MODULE A KẾ HOẠCH QUẢN TRỊ RỦI RO A1. Thiết lập bối cảnh: CÔNG TY SỮA CHUA 102 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO Người lập Người kiểm tra Người phê duyệt Họ và tên Cao Hữu Lợi Lê Tâm Như Vũ Mạnh Hùng Nguyễn Nhựt Linh Lê Ngọc Bảo Trâm Huỳnh Vĩnh Hào Chức vụ Chủ xưởng Chủ xưởng Chủ xưởng Ký tên Mã số : QTRR – 08 QUY TRÌNH Ngày ban hành : 9/1/2024 PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO Lần ban hành :01 Trang: 1 1. Mục đích: Quy định cụ thể phương pháp đánh giá bối cảnh , thực trạng hoạt động của công ty nhằm nhận diện các rủi ro và đưa ra các đối sách kịp thời để hạn chế hoặc giải quyets các rủi ro đã xảy ra, ngăn ngừa kịp thời các rủi ro tiềm ẩn. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho hoạt động phân tích thực trạng bối cảnh và xác định rủi ro trong hoạt động sản xuất của công ty.
Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn ISO31000:2018 4. Định nghĩa và thuật ngữ: - Rủi ro: Tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu. - Nhân diện rủi ro: Quá trình tìm hiểu bản chất của rủi ro và xác định mức rủi ro. - Phân tích rủi ro: Quá trình tìm hiểu bản chất của rủi ro và xác định mức rủi ro, thể hiện bằng sự kế hợp các hệ quả và khả năng xảy ra của chúng.
- Quảng lý rủi ro: Các hoạt động điều phối để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt rủi ro. - Bối cảnh của tổ chức: Là sự kết hợp các vấn đề nội bộ và bên ngoài có thể ảnh hưởng đến cách tiếp cận của tổ chức trong việc xây dựng và đạt được mục tiêu của mình. - Thiết lập bối cảnh: Xác định các tham số bên ngoài và nội bộ cần tính đến khi quản lý rủi ro và thiết lập phạm vi và tiêu chí rủi ro cho chính sách quản lý rủi ro cho chính sách quản lý rủi ro. - Bên liên quan: là cá nhân hoặc tổ chức có thể ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng của một quyết định hay hoạt động.
2 Trách nhiệm Nội dung Biểu mẫu Xác định bối cảnh nội bộ, Chủ xưởng bên ngoài, các bên liên quan Thực hiện phân tích, xác định Chủ xưởng rủi ro Chủ xưởng , quản lý Tổ chức thực hiện xử lý rủi ro Đánh giá Chủ xưởng quá trình Theo dõi kết quả Chủ xưởng Lưu hồ sơ 3 • Bối cảnh bên trong: 1. Tài chính : Quản lý tài chính kém , không có khả năng quản lý hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến tài chính và khả năng thanh khoản gây thiếu vốn để duy trì doanh nghiệp và ảnh hưởng đến các dự án của công ty 2. Vận hành : các sự cố về kỹ thuật , máy móc sẽ gây ảnh hưởng gián đoạn quá trình sản xuất gây ảnh hưởng đến chất lượng và dịch vụ , gián đoạn việc giao hàng sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty 3. Công nghệ : Hệ thống thông tin nếu bị tấn công sẽ ảnh hưởng tồi tệ đến hoạt động kinh doanh và gây lộ nhiều thông tin dữ liệu quan trọng , nguy cơ bị tấn công mạng sẽ bị đánh cắp các thông tin của khách hàng của công ty 4.
Pháp lý : Vi phạm các quy định về pháp luật và tiêu chuẩn của ngàng sẽ dẫn đến các tình huống kiện tụng ảnh hưởng đến uy tín , tài chính và thời gian của công ty 5. Chiến lược : Quyết định sai lầm về chiến lược sẽ gây ra chậm trễ phát triển sản phẩm mới cũng như ảnh hưởng đến các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp 6. Văn hoá : Văn hoá doanh nghiệp không tích cực sẽ ảnh hưởng đến tinh thần cũng như khả năng đóng góp làm việc của công ty. • Bối cảnh bên ngoài 1.
Kinh tế : Sự thay đổi trong tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Chính trị và pháp luật : Các chính sách thuế, quy định về lao động, môi trường và thương mại có thể tác động trực tiếp đến chi phí và hoạt động của doanh nghiệp. Xã hội : Sự thay đổi trong thói quen, sở thích và nhu cầu của người tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến doanh thu và chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp. Công nghệ : Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ có thể tạo ra cơ hội mới cho doanh nghiệp nhưng cũng đặt ra thách thức trong việc cập nhật và áp dụng công nghệ mới.
Khách hàng và nhà cung cấp : Sự thay đổi trong nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục cải tiến sản phẩm và dịch vụ , Mối quan hệ và sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp có thể ảnh hưởng đến chi phí, chất lượng và khả năng cung cấp hàng hóa. Môi trường tự nhiên : Thay đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu, chuỗi cung ứng và chi phí sản xuất của doanh nghiệp, Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường, ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp. 4 • Bối cảnh quản lý rủi ro: 1. Môi trường Kinh tế: o Tình hình kinh tế vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái đều ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
o Chu kỳ kinh tế: Doanh nghiệp phải chuẩn bị cho các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh tế, từ phồn thịnh đến suy thoái, để duy trì hoạt động ổn định. Môi trường Chính trị và Pháp lý: o Chính sách của chính phủ: Các quy định pháp luật, chính sách thuế, quy định về môi trường, lao động và thương mại ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. o Sự ổn định chính trị: Một môi trường chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động, trong khi bất ổn chính trị có thể gây ra rủi ro lớn. Môi trường Xã hội và Văn hóa: o Xu hướng tiêu dùng: Thay đổi trong sở thích, nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng và chiến lược sản phẩm.
o Dân số học: Các yếu tố như già hóa dân số, tăng trưởng dân số trẻ và sự di cư ảnh hưởng đến thị trường lao động và nhu cầu tiêu dùng. o Giá trị xã hội: Sự thay đổi trong các giá trị và niềm tin của xã hội có thể ảnh hưởng đến chiến lược marketing và hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp. Môi trường Công nghệ: o Tiến bộ công nghệ: Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tạo ra cả cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong việc duy trì cạnh tranh. o Chuyển đổi số: Xu hướng chuyển đổi số yêu cầu doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ thông tin, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo.
o An ninh mạng: Nguy cơ bị tấn công mạng và mất mát dữ liệu đòi hỏi doanh nghiệp phải có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ. Môi trường Toàn cầu: o Thị trường quốc tế: Mở rộng ra thị trường quốc tế tạo ra cơ hội mới nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về cạnh tranh và rủi ro địa chính trị. 5 o Chuỗi cung ứng toàn cầu: Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu đòi hỏi phải xử lý các rủi ro liên quan đến vận chuyển, biến động giá nguyên liệu và sự phụ thuộc vào nhà cung cấp quốc tế. Quan hệ Khách hàng và Nhà cung cấp: o Nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng: Sự thay đổi trong nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng yêu cầu doanh nghiệp phải liên tục cải tiến sản phẩm và dịch vụ.
o Quan hệ với nhà cung cấp: Mối quan hệ và sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp ảnh hưởng đến chi phí, chất lượng và khả năng cung cấp hàng hóa. Bảng A1: Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng: Điểm Mô tả Ảnh hưởng đến Ảnh hưởng Sức khoẻ Ảnh Ảnh hưởng khách hàng đến tài chính và an toàn hưởng đến đến pháp danh tiếng luật 1 Không Không ảnh Rất ít hoăc Nguy cơ rất Không ảnh Không liên ảnh hưởng không nhỏ hưởng quan hưởng 2 Ảnh Ảnh hưởng nhẹ Tổn thất nhỏ Có thể ảnh Nhẹ Nguy cơ hưởng hoặc ảnh hưởng hưởng nhỏ nhẹ không đáng kể 3 Vừa Vẫn có thể cung Mất mác kinh Nguy cơ Vừa Cảnh cáo cấp sản phẩm với tế có thể hồi cao cần chú một số khó khăn phục ý 4 Ảnh Ảnh hưởng Mất mác kinh Ảnh hưởng Cao Vi phạm hưởng nghiêm trọng tế không thể nghiêm pháp luật cao hồi phục trọng 5 Ảnh Ngừng kinh Phá sản Ảnh hưởng Rất cao Vi phạm hưởng doanh , không có đến tính pháp luật rất cao khách hàng mạng nghiêm trọng 6 Bảng A2: Khả năng xảy ra Điểm Mô tả Diễn giải 1 Không xảy ra Chưa từng xảy ra trước đây và không có khả năng xảy ra 2 Rất ít xảy ra Có khả năng xảy ra , nhưng chưa xảy ra 3 Có khả năng xảy ra Đã từng xảy ra , có khả năng xảy ra nữa 4 Rất có khả năng xảy ra Đã xảy ra trong quá khứ 2 lần / năm và có khả năng xảy ra trong tương lai trong hiện tại 5 Chắc chắn xảy ra Đã xảy ra thường xuyên và hiện tại có khả năng cao xảy ra Bảng A3: Xác định mức độ rủi ro 5 4 Khả năng xảy ra 3 2 1 1 2 3 4 5 Mức độ ảnh hưởng 7 A2. Thiết Lập danh mục rủi ro ban đầu A. Giới thiệu về kỹ thuật xác định rủi ro áp dụng: Kỹ thuật xác định rủi ro của cơ sở sản xuất sữa chua trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.
Do hoạt động kinh doanh nên cơ sở cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau, bao gồm rủi ro tài chính, rủi ro cơ sở hạ tầng, rủi ro về uy tín, rủi ro thị trường. Để quản lý hiệu quả các rủi ro này, cần áp dụng một quy trình quản lý rủi ro toàn diện bao gồm các bước sau: 1. Xác định rủi ro: Phân tích môi trường kinh doanh:Cơ sở sản xuất sữa chua cần thường xuyên phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô để xác định các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cơ sở. Sử dụng các phương pháp đánh giá rủi ro: chẳng hạn như phân tích SWOT, phân tích PESTEL,… 2.