Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), số lượng doanh nghiệp trong nước được thành lập và đi vào hoạt động ngày càng nhiều. Điều này đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt không chỉ với các đối thủ nội địa mà còn với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh đang mở rộng thị phần. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải đẩy mạnh đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, máy móc trang thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng đòi hỏi khắt khe của thị trường. Trong bối cảnh nguồn lực tài chính tự có của nhiều đơn vị còn hạn hẹp, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh cung ứng vốn an toàn và trọng yếu nhất.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng bản chất là một hình thức kinh doanh tiền tệ luôn tiềm ẩn rủi ro tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của ngân hàng và quyền lợi của khách hàng gửi tiền. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Hải Phòng, trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017, quy mô cấp tín dụng liên tục mở rộng nhưng đồng thời bộc lộ hiện tượng mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn: tốc độ tăng trưởng của vốn huy động nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng tại đơn vị vẫn ở mức đáng lưu tâm do tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tồn đọng từ các chu kỳ kinh doanh trước (trong các năm 2013 và 2014 chi nhánh từng ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ). Do đó, việc nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp mở rộng tín dụng an toàn, bền vững đối với chi nhánh mang tính cấp thiết về cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản gồm:
- Nêu bật đặc điểm, vai trò của hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế, từ đó làm rõ sự cần thiết và tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng ngân hàng.
- Đánh giá tổng quát những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh một cách an toàn và hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và các chỉ tiêu đo lường mở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại; thu thập và xử lý các báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2015 – 2017 để phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại SHB Hải Phòng; chỉ ra nguyên nhân của các mặt hạn chế và xây dựng phương hướng, giải pháp triển khai thực tế.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các nội dung liên quan đến hoạt động mở rộng tín dụng, trong đó tập trung trọng tâm vào hoạt động cấp tín dụng đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Tác giả lý giải việc tập trung vào khách hàng doanh nghiệp là do mảng tín dụng cá nhân tại Chi nhánh SHB Hải Phòng thời điểm này còn tương đối đơn giản, sản phẩm mang tính truyền thống; trong khi đó, nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp trên địa bàn tăng trưởng mạnh và chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng thương mại khác.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Về nội dung và không gian: Tập trung vào hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng.
- Về thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm kinh tế học tiền tệ - ngân hàng. Tín dụng có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh là Credo (mang ý nghĩa tin tưởng, tín nhiệm), thể hiện giao dịch chuyển giao tài sản (tiền tệ hoặc hiện vật) giữa bên cho vay và bên đi vay trong một khoảng thời gian xác định, kèm theo nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện cả nợ gốc và lãi khi đáo hạn. Tín dụng ngân hàng được xác định là quan hệ vay mượn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn giữa một bên là ngân hàng thương mại và một bên là các chủ thể kinh tế, tổ chức xã hội, dân cư; trong đó ngân hàng đóng vai trò kép: vừa là người đi vay (huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội) vừa là người cho vay (cung ứng vốn cho nền kinh tế).
Tác giả hệ thống hóa bốn chức năng cơ bản của tín dụng ngân hàng:
- Là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục thông qua việc điều hòa vốn giữa nhóm chủ thể tạm thời thừa vốn và nhóm tạm thời thiếu vốn.
- Huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi phân tán trong xã hội để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất lao động.
- Góp phần nâng cao mức sống của dân cư thông qua các hình thức tài trợ tiêu dùng, vay mua trả góp nhà ở, phương tiện sinh hoạt.
- Là công cụ phục vụ sự điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước thông qua việc định hướng dòng vốn đầu tư vào các ngành, vùng kinh tế trọng điểm.
Khóa luận phân loại các hình thức cấp tín dụng theo nhiều tiêu thức chuẩn mực:
- Phân loại theo thời gian: Cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm, bao gồm cho vay mua hàng dự trữ mang tính tự thanh toán, cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay ngắn hạn công trình xây dựng, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay tài trợ bán lẻ trả góp, cho vay trên tài sản bảo đảm là khoản phải thu hoặc hàng tồn kho); cho vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm nhằm đầu tư tài sản cố định nhỏ, đổi mới thiết bị); cho vay dài hạn (trên 5 năm phục vụ dự án quy mô lớn, xây dựng công trình, mua bán sáp nhập doanh nghiệp).
- Phân loại theo mục đích: Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hóa, cho vay bất động sản, tín dụng tiêu dùng.
- Phân loại theo luân chuyển vốn: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
- Phân loại theo bảo đảm: Tín dụng không có bảo đảm (cho vay dựa vào uy tín) và tín dụng có bảo đảm bằng tài sản (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba).
- Phân loại theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần (theo món) và cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Phân loại theo phương thức hoàn trả: Trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ nhiều lần, trả nợ nhiều lần theo yêu cầu tài chính của khách hàng.
- Phân loại theo hình thức cấp tín dụng: Cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính.
Về mặt định lượng, tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu cụ thể để đo lường mức độ mở rộng tín dụng trên ba phương diện:
- Mở rộng số lượng khách hàng vay vốn:
- Mức tăng tuyệt đối số lượng khách hàng: $M_{sl} = S_t - S_{t-1}$
- Tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng: $TL_{sl} = \frac{M_{sl}}{S_{t-1}} \times 100%$
- Tỷ trọng số lượng khách hàng theo nhóm: $TT_{(i)} = \frac{S_i}{S} \times 100%$
- Mở rộng doanh số cho vay (DSCV):
- Mức tăng doanh số cho vay: $M_{DS} = DS_t - DS_{t-1}$
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay: $TL_{Doanh số} = \frac{M_{DS}}{DS_{t-1}} \times 100%$
- Tỷ trọng doanh số cho vay theo nhóm khách hàng: $TT_{Doanh số} = \frac{DS_i}{DS} \times 100%$
- Mở rộng dư nợ tín dụng:
- Mức tăng dư nợ tuyệt đối: $M_{DN} = DN_t - DN_{t-1}$
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ: $TL_{DN} = \frac{M_{DN}}{DN_{t-1}} \times 100%$
- Tỷ trọng dư nợ theo nhóm đối tượng: $TT_{DN} = \frac{DN_i}{DN} \times 100%$
Các nhân tố tác động đến hoạt động mở rộng tín dụng được phân tích thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa - xã hội; môi trường pháp lý gắn với các văn bản luật như Luật Các tổ chức tín dụng, Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp.
- Nhân tố chủ quan: Quan điểm cho vay của ngân hàng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN); chính sách tín dụng (hạn mức, lãi suất, thời hạn); quy mô vốn tự có; quy trình thẩm định và cấp tín dụng; trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng; trình độ công nghệ ngân hàng và công tác marketing. Ngoài ra, tác giả phân tích các rào cản từ phía khách hàng vay vốn như quy mô vốn nhỏ, thiếu hụt tài sản bảo đảm hợp pháp, báo cáo tài chính mang tính đối phó cơ quan thuế, thiếu chứng từ hóa đơn hợp lệ và hạn chế về năng lực quản trị.
Về kinh nghiệm quốc tế, khóa luận phân tích hai mô hình:
- Mô hình Cộng hòa Liên bang Đức: Chính phủ áp dụng các gói tín dụng ưu đãi có sự bảo lãnh của Nhà nước dành cho DNVVN; thành lập hệ thống các tổ chức bảo lãnh tín dụng từ những năm 1990 với sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng thương mại, hiệp hội doanh nghiệp, ngân hàng và chính quyền liên bang để chi trả thay khoản vay khi doanh nghiệp thua lỗ.
- Mô hình Trung Quốc: Trung tâm thông tin tín dụng Sinotrust hợp tác cùng tổ chức Experian cung cấp các giải pháp phân tích quyết định tín dụng tự động và quản lý vòng đời khách hàng; ban hành Luật Xúc tiến DNVVN năm 2003; phát triển mạng lưới hơn 3.500 quỹ bảo lãnh tín dụng với quy mô từ 3 đến 4 tỷ USD.
Từ đó, tác giả đúc kết bốn bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: thành lập ngân hàng chuyên trách phục vụ DNVVN; tăng cường liên kết sản xuất thầu phụ giữa DNVVN với các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp FDI; lành mạnh hóa tài chính của các tổ chức tín dụng kết hợp thành lập các công ty khai thác tài sản thế chấp để xử lý dứt điểm nợ đọng; xây dựng hệ thống giám sát tài chính từ xa theo chuẩn mực quốc tế kết hợp phát triển dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp: phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp diễn dịch và quy nạp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phương pháp logic học và phương pháp thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Bảng cân đối tài sản, Báo cáo kết quả kinh doanh và các Báo cáo tổng kết nội bộ của Chi nhánh SHB Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017 (từ Phòng Ngân quỹ và Phòng Tín dụng - Kinh doanh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận tín dụng ngân hàng và mở rộng tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khung lý thuyết bao quát về nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ bản chất tín dụng ngân hàng là hình thức phân phối lại nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, đồng thời phân tích chi tiết bốn chức năng và vai trò của tín dụng đối với tiêu dùng cá nhân, hoạt động của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của ngân hàng và sự phát triển kinh tế vĩ mô.
Tiếp đó, chương này đi sâu vào tính tất yếu của việc mở rộng tín dụng ngân hàng trong bối cảnh các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, rất cần vốn để nâng cao năng lực cạnh tranh khi hội nhập quốc tế. Tác giả chuẩn hóa ba nhóm chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng gồm: quy mô số lượng khách hàng, quy mô doanh số cho vay và quy mô dư nợ tín dụng, phản ánh cả về mặt số tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng lẫn cơ cấu tỷ trọng. Đồng thời, chương 1 phân tích toàn diện các nhân tố tác động khách quan (pháp lý, kinh tế, chính trị) và chủ quan (từ phía ngân hàng và từ nội tại khách hàng doanh nghiệp vay vốn). Cuối chương là nội dung nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ Cộng hòa Liên bang Đức và Trung Quốc về chính sách tín dụng ưu đãi, quỹ bảo lãnh tín dụng và trung tâm dữ liệu thông tin, rút ra bốn bài học kinh nghiệm ứng dụng cho thị trường tài chính Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài gòn - Hà Nội Chi nhánh Hải Phòng
Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) được thành lập ngày 12/12/1993, vốn điều lệ tính đến ngày 01/10/2016 đạt 9.000 tỷ đồng với mạng lưới 202 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước. Chi nhánh SHB Hải Phòng được khai trương ngày 15/12/2008 tại Tòa nhà DG, số 15 Trần Phú, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Giám đốc, hai Phó Giám đốc trực tiếp điều hành bốn bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tín dụng – Kinh doanh (chia tách thành bộ phận khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân) và Phòng Giao dịch.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (Bảng 1 của khóa luận) cho thấy nguồn thu nhập của chi nhánh phụ thuộc lớn vào mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp. Thu nhập từ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp năm 2015 đạt 49.062 triệu đồng (chiếm 62,9% tổng thu nhập); năm 2016 tăng 10,2% đạt 54.683 triệu đồng (chiếm 61,4%); năm 2017 tăng 9,7% đạt 59.984 triệu đồng (chiếm 65,8% tổng thu nhập). Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng rõ rệt: năm 2015 đạt 2.592 triệu đồng; năm 2016 đạt 2.780 triệu đồng (tăng 7,3%); năm 2017 tăng vọt lên mức 5.103 triệu đồng (tăng 83,6% so với năm 2016), đảo ngược hoàn toàn tình trạng thua lỗ của giai đoạn 2013 – 2014.
Về công tác huy động vốn (Bảng 2 của khóa luận), tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng qua các năm: năm 2015 đạt 920.746 triệu đồng; đến ngày 31/12/2017 đạt 1.215.911 triệu đồng, tăng 20,1% so với năm 2016 và tăng 32,1% so với năm 2015. Xét theo cơ cấu loại tiền gửi năm 2015, tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm ưu thế với 636.369 triệu đồng (tỷ trọng 65,4%), tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 243.268 triệu đồng (tỷ trọng 24,7%), tiền gửi các tổ chức tín dụng đạt 32.036 triệu đồng (3,7%), kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi đạt 8.073 triệu đồng. Theo loại tiền tệ, tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm 868.364 triệu đồng (93,7%), ngoại tệ quy đổi chiếm 51.382 triệu đồng (6,3%).
Về thực trạng sử dụng vốn và tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp (Bảng 3 của khóa luận), dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng qua các năm: năm 2015 đạt 582.268 triệu đồng; đến ngày 31/12/2017 đạt 849.268 triệu đồng (tăng 103.728 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 14% so với năm 2016; tăng 267.215 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 45,9% so với năm 2015). Doanh số cho vay năm 2015 đạt 794.689 triệu đồng; doanh số thu nợ năm 2015 đạt 662.961 triệu đồng, sang năm 2017 doanh số thu nợ tăng 16% so với năm 2016. Hệ số thu hồi nợ chuyển biến tích cực từ 0,81 lần (năm 2016) lên 0,89 lần (năm 2017).
Quy mô nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp giảm từ 32.324 triệu đồng (năm 2015) xuống còn 30.324 triệu đồng (năm 2017). Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp giảm đều: từ 5,6% (năm 2015) xuống 4,7% (năm 2016) và còn 3,6% (năm 2017). Tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ 3,4% (năm 2015) xuống 2,1% (năm 2016) và chỉ còn 0,8% vào năm 2017. Trái lại, vòng quay vốn tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp sụt giảm từ 1,54 vòng (năm 2015) xuống 1,31 vòng (năm 2016) và tiếp tục giảm còn 1,15 vòng (năm 2017). Hiệu quả hoạt động tín dụng (thu nhập lãi trên dư nợ bình quân) giảm từ 9,6% (năm 2015) xuống 8,2% (năm 2016) và 7,5% (năm 2017). Chi nhánh cũng duy trì các dịch vụ thẻ (Lucky, Noname, Sinh viên, thẻ tín dụng nội địa ECC, thẻ quốc tế), dịch vụ ngân hàng điện tử (Online, Mobile, SMS) và kiều hối Western Union.
Đánh giá tổng quát của chương chỉ rõ thành công của chi nhánh trong việc nâng cao chất lượng nợ, xử lý nợ quá hạn và nợ xấu, mở rộng thị phần sang khối doanh nghiệp FDI; đồng thời chỉ ra các hạn chế về việc tốc độ luân chuyển dòng vốn chậm lại, nguồn vốn huy động tăng trưởng nhanh hơn tốc độ cấp tín dụng dẫn đến áp lực chi phí trả lãi vốn huy động.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh SHB Hải Phòng
Dựa trên định hướng chung và mục tiêu mở rộng tín dụng an toàn, tập trung vào phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ của SHB Hải Phòng, tác giả đề xuất tám nhóm giải pháp mang tính nghiệp vụ:
- Xây dựng chiến lược nhất quán trong phát triển hoạt động tín dụng.
- Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ khách hàng doanh nghiệp.
- Chuẩn hóa quy chế cho vay, đồng bộ hóa việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đi kèm.
- Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin tín dụng khách hàng.
- Tăng cường hỗ trợ các dịch vụ phi tài chính cho khách hàng vay vốn (tư vấn tài chính, thủ tục kế toán).
- Triển khai các chính sách Marketing chuyên biệt trong việc tiếp cận phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức tín dụng tài trợ đối với doanh nghiệp.
- Xây dựng và áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt đối với từng nhóm khách hàng doanh nghiệp.
Đồng thời, chương 3 đề xuất ba nhóm kiến nghị có tính phối hợp:
- Đối với Doanh nghiệp: Chú trọng nâng cao năng lực tài chính, minh bạch hóa số liệu báo cáo kế toán, chấm dứt việc lập sổ sách đối phó thuế, tuân thủ việc ký kết hợp đồng kinh tế và hóa đơn chứng từ đầy đủ.
- Đối với Chi nhánh SHB Hải Phòng: Nâng cao năng lực thẩm định và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, cải tiến quy trình xử lý hồ sơ giảm phiền hà cho khách hàng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tín dụng và tài sản bảo đảm, nâng cao chất lượng thông tin của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), duy trì chính sách tiền tệ ổn định hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh và tín dụng của SHB Hải Phòng trong 3 năm qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng thu nhập hoạt động (triệu đồng) |
78.117 |
— |
Tăng 2,3% (so với 2016) |
| Thu nhập từ tín dụng KHDN (triệu đồng) |
49.062 |
54.683 (+10,2%) |
59.984 (+9,7%) |
| Tỷ trọng thu tín dụng KHDN trong tổng thu (%) |
62,9% |
61,4% |
65,8% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
2.592 |
2.780 (+7,3%) |
5.103 (+83,6%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) |
920.746 |
1.012.165 |
1.215.911 (+20,1%) |
| Dư nợ cho vay KHDN (triệu đồng) |
582.268 |
745.540 |
849.268 (+14,0%) |
| Doanh số cho vay KHDN (triệu đồng) |
794.689 |
— |
— |
| Doanh số thu nợ KHDN (triệu đồng) |
662.961 |
— |
Tăng 16% (so với 2016) |
| Dư nợ quá hạn KHDN (triệu đồng) |
32.324 |
— |
30.324 (-14% so với 2016) |
| Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ KHDN (%) |
5,6% |
4,7% |
3,6% |
| Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ KHDN (%) |
3,4% |
2,1% |
0,8% |
| Vòng quay vốn tín dụng KHDN (vòng) |
1,54 |
1,31 |
1,15 |
| Hệ số thu hồi nợ (lần) |
0,83 |
0,81 |
0,89 |
| Hiệu quả hoạt động tín dụng KHDN (%) |
9,6% |
8,2% |
7,5% |
Các kết quả nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Quy mô dư nợ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng liên tục từ 582.268 triệu đồng lên 849.268 triệu đồng (tăng 45,9% sau 3 năm), khẳng định vai trò là kênh cung cấp vốn chủ đạo của chi nhánh trên địa bàn Hải Phòng.
- Cơ cấu thu nhập của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng doanh nghiệp, thu nhập lãi mảng này tăng từ 49.062 triệu đồng lên 59.984 triệu đồng, chiếm tới 65,8% tổng thu nhập năm 2017. Lợi nhuận sau giai đoạn khó khăn đã tăng mạnh đạt 5.103 triệu đồng vào năm 2017.
- Chất lượng tín dụng được cải thiện vững chắc qua số liệu thực tế: tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,6% xuống 3,6%; tỷ lệ nợ xấu giảm sâu từ 3,4% xuống mức 0,8% vào cuối năm 2017; hệ số thu hồi nợ tăng lên mức 0,89 lần phản ánh năng lực quản lý và đôn đốc thu hồi nợ của chi nhánh.
Về đóng góp thực tiễn mà tác giả tự nêu, khóa luận đã làm rõ nguyên nhân của hiện tượng sụt giảm vòng quay vốn tín dụng (từ 1,54 vòng xuống 1,15 vòng) là do ngân hàng chủ động kiểm soát khẩu vị rủi ro, thận trọng rà soát chất lượng khoản vay và tăng cường giám sát mục đích sử dụng vốn trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động tiêu cực ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp. Đề tài đã hệ thống hóa tám nhóm giải pháp sát hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh và đề xuất các kiến nghị đồng bộ giữa ba chủ thể: ngân hàng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn do tác giả đề cập và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp, chưa tiến hành đánh giá chi tiết mảng tín dụng tiêu dùng cá nhân do tính chất sản phẩm bán lẻ tại chi nhánh thời điểm nghiên cứu còn mang tính truyền thống.
- Về phạm vi không gian và thẩm quyền: Số liệu và các giải pháp chỉ gói gọn trong phạm vi Chi nhánh SHB Hải Phòng, trong khi chính sách lãi suất, hạn mức tín dụng và quy trình quy chế cho vay chịu sự chi phối chặt chẽ từ các quy định tập trung của Hội sở chính SHB và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi số liệu khảo sát các năm tiếp theo sau 2017 để theo dõi diễn biến nợ xấu và chu kỳ kinh tế; tiến hành nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa SHB Hải Phòng với các chi nhánh NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về các sản phẩm tài trợ chuyên biệt cho nhóm doanh nghiệp FDI và các chuỗi cung ứng sản xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện các khóa luận tốt nghiệp, đề án nghiên cứu liên quan đến mở rộng tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
- Phần cơ sở lý luận ở Chương 1 có giá trị tham khảo cao về phương diện công thức hóa các chỉ tiêu đo lường mở rộng tín dụng (số lượng khách hàng, doanh số giải ngân, dư nợ) và tổng quan kinh nghiệm quốc tế từ Đức và Trung Quốc.
- Phần phân tích thực trạng ở Chương 2 cung cấp chuỗi số liệu thực tế, mẫu biểu kế toán và cách thức đánh giá sự đánh đổi giữa mục tiêu tăng trưởng quy mô dư nợ với yêu cầu an toàn vốn và tốc độ luân chuyển dòng vốn tín dụng.
- Cán bộ làm công tác tín dụng, quản trị chi nhánh tại các ngân hàng thương mại cổ phần có thể tham khảo tám nhóm giải pháp nghiệp vụ ở Chương 3 để vận dụng vào thực tế tiếp cận và thẩm định khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Lợi nhuận của Chi nhánh SHB Hải Phòng biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 2.592 triệu đồng; năm 2016 đạt 2.780 triệu đồng (tăng 7,3%); đến năm 2017 đạt 5.103 triệu đồng, ghi nhận mức tăng 83,6% so với năm 2016. Kết quả này đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn liên tục báo lỗ trong các năm 2013 và 2014.
2. Tại sao vòng quay vốn tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh lại sụt giảm liên tục qua các năm?
Vòng quay vốn tín dụng giảm từ 1,54 vòng (năm 2015) xuống 1,31 vòng (năm 2016) và 1,15 vòng (năm 2017). Tác giả chỉ rõ nguyên nhân là do Ban lãnh đạo chi nhánh chủ động giảm tốc độ tăng trưởng nóng và hạ khẩu vị rủi ro trong hoạt động cho vay theo hướng thận trọng; tăng cường kiểm soát chất lượng khoản vay và quy trình sử dụng vốn nhằm phòng ngừa nợ quá hạn trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều diễn biến bất lợi.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp tại SHB Hải Phòng thay đổi ra sao đến năm 2017?
Chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể: quy mô nợ quá hạn giảm về 30.324 triệu đồng vào cuối năm 2017; tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp giảm từ 5,6% (năm 2015) xuống 4,7% (năm 2016) và đạt 3,6% (năm 2017). Tỷ lệ nợ xấu cũng giảm mạnh từ 3,4% (năm 2015) xuống 2,1% (năm 2016) và chỉ còn 0,8% vào năm 2017.
4. Cơ cấu nguồn vốn huy động của SHB Hải Phòng năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng nguồn vốn huy động 920.746 triệu đồng năm 2015, tiền gửi tiết kiệm dân cư giữ vai trò chủ chốt với 636.369 triệu đồng (chiếm 65,4%), tiếp theo là tiền gửi của các tổ chức kinh tế với 243.268 triệu đồng (chiếm 24,7%). Về cơ cấu tiền tệ, tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo 93,7% (đạt 868.364 triệu đồng), trong khi ngoại tệ quy đổi chỉ chiếm 6,3% (51.382 triệu đồng).
5. Tác giả đúc kết được những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ mô hình của Đức và Trung Quốc?
Khóa luận rút ra bốn bài học cho Việt Nam: thành lập ngân hàng chuyên trách phục vụ DNVVN; xây dựng cơ chế liên kết chuỗi thầu phụ giữa DNVVN với các doanh nghiệp lớn và FDI; thành lập các công ty mua bán và xử lý tài sản thế chấp để giải quyết dứt điểm nợ đọng tồn đọng; thiết lập hệ thống giám sát từ xa theo chuẩn mực quốc tế kết hợp chuẩn hóa dịch vụ kế toán, kiểm toán minh bạch cho doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Sinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và xây dựng được bộ công cụ chỉ tiêu định lượng cụ thể để đo lường hoạt động mở rộng tín dụng. Dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng, công trình phản ánh khách quan bức tranh kinh doanh với sự phục hồi lợi nhuận và kiểm soát nợ xấu hiệu quả, đồng thời thẳng thắn chỉ ra áp lực từ việc suy giảm vòng quay vốn và mất cân đối tốc độ huy động – cho vay. Hệ thống tám giải pháp và ba nhóm kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, bắt nguồn từ thực trạng quản trị ngân hàng và đặc thù của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.