp số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm qua các mốc thời gian 2020-2021 và 2021-2022) bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp định tính: Phân tích các số liệu sau xử lý để làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dư nợ, doanh số, nợ quá hạn và quy trình tín dụng; đối chiếu thực tiễn để đánh giá thành tựu, chỉ ra hạn chế và đề xuất giải pháp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo thường niên của MB Bank - Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2020 - 2022.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về nghiệp vụ cho vay của NHTM nói chung và cho vay SXKD đối với KHCN nói riêng. Tác giả luận giải rõ vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế (đóng góp 35-37% GDP thông qua cung ứng vốn tín dụng, tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế), đối với ngân hàng (tạo doanh thu từ lãi và phí dịch vụ, nâng cao uy tín) và đối với khách hàng (tháo gỡ khó khăn về vốn, tăng năng lực cạnh tranh).
Chương này cũng phân định cụ thể các hình thức cho vay SXKD theo đối tượng và mục đích, đồng thời phân tích 7 nhóm nhân tố chính chi phối chất lượng tín dụng SXKD: môi trường kinh tế, môi trường luật pháp, nhân tố khách hàng, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, chính sách tín dụng và đội ngũ cán bộ ngân hàng. Đây là khung lý thuyết định hướng cho việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày tổng quan về MB Bank - Chi nhánh TP.HCM (thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4113012868 ngày 16/07/1996 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM; cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Thẩm định, Phòng Hành chính).
Tác giả mô tả chi tiết quy trình 8 bước cấp tín dụng SXKD cho KHCN tại Chi nhánh:
- Bước 1: Khách hàng cung cấp tài liệu, hồ sơ và thông tin vay vốn.
- Bước 2: Chuyên viên tín dụng tiếp xúc thực tế địa bàn SXKD, phỏng vấn khách hàng.
- Bước 3: Chuyên viên tín dụng lập bộ hồ sơ (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ vay vốn).
- Bước 4: Tổ chức phân tích tín dụng và tiến hành thẩm định tài sản bảo đảm.
- Bước 5: Đưa ra kết quả ghi nhận qua tờ trình, biên bản báo cáo và hồ sơ bảo đảm nợ.
- Bước 6: Phê duyệt tín dụng theo thẩm quyền (chuyên viên phê duyệt hoặc ban tín dụng).
- Bước 7: Đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng và các hợp đồng phụ.
- Bước 8: Giải ngân khoản vay qua hình thức chuyển khoản.
Về phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022, tác giả tổng hợp và so sánh qua các bảng số liệu chi tiết:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Năm 2022 (Triệu đồng) |
So sánh 2020-2021 (+/- %) |
So sánh 2021-2022 (+/- %) |
| Dư nợ tín dụng theo đối tượng |
|
|
|
|
|
| - Dư nợ Khách hàng cá nhân |
25.278 |
18.868 |
22.073 |
-33,97% |
+14,52% |
| - Dư nợ Khách hàng doanh nghiệp |
113.576 |
57.593 |
78.927 |
-97,21%* |
+27,03% |
| Cơ cấu dư nợ KHCN theo sản phẩm |
|
|
|
|
|
| - Dư nợ vay SXKD |
10.468 |
7.854 |
11.389 |
-13,85% |
+16,01% |
| - Dư nợ vay mua nhà dự án (NDA) |
9.905 |
6.855 |
8.493 |
-30,79% |
+23,90% |
| - Dư nợ vay khác |
4.905 |
4.159 |
2.191 |
-15,21% |
-47,32% |
| Doanh số cho vay theo đối tượng |
|
|
|
|
|
| - Doanh số KHCN |
73.950 |
141.977 |
171.486 |
+68,00% |
+17,00% |
| - Doanh số KHDN |
276.148 |
389.158 |
529.612 |
+29,00% |
+26,00% |
| Cơ cấu doanh số cho vay KHCN |
|
|
|
|
|
| - Doanh số vay SXKD |
30.688 |
73.641 |
85.324 |
+30,25% |
+6,81% |
| - Doanh số vay mua NDA |
26.938 |
40.952 |
50.421 |
+9,00% |
+23,12% |
| - Doanh số vay khác |
16.324 |
27.384 |
35.741 |
+7,00% |
+30,52% |
| Chỉ tiêu quản lý nợ vay SXKD KHCN |
|
|
|
|
|
| - Doanh số thu nợ |
28.241 |
65.278 |
68.633 |
+131,15% |
+5,14% |
| - Quy mô nợ quá hạn |
29.589 |
31.067 |
27.842 |
+5,00% |
-10,38% |
*Ghi chú: Tỷ lệ biến động phản ánh trực tiếp theo tính toán trong văn bản của tác giả.
Đánh giá hoạt động cho vay SXKD của KHCN tại Chi nhánh:
- Kết quả đạt được: Quy trình cho vay có tính chuyên môn hóa cao, phân tách độc lập các khâu tư vấn, định giá, phân tích, pháp lý chứng từ và phê duyệt tín dụng; công tác giám sát sau giải ngân được thực hiện nghiêm túc, kết hợp hệ thống tự động cập nhật lịch trả nợ giúp kiểm soát dòng tiền hiệu quả.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế về quy trình: Mô hình thẩm định tập trung gây khó khăn cho nhân viên tín dụng trong theo dõi hồ sơ; việc xử lý sai sót chứng từ phải gửi ngược về đầu mối thẩm định cấp trên làm kéo dài thời gian giải ngân.
- Hạn chế về lãi suất: Mặt bằng lãi suất cho vay sau ưu đãi còn ở mức cao do biến động thị trường và ngân hàng chưa có chính sách cạnh tranh riêng cho phân khúc khách hàng cá nhân nhỏ lẻ.
- Hạn chế trong xử lý nợ quá hạn: Tổ xử lý nợ trực thuộc Phòng Quản lý rủi ro còn để tồn đọng nợ xấu thuộc các nhóm 3, 4 và 5; chưa kịp thời thông báo khi khách hàng phát sinh nguy cơ nhảy nhóm nợ và thiếu kế hoạch thống kê chi tiết hàng tháng.
- Hạn chế về chăm sóc và tìm kiếm khách hàng: Ngân hàng chưa định kỳ lấy ý kiến khảo sát mức độ hài lòng; thái độ phục vụ của một bộ phận nhân viên chưa thực sự chuyên nghiệp; các kế hoạch tiếp cận khách hàng tiềm năng mới chưa tạo ra sự đột phá.
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của MB Bank: kiên định tầm nhìn trở thành Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam, thực hiện phương châm "tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng".
Trên cơ sở các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp hoàn thiện và nâng cao quy trình cho vay SXKD: Rút ngắn các khâu trung gian trong luân chuyển hồ sơ pháp lý và thẩm định tài sản; thiết lập kênh phối hợp trực tiếp giữa nhân viên tín dụng tại Chi nhánh với bộ phận thẩm định tập trung để xử lý nhanh các vướng mắc, rút ngắn thời gian bàn giao vốn.
- Giải pháp đối với chính sách lãi suất: Xây dựng các chương trình lãi suất ưu đãi linh hoạt cho khách hàng cá nhân vay SXKD; phân tầng lãi suất dựa trên điểm xếp hạng tín dụng và lịch sử quan hệ tín dụng tốt của khách hàng.
- Giải pháp xử lý nợ quá hạn và nợ xấu: Chủ động gửi thông báo nhắc nợ trước hạn và cảnh báo kịp thời khi khách hàng có nguy cơ bị chuyển nhóm nợ xấu; phân loại nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn để áp dụng biện pháp cơ cấu lại nợ hoặc xử lý TSBĐ; lập bảng theo dõi, thống kê nợ quá hạn định kỳ hàng tháng.
- Giải pháp nâng cao chính sách phục vụ, chăm sóc và phát triển khách hàng: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp và tác phong của cán bộ tín dụng; tổ chức thu thập định kỳ ý kiến phản hồi của khách hàng; xây dựng chương trình tiếp thị trực tiếp tại các làng nghề, tuyến phố thương mại, khu chợ đầu mối.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị đối với Hội sở MB Bank (hoàn thiện cơ chế phân cấp phê duyệt và nâng cấp hệ thống công nghệ) và Ban Giám đốc MB Bank - Chi nhánh TP.HCM (tăng cường chỉ đạo phối hợp liên phòng ban và đào tạo nhân sự).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh định lượng rõ nét về nghiệp vụ cho vay SXKD cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh TP.HCM:
- Dư nợ cho vay SXKD KHCN có sự biến động mạnh qua các năm: đạt 10.468 triệu đồng năm 2020, giảm xuống 7.854 triệu đồng năm 2021 (giảm 13,85% do ảnh hưởng dịch COVID-19), sau đó phục hồi mạnh mẽ lên 11.389 triệu đồng năm 2022 (tăng 16,01%, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ KHCN của Chi nhánh).
- Doanh số cho vay SXKD KHCN duy trì đà tăng liên tục: từ 30.688 triệu đồng (2020) tăng lên 73.641 triệu đồng (2021, tăng 30,25%) và đạt 85.324 triệu đồng (2022, tăng 6,81%).
- Doanh số thu nợ tăng trưởng vượt bậc từ 28.241 triệu đồng (2020) lên 65.278 triệu đồng (2021) và 68.633 triệu đồng (2022).
- Nợ quá hạn vay SXKD KHCN sau khi tăng từ 29.589 triệu đồng (2020) lên 31.067 triệu đồng (2021) đã được kéo giảm xuống còn 27.842 triệu đồng vào năm 2022 nhờ việc rà soát và siết chặt công tác đòi nợ.
Đóng góp của tác giả:
- Cung cấp dữ liệu thực tế và phân tích cụ thể về sự tác động của bối cảnh đại dịch COVID-19 đối với hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn tại TP.HCM.
- Chỉ ra những điểm nghẽn trong vận hành thực tế của mô hình thẩm định tập trung (Centralized Credit Approval) khi triển khai tại chi nhánh cấp dưới.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn chặt với thực tiễn hoạt động và cơ chế quản trị của MB Bank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong khung thời gian gần 4 tuần nên việc tiếp cận các nguồn dữ liệu chuyên sâu còn giới hạn; phạm vi phân tích số liệu dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2022 tại một chi nhánh duy nhất (MB Bank - Chi nhánh TP.HCM); phương pháp nghiên cứu thuần túy là thống kê mô tả và phân tích định tính từ báo cáo nội bộ, chưa thực hiện khảo sát bảng hỏi định lượng đối với khách hàng vay vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2022 để theo dõi xu hướng phục hồi tín dụng; mở rộng phạm vi so sánh giữa các chi nhánh của MB Bank hoặc so sánh với các NHTM cổ phần khác trên địa bàn TP.HCM; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn và rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng; tham khảo phương pháp thu thập, phân tích bảng biểu và cách đánh giá thực trạng dư nợ, doanh số, nợ quá hạn.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo chi tiết quy trình 8 bước cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và những đánh giá thực tế về ưu - nhược điểm của mô hình thẩm định tập trung trong quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dư nợ cho vay SXKD của khách hàng cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh TP.HCM biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 - 2022?
Trả lời: Dư nợ vay SXKD cá nhân đạt 10.468 triệu đồng năm 2020, giảm 13,85% xuống còn 7.854 triệu đồng năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, sau đó tăng trưởng trở lại 16,01% đạt 11.389 triệu đồng vào năm 2022, giữ vị trí cao nhất trong cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân tại Chi nhánh.
2. Quy trình cho vay SXKD đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh gồm những bước nào?
Trả lời: Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận tài liệu, thông tin; (2) Tiếp xúc thực tế, phỏng vấn khách hàng; (3) Lập bộ hồ sơ tín dụng; (4) Phân tích tín dụng và thẩm định tài sản; (5) Lập biên bản, báo cáo, tờ trình bảo đảm nợ; (6) Phê duyệt tín dụng; (7) Đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng phụ; (8) Giải ngân qua chuyển khoản.
3. Tình hình nợ quá hạn cho vay SXKD của khách hàng cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh TP.HCM diễn biến ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Trả lời: Nợ quá hạn năm 2020 là 29.589 triệu đồng, tăng lên 31.067 triệu đồng năm 2021 do các khó khăn kéo dài từ dịch COVID-19. Đến năm 2022, nhờ các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ, rà soát khách hàng và siết chặt điều kiện cấp tín dụng, nợ quá hạn đã giảm xuống còn 27.842 triệu đồng.
4. Những bất cập chính trong mô hình thẩm định tín dụng tập trung được tác giả chỉ ra là gì?
Trả lời: Thẩm định tập trung khiến chuyên viên tín dụng tại Chi nhánh khó theo dõi sát tiến độ hồ sơ; các thắc mắc về pháp lý chứng từ hay định giá tài sản phải qua nhiều đầu mối; việc luân chuyển hồ sơ sửa đổi giữa Chi nhánh và cấp phê duyệt mất nhiều thời gian, làm kéo dài thời gian giải ngân vốn cho khách hàng.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hoạt động cho vay SXKD cá nhân tại Chi nhánh?
Trả lời: Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện và nâng cao quy trình cho vay SXKD; (2) Điều chỉnh linh hoạt chính sách lãi suất; (3) Tăng cường biện pháp xử lý nợ quá hạn và nợ xấu; (4) Cải thiện chính sách phục vụ, chăm sóc và chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực bức tranh thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự phục hồi tích cực về quy mô dư nợ và doanh số cho vay sau biến cố đại dịch, đồng thời làm rõ những tồn tại về áp lực nợ quá hạn và sự phức tạp của quy trình thẩm định tập trung. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại hiện nay.