Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý nợ xau của ngân hàng thương mai. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Thực trạng quản lý nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội.
Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY NO XAU CUA NGAN HÀNG THUONG MẠI 1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu Nợ xấu là một trong những vấn đề được rất nhiều các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài quan tâm đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch Covid 19 tác động trên toàn cầu như hiện nay.
Các công trình nghiên cứu đều khẳng định, nợ xấu là một tiêu chí ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM. Việc quản lý nợ xấu là rất cần thiết dé kịp thời phát hiện và xử lý nợ xấu, làm gia tăng hiệu qua hoạt động kinh doanh của các NHTM. Trong nghiên cứu của Klein (2013) đã khăng định nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến những yếu tố khác của nền kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế thực, tỉ lệ thất nghiệp và lạm phát; do đó khang định quan điểm cho rang không thể có được sự tăng trưởng bền vững và lành mạnh nếu không có một hệ thống ngân hàng bình 6n và hiệu quả. Cũng từ quan điểm này, việc loại bỏ nợ xấu là điều kiện cần thiết đề cải thiện tình trạng của nên kinh tế.
Nếu nợ xấu tiếp tục tồn tại và tăng cao thì nguồn lực bị tắc nghẽn tại những khu vực không mang lại lợi nhuận, kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế và làm suy giảm hiệu quả kinh tế. Đồng thuận với quan điểm của Klein (2013), trong nghiên cứu của Alexandri & Santoso (2015) cũng khang định rang nợ xấu tác động đến yếu tổ nội sinh và ngoại sinh. Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của ngân hàng trong và ngoài nước về mức độ nợ xấu tại các ngân hàng phát triển Indonesia. Đây là một nghiên cứu định lượng sử dụng bảng điều khiến hồi quy dữ liệu phân tích giai đoạn 2009 - 2013.
Các đối tượng nghiên cứu gồm 26 ngân hàng. Các yếu tố ảnh hưởng như: tỷ lệ an toàn - CAR, mức độ hiệu quả - ROA, tốc độ tăng trưởng tông sản phẩm trong nước - GDP va tỷ lệ lạm phát. Mô hình dự đoán được sử dụng là mô hình dir liệu bảng Random Effects Model - REM. Kết quả nghiên cứu này kết luận rằng: mức độ hiệu quả của các ngân hàng sẽ làm giảm mức nợ xâu.
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu của Phạm Ngọc Lan (2020); Vì Quang Được (2021); Nguyễn Hữu Điền (2021); Nguyễn Thị Huyền (2021); Nguyễn Đức Trung và cộng sự (2021) cũng khang định nợ xấu là một van dé nan giải trong hệ thống NHTM Việt Nam. Nợ xấu tác động đối với cả nền kinh tế, khách hàng và đối với cả hệ thống NHTM. Theo các tác giả này, việc quản lý và xử lý nợ xấu luôn là van dé cấp thiết trong quá trình hoạt động kinh doanh của các NHTM. Bên cạnh đó, trong các công trình nghiên cứu cũng đều hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về nợ xấu.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài như nghiên cứu của Klein (2013); Reinhart & Rogoff (2010) đưa ra khái niệm là nợ xấu là những khoản nợ không được trả đúng hạn và khả năng trả nợ của khách hàng ở mức thấp. Trong khi đó các công trình nghiên cứu ở Việt Nam như công trình nghiên cứu của Phạm Ngọc Lan (2020); Vi Quang Được (2021); Nguyễn Hữu Điền (2021); Nguyễn Thị Huyền (2021); Nguyễn Đức Trung và cộng sự (2021) định nghĩa nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định của NHNN Việt Nam. Không những vậy, các công trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra được các tiêu chí để đánh giá nợ xấu, trong đó tiêu chí được hầu hết các công trình nghiên cứu đều sử dụng đó là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Klein (2013); Reinhart & Rogoff (2010) có đưa thêm các chỉ tiêu về tỷ lệ mất vốn đối với các khoản nợ không thu hồi được và không được bù đắp bởi TSBĐ.
Trong khi đó, nghiên cứu của Nigmonov va Shams (2021) lại bổ sung thêm chỉ tiêu về hệ số rủi ro tín dụng (được đo lường bằng tông dư nợ cho vay/tổng dư nợ tín dung). Tại Việt nam, các nghiên cứu của các tác giả ké trên thì có bố sung thêm các chỉ tiêu đánh giá nợ xấu va công tác xử lý nợ xấu của NHTM thông qua các chỉ tiêu như dư nợ xâu được xử lý theo các biện pháp. Đặc biệt trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Trung và cộng sự (2021) có bồ sung thêm chỉ tiêu là dư nợ xấu được cơ cấu lại. Đây là những chỉ tiêu quan trọng sẽ được tác giả kế thừa trong nghiên cứu của mình.
Quy trình quản lý nợ xấu cũng được các tác giả nhắc đến đặc biệt là các nghiên cứu trong nước. Trong đó, phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước nghiên cứu quy trình bao gồm các nội dung như xây dựng, ban hành chiến lược, chính sách quản lý nợ xấu; Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý nợ xấu; Tổ chức thực hiện quản lý nợ xấu; Báo cáo quản lý nợ xấu (Phạm Ngọc Lan, 2020; Vi Quang Được, 2021; Nguyễn Thị Huyền, 2021). Đây là những nội dung quan lý quan trọng được tiếp cận theo quy trình quản lý. Các công trình nghiên cứu đã phân tích thực trạng nợ xấu, quản lý nợ xấu tại các NHTM khác nhau, trong các giai đoạn khác nhau.
Trên cơ sở đó đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Từ đó đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại các NHTM khác nhau. Trong nghiên cứu của Klein (2013) với phương pháp phân tích, tổng hợp, tác giả đưa ra khang định răng ngân hàng cần đảm bảo tránh được việc cho vay quá mức, duy trì chất lượng tín dụng cao và hạn chế cho vay ngoại tệ đối với những khách hàng vay không có tài sản bảo đảm hay các công cụ hạn chế rủi ro. Thêm vào đó, những áp lực mà nợ xấu gây nên cho nên kinh tế nhắn mạnh yêu cầu tái cơ cấu và làm trong sạch các khoản cho vay của ngân hàng.
Trong đó, việc xử lý nợ xấu cần đảm bảo lợi ích của cả người đi vay và người cho vay. Một số gợi ý chính sách trong việc giải quyết nợ xấu được tác giả đề cập đến là các nhà hoạch định chính sách cần đưa ra những biện pháp linh hoạt và chủ động hơn, bao gồm giảm thuế, loại bỏ trở ngại pháp ly để giúp ngân hàng day nhanh quá trình xử lý nợ xấu. Nghiên cứu của Reinhart & Rogoff (2010) đã thực hiện tìm hiểu nguyên nhân cũng như phân tích tác động của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng là vô cùng quan trọng nhằm đưa ra các biện pháp quản lý nợ xấu có hiệu quả, đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Harle và cộng sự (2016) với bài viết “The future of bank risk management”.
Bài nghiên cứu về tương lai trong quan lý nợ xấu và chủ yêu nhân mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nợ xấu. Nghiên cứu của Nigmonov và Shams (2021) khang định Dai dich Coivd 19 có tác động đáng kê đến rủi ro vỡ nợ của các khách hàng của ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phát hiện ra mức độ ảnh hưởng của Đại dịch Covid 19 là cao hơn đối với những khoản vay có kết quả xếp hạng tín dụng thấp hơn. Đối với các công trình nghiên cứu trong nước được thực hiện chung là đánh giá được thực trạng nợ xấu, quản lý nợ xấu tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau.
Trên cơ sở đó, đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Các giải pháp được phan lớn các công trình nghiên cứu đưa ra bao gồm các giải pháp về con người, bộ máy tổ chức, lập kế hoạch. Tổng quan các công trình nghiên cứu tác giả tổng kết được một số nội dung cụ thể như sau: - Các công trình nghiên cứu đều cho rằng, nợ xấu là một tiêu chí ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM. Việc quản lý nợ xấu là rất cần thiết để kịp thời phát hiện và xử lý nợ xấu, làm gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM.
- Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về nợ xấu và quản lý nợ xấu. Xác định được nội dung quản lý nợ xấu, quy trình quản lý nợ xấu và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ xấu tai NHTM. - Các công trình nghiên cứu đã phân tích thực trạng nợ xấu, quản lý nợ xấu tại các NHTM khác nhau, trong các giai đoạn khác nhau. Trên cơ sở đó đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
Từ đó đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại các NHTM khác nhau. Khoảng trỗng nghiên cứu và các nội dung can kế thừa và tiếp tục triển khai Tổng quan các công trình nghiên cứu, các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tương đối đầy đủ. Theo đó, tác giả kế thừa cơ sở lý thuyết liên quan đến nợ xấu của NHTM, quản lý nợ xấu của NHTM như khái niệm, nội dung quản lý nợ xấu, các chỉ tiêu đánh giá nợ xấu và các nhân tố ảnh hưởng. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng khung lý thuyết thực hiện phân tích thực trạng quản lý nợ xau tại BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội trong giai đoạn 2019 — 2021.
Bên cạnh đó, tác giả khai thác các khoảng trống nghiên cứu và tiếp tục thực hiện triên khai các nội dung cụ thê như sau: - Các công trình nghiên cứu chưa thống nhất về nội dung quản lý nợ xấu tại các NHTM, các tiêu chí để đánh giá nợ xấu và quản lý nợ xấu.