Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, vốn giữ vai trò là mục tiêu và giải pháp then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngành ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian chủ lực của nền tài chính quốc gia, đảm nhận chức năng tập hợp các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để phân phối lại cho các chủ thể sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Trong toàn bộ chu trình hoạt động của một ngân hàng thương mại, nghiệp vụ huy động vốn (nghiệp vụ tài sản nợ) là tiền đề quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản, mức độ an toàn cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tệ.

Đề tài khóa luận "Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạc Thị Bưởi - Phòng giao dịch Nguyễn Trãi" do sinh viên Huỳnh Thị Phương Trà thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Hải Nam (Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng) xuất phát từ bối cảnh kinh tế giai đoạn 2008–2010. Đây là giai đoạn thị trường tài chính chịu tác động từ biến động kinh tế vĩ mô và dư chấn của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, kéo theo sự biến động lớn về lãi suất huy động, tỷ giá và giá vàng.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu quy trình và nghiệp vụ huy động vốn tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
  2. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Mạc Thị Bưởi – Phòng giao dịch Nguyễn Trãi.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành hai nội dung chính:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Mạc Thị Bưởi – Phòng giao dịch Nguyễn Trãi trong 3 năm: 2008, 2009 và 2010.
  2. Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Agribank Việt Nam và đơn vị thực tập để nâng cao chất lượng công tác tạo lập nguồn vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và thực trạng công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Nguyễn Trãi trực thuộc Chi nhánh Mạc Thị Bưởi của Agribank (địa chỉ ban đầu tại 139G Nguyễn Trãi, Phường Bến Thành, Quận 1; từ năm 2008 chuyển về số 28 Trần Hưng Đạo, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn từ năm 2008 đến hết ngày 31/12/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng:

  • Căn cứ pháp lý: Khái niệm ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được dẫn chiếu theo Điều 20 Luật Các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào tháng 12/1997. Khóa luận phân loại bốn mô hình NHTM đang hoạt động tại Việt Nam: NHTM Nhà nước, NHTM Cổ phần, Ngân hàng Liên doanh và Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Khung lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng: Phân định ba nghiệp vụ nền tảng gồm: Nghiệp vụ nợ (huy động vốn), Nghiệp vụ có (sử dụng vốn: cho vay chiếm 60%–75% tổng thu nhập của ngân hàng, đầu tư chứng khoán/góp vốn, quản lý ngân quỹ dự trữ) và Nghiệp vụ trung gian (thanh toán, chuyển tiền, đại lý phát hành chứng khoán, ủy thác).
  • Lý luận về nguồn vốn: Khái quát chu chuyển tiền tệ của ngân hàng qua công thức kinh doanh $T - T'$ (với $T' > T$). Nguồn vốn ngân hàng được phân chia theo tính chất sở hữu thành: Vốn tự có (vốn tự có cơ bản gồm vốn điều lệ, vốn pháp định; vốn tự có bổ sung gồm các quỹ dự trữ, quỹ bù đắp rủi ro), Vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá), Vốn đi vay (tái chiết khấu/tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, vay liên ngân hàng) và Vốn khác (ủy thác, thanh toán không dùng tiền mặt, tiền ký quỹ L/C).
  • Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng nguồn vốn: Chất lượng huy động vốn được lượng hóa qua các tiêu chuẩn: mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch; tối thiểu hóa chi phí đầu vào; tính ổn định về quy mô và tốc độ tăng trưởng; tính cân đối kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn. Khóa luận giới thiệu công thức tính chi phí huy động vốn bình quân gia quyền theo phương pháp nguyên giá (Historical average cost method): $$\text{Chi phí trả lãi bình quân gia quyền} = \frac{\text{Chi phí trả lãi}}{\text{Tổng số vốn đi vay và tiền gửi}}$$
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm gồm nhân tố chủ quan (uy tín, chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, danh mục sản phẩm dịch vụ, cơ sở vật chất, mạng lưới chi nhánh và trình độ nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, biến động kinh tế vĩ mô, lạm phát, nhân khẩu học, tỷ giá hối đoái).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê kinh tế: Phân loại, tổng hợp và xử lý các chỉ tiêu tài chính định lượng từ báo cáo thu nhập, chi phí và bảng cân đối số dư của đơn vị thực tập.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2008–2010), đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền, theo kỳ hạn và mức độ hoàn thành kế hoạch.
  • Phương pháp cân đối: Phân tích mối quan hệ phụ thuộc giữa nguồn vốn huy động và quy mô dư nợ cho vay, cũng như giữa biến động từng thành phần tiền gửi với tổng quy mô nguồn vốn ngắn hạn.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Số liệu nội bộ sơ cấp do Tổ Kế toán - Ngân quỹ và Tổ Tín dụng thuộc Agribank Chi nhánh Mạc Thị Bưởi - Phòng giao dịch Nguyễn Trãi cung cấp qua các Báo cáo thu nhập và chi phí, Bảng tổng hợp nguồn vốn và dư nợ các năm 2008, 2009, 2010; kết hợp tài liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy, tài liệu nội bộ của hệ thống Agribank và các tài liệu chuyên khảo ngân hàng thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về NHTM và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bốn vai trò trọng yếu của NHTM: cung cấp vốn đáp ứng quá trình tái sản xuất mở rộng; đóng vai trò là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế; làm cầu nối tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường; và làm trung gian kết nối nền tài chính quốc gia với hệ thống tài chính quốc tế.

Nội dung chương đi sâu vào phân tích cơ cấu các nguồn vốn của ngân hàng, khẳng định vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò sống còn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Tác giả phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 3 năm, dài hạn trên 3 năm) và theo đối tượng sử dụng (tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm định kỳ có kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, và các gói tiết kiệm tiện ích). Về mặt đánh giá hiệu quả, chương 1 phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp xác định chi phí vốn bình quân gia quyền theo nguyên giá, chỉ ra sự đánh đổi tất yếu giữa chi phí trả lãi và rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong quản trị ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạc Thị Bưởi - Phòng giao dịch Nguyễn Trãi

Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank (thành lập ngày 26/3/1988 theo Nghị định 53/HĐBT, đổi tên theo Quyết định 400/CT ngày 14/11/1990; đến cuối năm 2009 có tổng tài sản gần 470.000 tỷ đồng, tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng, mạng lưới hơn 2.000 chi nhánh) và Chi nhánh Mạc Thị Bưởi (thành lập ngày 11/11/1997 theo Quyết định 136/QĐ). Phòng giao dịch Nguyễn Trãi được thành lập ngày 17/03/2006 theo Quyết định 439/QĐ/HĐQT-TCCB, tổ chức gồm 2 bộ phận chức năng: Tổ Tín dụng và Tổ Kế toán - Ngân quỹ dưới sự điều hành của Ban Giám đốc.

Tác giả đi sâu phân tích chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008–2010 qua các bảng chỉ tiêu:

  1. Quy mô nguồn vốn huy động và mức độ thực hiện kế hoạch:
  • Năm 2008: Kế hoạch đặt ra 160 tỷ đồng, thực tế huy động đạt 184 tỷ đồng (vượt 24 tỷ đồng, tương ứng vượt 15,00% kế hoạch).
  • Năm 2009: Kế hoạch 195 tỷ đồng, thực tế đạt 202,08 tỷ đồng (tăng 18,08 tỷ đồng, tức tăng 9,83% so với năm 2008; vượt 7,08 tỷ đồng, tương ứng vượt 3,63% kế hoạch).
  • Năm 2010: Kế hoạch 220 tỷ đồng, thực tế đạt 256,40 tỷ đồng (tăng 54,32 tỷ đồng, tức tăng 26,88% so với năm 2009; vượt 36,40 tỷ đồng, tương ứng vượt 16,55% kế hoạch).
  1. Tình hình dư nợ cho vay và kết quả tài chính:
  • Tổng dư nợ tín dụng: Năm 2008 đạt 97,60 tỷ đồng; năm 2009 đạt 109,50 tỷ đồng (tăng 12,20%); năm 2010 đạt 163,30 tỷ đồng (tăng 49,00% so với năm 2009).
  • Báo cáo thu nhập và chi phí: Thu từ lãi năm 2008 đạt 22.728 triệu đồng (trong đó thu lãi cho vay 18.202 triệu đồng); năm 2009 giảm xuống 19.391 triệu đồng (thu lãi cho vay đạt 15.464 triệu đồng); năm 2010 tăng mạnh lên 33.330 triệu đồng. Chi trả lãi tương ứng qua 3 năm lần lượt là 20.739 triệu đồng (2008), 17.223 triệu đồng (2009) và 30.438 triệu đồng (2010). Thu nhập từ lãi (chênh lệch I - II) tăng liên tục: từ 1.989 triệu đồng (2008) lên 2.168 triệu đồng (2009) và đạt 2.892 triệu đồng (2010). Thu nhập ròng từ dịch vụ tăng từ 145 triệu đồng (2008) lên 160 triệu đồng (2009) và 264 triệu đồng (2010). Lợi nhuận trước thuế cuối năm 2010 đạt 1.078 triệu đồng (so với 175 triệu đồng năm 2008 và 200 triệu đồng năm 2009).
  1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động:
  • Theo loại tiền: Vốn nội tệ giữ vai trò chủ lực nhưng tỷ trọng giảm dần từ 57,00% (105 tỷ đồng năm 2008) xuống 56,90% (115 tỷ đồng năm 2009) và 46,40% (119 tỷ đồng năm 2010). Vốn ngoại tệ (USD quy đổi) tăng mạnh từ 19,60 tỷ đồng (10,70% năm 2008) lên 22,08 tỷ đồng (10,84% năm 2009) và đạt 42,40 tỷ đồng (16,60% năm 2010, tăng trưởng 92,00% so với 2009). Nguồn vốn huy động bằng vàng quy đổi tăng từ 59,40 tỷ đồng (32,30% năm 2008) lên 65,00 tỷ đồng (32,00% năm 2009) và 95,00 tỷ đồng (37,00% năm 2010).
  • Theo kỳ hạn: Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng thu hẹp tỷ trọng, từ 64,50% (118,68 tỷ đồng năm 2008) xuống 62,50% (126,38 tỷ đồng năm 2009) và 58,30% (149,40 tỷ đồng năm 2010). Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn tăng từ 3,80 tỷ đồng (2,10%) lên 5,30 tỷ đồng (2,50%) và 7,00 tỷ đồng (2,80%); tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng từ 114,88 tỷ đồng lên 121,08 tỷ đồng và 142,40 tỷ đồng. Ngược lại, nguồn vốn trung và dài hạn (kỳ hạn từ 12 tháng trở lên) ghi nhận mức tăng trưởng vững chắc cả về quy mô lẫn tỷ trọng, từ 65,32 tỷ đồng (35,50% năm 2008) lên 75,70 tỷ đồng (37,50% năm 2009) và đạt 107,00 tỷ đồng (41,70% năm 2010).

Chương 2 cũng chỉ ra các mặt hạn chế của PGD: khách hàng tập trung chủ yếu vào đối tượng cá nhân, hộ gia đình; khó khăn trong việc thu hút doanh nghiệp lớn do cạnh tranh gay gắt tại khu vực trung tâm Quận 1; biến động lãi suất và tỷ giá thị trường; cơ cấu nhân sự mỏng khi cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều khâu nghiệp vụ.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạc Thị Bưởi - Phòng giao dịch Nguyễn Trãi

Dựa trên các phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị cụ thể:

  • Nhóm giải pháp tại Phòng giao dịch:
    1. Thường xuyên theo dõi, phân tích biến động quy mô và chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn để kịp thời cân đối thanh khoản.
    2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, mở rộng các sản phẩm tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bảo đảm theo giá trị vàng.
    3. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí trả lãi đầu vào.
    4. Nâng cao chất lượng phục vụ, tác phong giao dịch văn minh, củng cố uy tín thương hiệu ngân hàng.
    5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng, tăng cường quảng bá trực quan tại các tuyến phố đông dân cư và khu vực thương mại.
    6. Ứng dụng và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, mở rộng tiện ích các dịch vụ Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart) và các sản phẩm thẻ.
  • Nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
    • Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, lãi suất và tỷ giá tái cấp vốn.
    • Kiến nghị Agribank Việt Nam: Tăng cường đầu tư công nghệ, phân cấp tự chủ linh hoạt và hỗ trợ sản phẩm mới.
    • Kiến nghị Agribank Chi nhánh Mạc Thị Bưởi và PGD Nguyễn Trãi: Kiện toàn bộ máy nhân sự, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Mạc Thị Bưởi - PGD Nguyễn Trãi qua bảng số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tăng trưởng 2009/2008 (%) Tăng trưởng 2010/2009 (%)
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 184,00 202,08 256,40 +9,83% +26,88%
- Vốn nội tệ (VND) Tỷ đồng 105,00 115,00 119,00 +9,52% +3,48%
- Vốn ngoại tệ quy đổi Tỷ đồng 19,60 22,08 42,40 +12,65% +92,03%
- Vốn vàng quy đổi Tỷ đồng 59,40 65,00 95,00 +9,43% +46,15%
- Vốn huy động ngắn hạn Tỷ đồng 118,68 126,38 149,40 +6,49% +18,22%
- Vốn huy động trung - dài hạn Tỷ đồng 65,32 75,70 107,00 +15,89% +41,35%
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 97,60 109,50 163,30 +12,20% +49,13%
Thu nhập từ lãi (I - II) Triệu đồng 1.989 2.168 2.892 +9,00% +33,40%
Thu nhập ròng từ dịch vụ Triệu đồng 145 160 264 +10,34% +65,00%
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 175 200 1.078 +14,29% +439,00%

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Phản ánh trung thực diễn biến tăng trưởng nguồn vốn tại một phòng giao dịch ngân hàng tuyến cơ sở trong giai đoạn biến động sau khủng hoảng tài chính toàn cầu.
  • Làm rõ sự dịch chuyển tích cực trong cơ cấu nguồn vốn: tỷ trọng vốn trung - dài hạn tăng từ 35,50% lên 41,70%, tạo điều kiện ổn định thanh khoản và mở rộng cho vay trung dài hạn.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp tác nghiệp và 4 nhóm kiến nghị sát với thực tế vận hành của phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khóa luận chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch Nguyễn Trãi trực thuộc Chi nhánh Mạc Thị Bưởi, chưa phản ánh đầy đủ bức tranh huy động vốn trên toàn hệ thống Chi nhánh Mạc Thị Bưởi hay phạm vi toàn Agribank Việt Nam.
  • Hạn chế về đối tượng khách hàng: Dữ liệu tập trung vào phân khúc khách hàng dân cư, hộ sản xuất kinh doanh cá thể tại khu vực Quận 1; nguồn vốn từ khối doanh nghiệp quy mô lớn và các tổ chức định chế tài chính còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn địa bàn các chi nhánh Agribank tại Thành phố Hồ Chí Minh, đi sâu phân tích mô hình quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong mối quan hệ với chi phí vốn bình quân gia quyền khi áp dụng các chuẩn mực kế toán và quản trị rủi ro mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về chủ đề huy động vốn, phân tích hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHTM. Các bảng phân tích cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, loại tiền tệ và phương pháp cân đối nguồn vốn - dư nợ trong chương 2 cung cấp biểu mẫu xử lý số liệu chuẩn xác cho các nghiên cứu tương tự. Đồng thời, tài liệu hữu ích cho cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch ngân hàng trong việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn và tổ chức dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả huy động vốn thực tế tại PGD Nguyễn Trãi qua 3 năm 2008–2010 có đạt chỉ tiêu kế hoạch không? Trong cả 3 năm, PGD Nguyễn Trãi đều hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao: Năm 2008 đạt 184 tỷ đồng (vượt 15,00% so với kế hoạch 160 tỷ đồng); năm 2009 đạt 202,08 tỷ đồng (vượt 3,63% so với kế hoạch 195 tỷ đồng); năm 2010 đạt 256,40 tỷ đồng (vượt 16,55% so với kế hoạch 220 tỷ đồng).

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tại PGD Nguyễn Trãi có sự biến động như thế nào? Vốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng giảm dần về tỷ trọng tương đối (từ 57,00% năm 2008 xuống 56,90% năm 2009 và 46,40% năm 2010). Vốn huy động bằng ngoại tệ tăng trưởng đột biến vào năm 2010 đạt 42,40 tỷ đồng (tăng 92,00% so với năm 2009, chiếm 16,60%). Vốn bằng vàng quy đổi tăng từ 59,40 tỷ đồng (32,30% năm 2008) lên 95,00 tỷ đồng (37,00% năm 2010).

3. Cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn tại PGD Nguyễn Trãi đã chuyển dịch ra sao giữa ngắn hạn và trung - dài hạn? Tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn có xu hướng giảm dần từ 64,50% (năm 2008) xuống 62,50% (năm 2009) và 58,30% (năm 2010). Ngược lại, nguồn vốn trung và dài hạn (từ 12 tháng trở lên) tăng trưởng ổn định từ 65,32 tỷ đồng (35,50% năm 2008) lên 75,70 tỷ đồng (37,50% năm 2009) và đạt 107,00 tỷ đồng (41,70% năm 2010).

4. Lợi nhuận trước thuế và thu nhập dịch vụ của PGD Nguyễn Trãi thay đổi như thế nào trong năm 2010? Năm 2010 ghi nhận kết quả tài chính vượt trội: Thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ đạt 264 triệu đồng (tăng 65,00% so với năm 2009); lợi nhuận trước thuế đạt 1.078 triệu đồng, tăng 878 triệu đồng (gấp hơn 5,3 lần so với mức 200 triệu đồng của năm 2009).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của PGD Nguyễn Trãi được thiết lập gồm những bộ phận nào? Bộ máy PGD Nguyễn Trãi trực thuộc Chi nhánh Mạc Thị Bưởi được tổ chức tinh gọn gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 2 bộ phận chuyên môn: Tổ Tín dụng và Tổ Kế toán – Ngân quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Phương Trà đã phản ánh chi tiết và chính xác thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Mạc Thị Bưởi - Phòng giao dịch Nguyễn Trãi trong giai đoạn 2008–2010. Bằng hệ thống số liệu định lượng phong phú và phương pháp phân tích thống kê kinh tế, đề tài đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn (từ 184 tỷ đồng lên 256,40 tỷ đồng) cùng xu hướng dịch chuyển tích cực sang nguồn vốn trung - dài hạn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, gắn liền với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ và hiện đại hóa dịch vụ công nghệ ngân hàng.