Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay. hộ kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại. Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Vietinbank Đắk Nông. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dung trong cho vay hộ kinh doanh của Vietinbank Đắk Nông 7.
Tổng quan ác công trình nghi cứu liên quan đến đề Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện để tài “Kiểm soát rủi ro tin dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công, thương Việt Nam — Chỉ nhánh Đắk Nông ” tôi đã thực hiện tham khảo những. đề tài có liên quan đã được các tác giả nghiên cứu trước đó cụ thể như sau ~ ĐỀ tài: Quản rủi ro tin dụng tại Ngân hàng Nông nghệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam. Tác giả Nguyễn Hiệp, luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng năm 2010, “Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ vẻ rủi ro tín dụng. và kiểm soát rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, trong phần 2, phần kiểm soát rủi ro. tín dụng tác giả chỉ nêu các hình thức giám sát và cảnh báo rủi ro tin dung trong quá trình cho vay, cụ thể là kiểm tra giám sát tuân thủ chính sách, qui trình nghiệp vụ tín dụng. Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về lý luận về RRTD, các nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài của tác giả là do đề tài nghiên cứu ở phương diện rộng nên việc tập trung nghên cứu kiểm soát RRTD còn hạn chế.
Tác giả chưa đề cập cụ thể các biện phát kiểm soát RRTD như né tránh, hạn chế, chuyền giao, giảm thiểu và các hạn chế này được sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong luận văn này. = Dé tai: Quan tri rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cô phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu. Tác giả Nguyễn Thuý Anh, luận văn Thạc sỹ trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012. Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần ngoại thương Việt Nam _- Chỉ nhánh Ving Tàu, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tin dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần ngoại thương Việt Nam _- Chỉ nhánh Ving Tàu trong thời gian tới.
Những nguyên nhân dẫn tới rủi ro gồm: Cho vay tập trung theo danh mục khách hàng thuộc lĩnh vực dẫu khí là chủ yếu, danh mục. đầu tư không đa dạng, dư nợ cho vay bình quân mỗi khách hàng rất lớn; Hoạt động máy móc theo chỉ tiêu đã giao; Không kiểm tra thực tế tài sản thế chấp thường xuyên; Tuy là ngân hàng cỗ phần song nhà nước vẫn nắm tỷ trọng lớn cỗ phiếu nên ngân hàng Ngoại thương vẫn nặng là một ngân hàng nhà nước, hỗ sơ thủ tục giải quyết cho vay còn rườm rà, cán bộ tín dụng chưa được năng, động, chuyên nghiệp như các ngân hàng cổ phần khác và ngân hàng nước. ~ Để tài: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cô phần Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Kom Tum. Tác giả Lê Quốc Thắng, luận văn Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng Đại học Đà Nẵng năm 2012 Nội dung luận văn chủ yếu được tác giả tập trung phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Kom Tum.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng, thực. trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cô phần Công thương - chỉ nhánh Kon Tum. Đối với đề tài này, trong chương 2 tác giả đã làm rõ được thực trạng rủi ro tin dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương — chỉ nhánh Kon Tum, đưa ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng có. thể xảy ra.
Qua đây, tôi có thể tham khảo những thành tựu và hạn chế trong. chính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại Co phan Công thương Việt Nam. Tuy nhiên, đề tài trên thực hiện phân tích số liệu trong giai đoạn 2009 đến 2011 chưa đánh giá được kết quả chuyên đổi theo mô hình mới ảnh hưởng như thế nào đến việc hạn chế rủi ro tín dụng (Ngân hàng TMCP Công. thương Việt Nam thực hiện chuyển đổi theo mô hình mới từ ngày 30/04/2013), ~ Đề tai: Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tin dung tai chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng.
Tác giả Đào Thị Thanh Thủy, luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh Đại học Đà Nẵng năm 2013 Nội dung luận văn chủ yếu phân tích thực trang công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Da Nẵng. Tác giả đã đưa ra được nội dung cơ bản của kiểm soát rủi ro tín dụng về mục đích và yêu cầu của công tác này. Tuy nhiên, trong đề tài tác giả tập trung phân tích tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2009 - 2011 nhưng chưa đánh giá được tác động của việc chuyển đổi mô hình mới ảnh hưởng như thế nào đến công tác này. ~ Đề tài: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu chỉ nhánh Đà Nẵng.
Tác giả Nguyễn Thị Thuý Hằng, luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh Đại học Đà Nẵng năm 2015 Nội dung luận văn đã phân tích thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tin dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu chỉ nhánh Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung, rủi ro tín dụng doanh nghiệp nói riêng và đưa ra nhiều giải pháp nhằm góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu chỉ nhánh Đà Nẵng giai đoạn năm 2011 đến 2013. Tuy nhiên, do điều kiện địa lý kinh tế, mô hình hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu khác với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương và nên chỉ có một số giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương chỉ nhánh Đăk Nông. ~ Để tài: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghệp và Phát triển néng thon EaKpam tinh Dak Lak.
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh, luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh Đại học Đà Nẵng năm 2015. Nội dung luận văn đã phân tích chung về thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghệp và Phát triển nông thôn EaKpam tỉnh Dak Lak. Tac giả cũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung, rủi ro tín dụng HKD nói riêng và đưa ra nhiều giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng HKD tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghệp và Phát triển nông thôn EaKpam tỉnh Đãk Lãk giai đoạn năm 2011 đến 2013. Tuy nhiên, do Ngân hàng Nông nghệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng 100% vốn của Nhà nước nên hoạt động, máy móc theo chỉ tiêu đã giao, hồ sơ thủ tục giải quyết cho vay còn rườm rà, không kiểm tra thực tế tài sản thế chấp thường xuyên.
Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng chưa được năng động, chuyên nghiệp như Ngân hàng thương mại cổ phần và Ngân hàng nước ngoài. Mặc dù, kiểm soát rủi ro tín dụng là đề tải được nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên với việc tìm hiểu, nghiên cứu đồng thời áp dụng vào thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đắk Nông thì đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hang Thuong mại Cổ phần Công thương Việt Nam — Chi nhánh Đắk Nông” là một đề tài hoàn toàn mới so với các đề tài trước đây. CHUONG I LY LUAN CO BAN VE KIEM SOAT RUI RO TIN DUNG TRONG CHO VAY HQ KINH DOANH CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.1, RUL RO TIN DUNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CUA NHTM 1. Khái niệm, đặc điểm hộ kinh doanh a.
Khéi niệm hộ kinh doanh “Trước năm 1988, hệ thống Ngân hàng Việt Nam chỉ thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, chưa cho phép các thành. phần kinh tế khách phát triển như hiện nay. Chỉ từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, việc ban hành luật đất đai năm 1993 cùng với sự đổi mới về cơ cấu tổ chức, thay đổi đối tượng khách hàng của hệ thống Ngân hàng, tỷ trọng cho vay các thành phần kinh tế khác nhau bắt đầu thay đổi trong đó cho vay hộ kinh doanh tăng dẫn lên và hộ kinh doanh đã giữ vai trò quan trong trong nền kinh tế. Tuy nhiên, khái niệm về hộ kinh doanh vẫn chưa được định nghĩa cụ thể, hầu hết đều mặc nhiên thừa nhận hộ kinh doanh là hộ gia đình hay kinh tế hộ.
Theo Điều 49, Nghị định 43/2010/NĐ-CP, hộ kinh doanh được định nghĩa như sau “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Đặc điễm hộ kinh doanh Từ định nghĩa trên cho thấy HKD có những đặc điểm sau: Chủ HKD có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình: đối với HKD, pháp luật không quy định các điều kiện cụ thẻ về quy định thành lập, bất kỳ một các nhân là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự đều có thể đứng ra kinh doanh, ngoài ra một hộ gia đình hoặc một cá nhân đại diện cho gia đình cũng có thể thành lập HKD. Sử dụng không quá 10 lao động: Quy mô kinh doanh của hộ gia đình thường không lớn do đó hộ kinh doanh đa phần tập trung ở các nghành nghề nhỏ lẻ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật thấp, vốn đầu tư ban đầu không lớn, do đó nhu cầu về lao động chỉ ở mức vừa phải.