CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN 1.1 Tổng quan về bao thanh toán 1.1 Khái niệm bao thanh toán Bao thanh toán là hình thức người bán hàng chuyển nhượng cho đơn vị bao thanh toán tất cả các quyền và lợi ích liên quan đến những khoản phải thu ngắn hạn (tối đa 180 ngày) của người bán hàng phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa người bán và người mua để được nhận một khoản tiền thanh toán từ đơn vị bao thanh toán. Hay nói cách khác bao thanh toán là một hình thức mua bán các khoản phải thu. Theo quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng số 1096/2004/QĐ-NHNN ban hành ngày 06/09/2004 và quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng ban hành ngày 16/10/2008. Bao thanh toán được hiểu là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Bao thanh toán trong nước: Là hình thức bao thanh toán dựa trên Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bao thanh toán xuất – nhập khẩu: Là hình thức bao thanh toán dựa trên Hợp đồng xuất- nhập khẩu.2 Vai trò của bao thanh toán: Có 4 vai trò cơ bản sau 1.1 Tài trợ dựa trên giá trị khoản phải thu: Đơn vị bao thanh toán sẽ ứng trước cho bên bán hàng căn cứ vào giá trị khoản phải thu. Tỷ lệ ứng trước thông thường tối đa 80% giá trị khoản phải thu. Vào ngày đến hạn thanh toán theo thỏa thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán sẽ chuyển phần còn lại cho bên bán hàng sau khi nhận được tiền thanh toán từ bên mua hàng.2 Quản lý tín dụng và bảo hiểm rủi ro tín dụng: Khi tham gia bao thanh toán miễn truy đòi, người bán hàng sẽ được đơn vị bao thanh toán bảo hiểm rủi ro thanh toán của bên mua hàng.
Nghĩa là theo thỏa thuận vào ngày đến hạn thanh toán, bên mua hàng không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đối với bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán sẽ đảm bảo thanh toán cho bên bán hàng.3 Theo dõi sổ sách kế toán: Trong hoạt động mua bán trả chậm, việc theo dõi sổ sách kế toán tốn khá nhiều thời gian, bên bán hàng phải theo dõi tiến độ, tình hình sản xuất, giao hàng vừa phải theo dõi công nợ phát sinh. Do đó, khi sử dụng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán sẽ theo dõi toàn bộ các khoản phải thu, tình hình thanh toán của bên mua hàng khi đến hạn.4 Thu nợ khi khoản phải thu đến hạn thanh toán: Với chức năng này, đơn vị bao thanh toán sẽ thay mặt bên bán hàng thực hiện việc đôn đốc và đòi nợ bên mua hàng vào ngày đến hạn thanh toán theo thỏa thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng. Đảm bảo các khoản nợ được thanh toán đầy đủ và đúng hạn.3 Các hình thức bao thanh toán: có 2 hình thức bao thanh toán cụ thể như sau 1.1 Bao thanh toán có quyền truy đòi: Đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.1 Bao thanh toán không có quyền truy đòi: Đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu. Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng như thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hoặc vì một lý do khác không liên quan đến khả năng thanh toán của bên mua hàng.4 Các phương thức bao thanh toán 1.1 Phương thức bao thanh toán từng lần: là phương thức bao thanh toán mà ứng với từng lần thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa bên bán hàng và bên mua hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng.
Đơn vị bao thanh toán sẽ thực hiện ứng trước dựa trên giá trị khoản phải thu phát sinh của lần mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đó 1.2 Phương thức bao thanh toán hạn mức: là phương thức bao thanh toán mà đơn vị bao thanh toán sẽ xem xét cấp một hạn mức bao thanh toán cho bên bán hàng. Dựa vào giá trị khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà đơn vị bao thanh toán sẽ ứng trước tiền miễn là tổng số tiền ứng trước tại một thời điểm không được vượt quá hạn mức bao thanh toán đã được cấp 1.3 Phương thức đồng bao thanh toán: là phương thức bao thanh toán mà các đơnvị bao thanh toán phải liên kết với nhau để thực hiện nhằm phân tán rủi ro hoặc do số tiền ứng trước cho bên bán hàng lớn hơn tỷ lệ an toàn trên vốn điều lệ hoạt động của đơn vị bao thanh toán theo quy định của pháp luật.5 So sánh bao thanh toán với các hình thức tín dụng ngân hàng 1.1 Bao thanh toán so với cho vay vốn tín dụng Đối với các khoản cấp vốn tín dụng, các tổ chức tài chính thường yêu cầu bên đi vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay như: sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, bất động sản, động sản, hàng hóa…Tuy nhiên, đối với hoạt động bao thanh toán, uy tín bên mua hàng và bên bán hàng là điều kiện lựa chọn tiên quyết, tài sản bảo đảm không phải là yêu cầu bắt buộc. Bao thanh toán mang lại nhiều tiện ích cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, bán hàng trả chậm và không có tài sản bảo đảm.1: So sánh bao thanh toán và cho vay vốn tín dụng Stt Bao thanh toán Cho vay vốn tín dụng 1 Không yêu cầu phải có tài sản bảo Thường yêu cầu phải có tài sản bảo đảm (*). 2 Ít rủi ro vì tài trợ sau khi giao hàng Rủi ro hơn vì chịu sự biến động của thị nên yếu tố biến động về thị trường, trường trong suốt quá trình sản xuất về sản xuất được hạn chế.
3 Nguồn thu nợ từ bên bán hàng và Nguồn thu nợ chủ yếu từ khách hàng bên mua hàng. 4 Hạn mức bao thanh toán dựa vào Hạn mức cho vay dựa chủ yếu vào giá doanh số bán hàng, thời gian thanh trị tài sản bảo đảm. toán trả chậm. 5 Tỷ lệ ứng trước thường tối đa 80% Tỷ lệ cho vay vốn tín dụng khoảng trị giá khoản phải thu.
6 Thu nhập lãi và phí. Thường chỉ có thu nhập lãi. (*) tài sản bảo đảm ở đây được hiểu là bất động sản, động sản, chứng từ có giá 1.2 Bao thanh toán so với hình thức tài trợ dựa trên các khoản phải thu Khi sử dụng tài trợ dựa trên các khoản phải thu, khách hàng được các tổ chức tín dụng cấp hạn mức tín dụng để bổ sung vốn lưu động. Với bao thanh toán, khách hàng có thể được cung cấp thêm dịch vụ theo dõi, quản lý sổ sách, thu hồi nợ hoặc bảo hiểm rủi ro cho khách hàng.2: So sánh bao thanh toán và tài trợ dựa trên các khoản phải thu Stt Bao thanh toán Tài trợ dựa trên các khoản phải thu 1 Ngoài chức năng tài trợ trước, bao Chỉ thực hiện chức năng tài trợ trước thanh toán còn có chức năng quản lý nhằm bổ sung vốn lưu động cho doanh công nợ, theo dõi sổ sách, thu hồi nợ nghiệp.
và bảo hiểm tín dụng cho người bán. 2 Nguồn thu nợ từ bên bán hàng và bên Nguồn thu nợ từ bên bán hàng. 3 Rủi ro tín dụng phụ thuộc vào tình Rủi ro tín dụng phụ thuộc vào tình hình tài chính và uy tín của bên mua hình tài chính và uy tín của bên bán hàng. 4 Nghĩa vụ thanh toán là của bên mua Nghĩa vụ thanh toán là của chính hàng do được các tổ chức tín dụng khách hàng bên bán do bên mua hàng thông báo về việc thực hiện bao thường không được các tổ chức tín thanh toán.
5 Các bên tham gia vào hoạt động bao Các bên tham gia vào hoạt động tài thanh toán: bên bán hàng, bên mua trợ: khách hàng bên bán và tổ chức tín hàng, đơn vị bao thanh toán.2 Phân loại bao thanh toán theo phạm vi lãnh thổ: bao thanh toán được phân làm 2 loại cơ bản sau 1.1 Bao thanh toán trong nước (bao thanh toán nội địa): Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trong đó, bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia.2 Bao thanh toán quốc tế: Là hình thức đơn vị bao thanh toán ở các nước xuất khẩu và đơn vị bao thanh toán ở các nước nhập khẩu có thể làm việc với nhau để cung cấp dịch vụ bao thanh toán cho các nhà xuất khẩu và các nhà nhập khẩu.3 So sánh bao thanh toán trong nước và bao thanh toán quốc tế Giống nhau Điểm giống nhau giữa bao thanh toán trong nước và quốc tế: đều mang đến cho khách hàng những tiện ích sau: Tài trợ tín dụng dựa trên giá trị khoản phải thu. Quản lý tín dụng và bảo hiểm rủi ro tín dụng. Theo dõi sổ sách kế toán.
Thu nợ khi khoản phải thu đến hạn thanh toán. Khác nhau Bảng 1.3: Sự khác nhau giữa bao thanh toán trong nước và bao thanh toán quốc tế Bao thanh toán trong nước Bao thanh toán quốc tế Khoản phải thu trên sổ sách kế toán và Đơn vị bao thanh toán phải cân đối sổ đồng tiền ứng trước cho bên bán là cùng sách với nhiều loại tiền tệ khác nhau. một loại tiền tệ. Đồng tiền ứng trước cho bên bán thường là đồng tiền thể hiện trên hoá đơn.
Đơn vị bao thanh toán chịu trách nhiệm Trong hệ thống bao thanh toán hai đơn kiểm soát và bảo hiểm rủi ro tín dụng vị, đơn vị bao thanh toán nhập khẩu (trường hợp bao thanh toán không truy chịu trách nhiệm bảo hiểm rủi ro tín đòi).