Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vị trí trọng yếu trong hệ thống các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, vừa là nguồn tạo thu nhập chủ yếu, vừa là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro cao nhất đối với sự an toàn tài chính của tổ chức tín dụng. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, Ngân hàng Nhà nước áp dụng trần lãi suất cho vay và định hướng tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, việc nâng cao chất lượng tín dụng trở thành yêu cầu cấp thiết để bảo toàn vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Hải Phòng - Phòng giao dịch (PGD) Hải Đăng, công tác tín dụng đã được chú trọng triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trên địa bàn. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm hạn chế như chưa tương xứng với tiềm lực hoạt động, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ phát sinh nợ xấu tăng, thị phần còn nhỏ hẹp và cơ cấu nợ chưa thực sự cân đối. Xuất phát từ thực trạng trên, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh - Chi nhánh Hải Phòng - PGD Hải Đăng trong giai đoạn 2015 - 2017.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại PGD Hải Đăng trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh - Chi nhánh Hải Phòng - PGD Hải Đăng (Địa chỉ: Số 02, lô 22A, Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quản trị tín dụng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Bản chất tín dụng ngân hàng: Xuất phát từ gốc từ Latinh "Credo" (tin tưởng, tín nhiệm), tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn hình thành trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn xác định, trong đó ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chính vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
    • Đặc trưng cơ bản: Tín dụng ngân hàng vận động dựa trên lòng tin, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản có thời hạn và bắt buộc tuân thủ nguyên tắc hoàn trả gốc kèm lãi (giá của quyền sử dụng vốn).
    • Khái niệm chất lượng tín dụng: Được định nghĩa là sự thỏa mãn nhu cầu hợp lý của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đảm bảo tính an toàn, sinh lời và phát triển bền vững cho ngân hàng.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận xây dựng hai nhóm chỉ tiêu:
      • Chỉ tiêu định tính: Tính chuẩn hóa của thủ tục và quy chế cho vay; thời gian và quy trình xét duyệt hồ sơ; đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng; trình độ công nghệ và cơ sở vật chất.
      • Chỉ tiêu định lượng: Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ; doanh số cho vay và doanh số thu nợ; tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ); vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng (Lãi từ hoạt động tín dụng / Tổng thu nhập); hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động); hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ / Tổng tài sản có).
    • Hệ thống nhân tố tác động: Bao gồm 4 nhóm: Môi trường kinh tế vĩ mô; Môi trường pháp lý; Nhân tố nội tại từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, bộ máy tổ chức, nhân sự, quy trình tín dụng 3 bước, kiểm soát nội bộ, công nghệ); Nhân tố từ phía khách hàng (năng lực kinh doanh, sự trung thực, tài sản đảm bảo, mức độ thích ứng với thị trường).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả số liệu thứ cấp từ các báo cáo nghiệp vụ.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh số tương đối, số tuyệt đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2015 - 2017) để nhận diện xu hướng biến động của nguồn vốn, dư nợ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu (tỷ trọng) để bóc tách danh mục huy động vốn và cấp tín dụng theo đối tượng, kỳ hạn và loại tiền tệ.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank PGD Hải Đăng giai đoạn 2015 - 2017.
    • Bảng cân đối tài khoản kế toán và các tài liệu thống kê nội bộ do bộ phận Kế toán và Hành chính HDBank PGD Hải Đăng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả phân loại tín dụng ngân hàng theo 7 tiêu chí: thời hạn (ngắn hạn, trung dài hạn); hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính, bảo lãnh); đối tượng vay vốn (doanh nghiệp, cá nhân/hộ gia đình, tổ chức tài chính); mục đích sử dụng (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng); phương thức hoàn trả (trả góp, hoàn trả một lần, hoàn trả theo yêu cầu); và mức độ tín nhiệm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm bằng tài sản).

Tác giả luận giải vai trò của tín dụng trên ba phương diện: cung ứng và luân chuyển vốn cho khách hàng; tạo nguồn thu nhập cốt lõi và nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng; điều hòa vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực thi chính sách vĩ mô cho nền kinh tế. Chương này cũng phân tích chi tiết nhóm các chỉ tiêu định tính và định lượng, cùng 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng. Cuối chương, tác giả tổng kết một số bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại như: hoàn thiện chính sách tín dụng, đa dạng hóa danh mục đầu tư, mở rộng quy mô hợp lý, nâng cao trình độ nhân sự, hiện đại hóa công nghệ và thắt chặt kiểm soát nội bộ.

Chương II: Phân tích và đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh - CN Hải Phòng - PGD Hải Đăng

Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình hình thành và phát triển: HDBank PGD Hải Đăng tiền thân là Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiA Bank) Chi nhánh Hải Phòng thành lập ngày 25/7/2011 với 30 nhân sự. Sau thương vụ sáp nhập năm 2013, đơn vị chính thức đổi tên và hoạt động dưới thương hiệu HDBank từ ngày 01/01/2014. Đến ngày 31/12/2017, quy mô nhân sự đạt 34 người.
  • Cơ cấu tổ chức và dịch vụ: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc PGD, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Bộ phận Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm kiểm soát viên, giao dịch viên, thủ quỹ, tư vấn tài chính), Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh và Hành chính. Đơn vị cung cấp gói sản phẩm đa dạng cho khách hàng cá nhân (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm có kỳ hạn/online/tích lũy; cho vay bổ sung vốn lưu động, sản xuất kinh doanh, mua bất động sản, ô tô, tiêu dùng tín chấp) và khách hàng doanh nghiệp (tài trợ vốn lưu động, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay dự án trung dài hạn, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017:
Chỉ tiêu Năm 2015 (Triệu đồng) Năm 2016 (Triệu đồng) Năm 2017 (Triệu đồng) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Vốn huy động cuối kỳ 216.568 372.469 418.260 +72,00% +12,29%
Vốn huy động bình quân 212.357 294.519 395.365 +38,69% +34,24%
Dư nợ cho vay cuối kỳ 209.678 329.023 401.160 +56,92% +21,92%
Dư nợ cho vay bình quân 203.946 269.351 365.092 +32,07% +35,54%
Tổng doanh thu 18.666 31.418 35.880 +68,31% +14,20%
Tổng chi phí 21.659 31.677 34.420 +46,25% +8,66%
Lợi nhuận trước thuế -2.993 -259 1.460 +91,35% +663,71%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDBank Hải Đăng 2015 - 2017

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền:
Loại tiền huy động Năm 2015 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2017 (%)
VND 198.026 91,44% 349.528 93,84% 395.906 94,65%
Ngoại tệ và vàng 18.542 8,56% 22.941 6,16% 22.354 5,35%
Tổng số dư tiền gửi 216.568 100,00% 372.469 100,00% 418.260 100,00%

Nguồn: Bảng cân đối tài khoản kế toán HDBank Hải Đăng 2015 - 2017

  • Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng:
    • Chỉ tiêu định tính: Quy trình cho vay được kiểm soát chặt chẽ với sự tham gia thẩm định của từ 2 cán bộ tín dụng trở lên (các khoản vay lớn có lãnh đạo tham gia). Thời gian phê duyệt khoản vay ngắn hạn không quá 5 ngày làm việc, khoản vay trung dài hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đơn vị đã trang bị camera giám sát và hệ thống máy vi tính phục vụ vận hành phần mềm Symbols.
    • Thành tựu: Huy động vốn năm 2017 tăng 74% so với 2015; tổng dư nợ tăng trưởng đều đặn đạt 401.160 triệu đồng; kết quả tài chính chuyển biến tích cực từ mức lỗ thuần trong năm 2015 (-2.993 triệu đồng) và năm 2016 (-259 triệu đồng) sang có lãi đạt 1.460 triệu đồng vào năm 2017 nhờ kiểm soát tốc độ tăng chi phí.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Địa bàn đường Lê Hồng Phong chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều ngân hàng lớn (MB, Techcombank, ACB, Vietinbank, Vietcombank, ShinhanBank); nguồn vốn huy động biến động; nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng; cơ sở vật chất chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu mở rộng; trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng chưa thực sự đồng đều.

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tồn tại, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp tại HDBank PGD Hải Đăng:
    • Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo lại nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng thẩm định dự án và định giá tài sản bảo đảm, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp.
    • Thành lập bộ phận quản lý rủi ro và kiêm nhiệm xử lý nợ xấu: Xây dựng đơn vị chuyên trách giám sát danh mục cho vay, phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng.
    • Tăng cường đôn đốc, xử lý và thu hồi nợ xấu: Phân loại từng món nợ quá hạn để có phương án xử lý phù hợp (tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ, phát mại tài sản thế chấp hoặc khởi kiện theo luật định).
    • Đẩy mạnh huy động vốn: Thiết kế các sản phẩm tiền gửi linh hoạt, đa dạng hóa phương thức trả lãi nhằm tạo nguồn vốn đầu vào ổn định với chi phí hợp lý.
    • Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, xử lý thông tin khách hàng; tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng.
  2. Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng và xử lý tài sản bảo đảm, duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và trần lãi suất linh hoạt, cung cấp thông tin tín dụng (CIC) kịp thời và chính xác, hỗ trợ công tác tái cơ cấu các tổ chức tín dụng.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (Hội sở): Phân cấp thẩm quyền xét duyệt tín dụng linh hoạt cho chi nhánh/PGD; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin quản lý nghiệp vụ; hỗ trợ chi phí tiếp thị và mở rộng mạng lưới khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Chứng minh sự tăng trưởng nguồn vốn huy động của PGD Hải Đăng từ 216.568 triệu đồng (2015) lên 418.260 triệu đồng (2017), trong đó tiền gửi nội tệ VND luôn giữ vai trò chủ đạo (chiếm 91,44% đến 94,65%).
    • Phản ánh quy mô tín dụng mở rộng từ 209.678 triệu đồng (2015) lên 401.160 triệu đồng (2017), đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn Hải Phòng.
    • Phân tích sự chuyển dịch kết quả tài chính của đơn vị từ mức lỗ trước thuế -2.993 triệu đồng năm 2015 giảm dần còn -259 triệu đồng năm 2016 và đạt mức lợi nhuận dương 1.460 triệu đồng vào năm 2017.
    • Khảo sát thực tế quy trình kiểm soát rủi ro định tính với thời gian xét duyệt hồ sơ ngắn hạn không quá 5 ngày và trung dài hạn không quá 15 ngày làm việc.
  • Giải pháp đóng góp:
    • Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn tại cơ sở, đặc biệt là đề xuất thiết lập bộ phận chuyên trách quản lý rủi ro kết hợp xử lý nợ xấu tại cấp phòng giao dịch.
    • Đề xuất các kiến nghị mang tính đồng bộ từ cấp điều hành cơ sở đến Hội sở ngân hàng và các cơ quan quản lý vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị mạng lưới cơ sở (PGD Hải Đăng) với chuỗi dữ liệu trong 3 năm (2015 - 2017). Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa các mô hình đo lường xác suất vỡ nợ (PD) hay tổn thất khi vỡ nợ (LGD) do giới hạn về nguồn dữ liệu công khai tại cấp phòng giao dịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh chất lượng tín dụng giữa các phòng giao dịch thuộc cụm chi nhánh HDBank khu vực Hải Phòng, hoặc kéo dài chuỗi thời gian phân tích để đánh giá toàn diện chu kỳ tín dụng sau giai đoạn sáp nhập DaiA Bank vào HDBank.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại.

Nội dung đáng giá tham khảo nhất của tài liệu nằm ở:

  • Cách thức hệ thống hóa và phân loại các chỉ tiêu định tính và định lượng trong đánh giá chất lượng tín dụng.
  • Phương pháp bóc tách, phân tích số liệu tài chính thực tế về nguồn vốn, dư nợ, doanh thu, chi phí tại một phòng giao dịch sau giai đoạn sáp nhập ngân hàng.
  • Cấu trúc sơ đồ tổ chức bộ máy và bản mô tả nhiệm vụ chi tiết của từng vị trí chức danh trong phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của HDBank PGD Hải Đăng có đặc điểm gì?

PGD Hải Đăng tiền thân là DaiA Bank Chi nhánh Hải Phòng (thành lập ngày 25/7/2011 với 30 nhân viên). Sau khi DaiA Bank sáp nhập vào HDBank năm 2013, đơn vị đổi tên thành HDBank Hải Đăng từ ngày 01/01/2014. Đến cuối năm 2017, đơn vị có 34 nhân viên, vận hành theo cơ cấu gồm Ban Giám đốc PGD, bộ phận KHDN, KHCN, Dịch vụ khách hàng, Hỗ trợ kinh doanh và Hành chính.

Diễn biến lợi nhuận của HDBank PGD Hải Đăng giai đoạn 2015 - 2017 ra sao?

Năm 2015, đơn vị ghi nhận lợi nhuận trước thuế âm 2.993 triệu đồng do doanh thu (18.666 triệu đồng) không bù đắp được chi phí (21.659 triệu đồng). Năm 2016, mức lỗ giảm xuống còn âm 259 triệu đồng. Đến năm 2017, kết quả kinh doanh đạt lợi nhuận dương 1.460 triệu đồng nhờ tốc độ tăng doanh thu đạt 14,20% trong khi chi phí được kiểm soát ở mức tăng 8,66%.

Nguồn vốn huy động của đơn vị được phân bổ theo loại tiền tệ như thế nào?

Số dư tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng: đạt 198.026 triệu đồng (chiếm 91,44%) năm 2015; 349.528 triệu đồng (chiếm 93,84%) năm 2016; và 395.906 triệu đồng (chiếm 94,65%) năm 2017. Nguồn vốn ngoại tệ và vàng chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm dần từ 8,56% (2015) xuống còn 5,35% (2017).

Quy định về thời gian thẩm định và xét duyệt khoản vay tại HDBank Hải Đăng là bao lâu?

Theo quy chế nội bộ được phản ánh trong khóa luận, thời gian xét duyệt kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ tối đa không quá 5 ngày làm việc đối với các khoản cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với các khoản cho vay trung, dài hạn.

Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào về mặt tổ chức để kiểm soát rủi ro tín dụng tại PGD?

Tác giả đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro và kiêm nhiệm xử lý nợ xấu tại PGD Hải Đăng, đồng thời tăng cường đào tạo lại cán bộ tín dụng về kỹ năng thẩm định dự án, định giá tài sản bảo đảm và phân loại cụ thể từng nhóm nợ quá hạn để có biện pháp thu hồi dứt điểm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Dung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 tại HDBank PGD Hải Đăng, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng quy mô huy động, dư nợ và cải thiện lợi nhuận, đồng thời nhận diện các hạn chế về rủi ro tiềm ẩn và áp lực cạnh tranh tại địa bàn. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính bám sát thực tiễn hoạt động của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần sau sáp nhập.