Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tin dụng, phân tích rủi ro tin dung trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại ~ Chương 2: Phân tích tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng. doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Quảng Nam ~ Chương 3: Giải pháp cải thiện tinh hình rủi ro tin dung trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Quảng Nam 8. Tong quan ti u nghiên cứu. Quản lý rủi ro tín dụng luôn là vẫn đề mà tắt cả các ngân hàng đều chú tâm đến.
Từ trước đến nay, đã có rất nhiều để tài nghiên cứu liên quan đến việc phân tích rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Trong quá trình tìm hiểu về đề tài, tác giả đã tiếp cận được một số tài liệu đã công bố và các công. trình tiêu biểu sau: 1. Nguyễn Toàn Trung (2010), Phân tích rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh ngân hàng Nông nghiệp vá phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Luận Văn “Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Dé tài đi sâu vào phân tích thực trạng RRTD, cụ thể là phân tích rủi ro ứ đọng vốn và rủi ro khê đọng vốn. Từ kết quả sau khi phân tích, tác giả tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình RRTD của chỉ nhánh đề có hướng, khắc phục hợp lý. Tuy nhiên, tác giá không tập trung nhiều vào việc đưa ra các giải pháp triệt để nhằm giảm thiêu RRTD tại NH mà phần lớn tác giả muốn hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích RRTD của chỉ nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam. Đặng Thị Loan (2013), Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng, Luận Văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Đề tải tiếp cận vấn đề dưới góc độ hạn chế RRTD trong phạm vi là khách hàng doanh nghiệp. Hoạt động cho vay của NH tuy là mối quan tâm hang đầu của Chi nhánh nhưng thực tế vẫn ân chứa nhiều rủi ro nằm ngoài khả năng kiểm soát. Chính vì vậy, tác giả tập trung tìm ra nguyên nhân của các rủi ro tiềm ân này đề có thể hạn chế chúng ở mức thấp nhất. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD cho NH nhưng đa số các giải pháp này chung chung, chưa nêu bật được sự khác biệt trong giải pháp hạn chế RRTD trong vay đối với đối tượng là KHDN.
Đào Thị Hồ Hương (2013), Bàn về hướng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 4/2013 Bài báo nêu ra các hướng xử lý nợ xấu từ kinh nghiệm của các nước quốc tế. Ngoài ra, tác giả cũng để cập đến thực tẾ xử lý nợ xấu của nước ta hiện nay. Các NHTM vẫn là đơn vị chủ đạo và sử dụng nội lực của mình để xử lý nợ xấu. Tuy nhiên, lãnh đạo các ngân hàng chịu sức ép lớn từ các cổ đông trong việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh nên chưa chú trọng vào vấn đề xử lý nợ xấu.
Dẫn đến việc xử lý nợ xấu còn quá chậm so với đòi hỏi của nền kinh tế. C\ tùng tác giả đã đưa ra một số đẻ xuất về hướng xử lý nợ xấu. Nguyễn Quốc Toàn (2015), Quản trị rủi ro tin dung trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Luận Văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn có bố cục chặt chẽ, rõ ràng.
Phần cơ sở lý luận nêu đầy đủ các nội dung làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng quản trị RRTD của ngân hàng. Tác giả đã dùng các chỉ tiêu đánh giá để phản ánh tình hình quản trị RRTD trong hoạt động cho vay DN. Qua đó, rút ra được những nhận xét có cơ sở, chỉ ra các mặt hạn chế cần khắc phục và định hướng cho công tác quản trị RRTD trong tương lai. Đa số các giải pháp luận văn nêu ra phù hợp với mục tiêu của đề tai và có giá trị thực tiễn đổi Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Lê Viết Mười (2013), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chỉ nhánh Đà Nẵng, Luận Văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Da Nẵng. Luận văn bao quát được tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng. Phần cơ sở lý luận trình bày rõ ràng, cụ thể về các lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng. Phần nội dung chính của luận văn tập trung vào 2 mảng chính, đó là nêu ra thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp và thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chỉ nhánh Đà Nẵng.
Từ những phân tích cụ thé, số liệu đầy đủ, tác giả đã làm sáng tỏ được những mặt còn hạn chế trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng của Chỉ nhánh Đà Nẵng. Qua các đánh giá một cách có hệ thông và toàn diện, tác giả đưa ra được các biện pháp gắn liền với những hạn chế còn tổn tại ở Chỉ nhánh nhằm giúp ngân hàng giải quyết được vấn đề. Đây là một luận văn có sự đầu tư kĩ càng về cấu trúc, ó liệu, thông tin từ phía ngân hàng cũng như từ bên ngoài môi trường. Đề tải này có đóng góp thiết thực vào hoạt động kiểm soát rủi ro tin dung trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV Đà Nẵng.
'Từ những kiến thức tham khảo ở các bài báo, công trình nghiên cứu nêu. trên và thực tế hoạt động rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Quân đội - CN Quảng Nam đã giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về đề tài đã chọn và có hướng đi cụ thể cho bài luận văn. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE RUI RO TIN DUNG VA PHAN TICH RUI RO TIN DUNG TRONG CHO VAY KHACH HANG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1, HOAT DONG CHO VAY DOI VOI KHACH HANG DOANH NGHIEP 1. Khách hàng doanh nghiệp a.
Khái niệm doanh nghiệp “Theo luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2014: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tải sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Qua định nghĩa trên có thê hiểu doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Doanh nghiệp bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cỗ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Lợi nhuận và tối đa hóa lợi ích là mục đích chủ yếu trong hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp.
Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động ngâm hàng ~ Số lượng khách hàng doanh nghiệp ít hơn so với loại thị trường khác. nhưng quy mô giao dịch của khách hàng doanh nghiệp lớn, nhu cầu lớn và tính đàn hồi thấp. ~_ Những khách hàng doanh nghiệp thường tập trung về mặt địa lý ~_ Có nhiều người từ phía doanh nghiệp cùng tham gia vào tiến trình ra quyết định. ~_Trong doanh nghiệp có một bộ phận chuyên đảm trách việc giao dich với ngân hàng vì vậy những khách hàng nảy có tính chuyên nghiệp cao trong giao dịch.
~_ Mối quan hệ giữa khách hàng doanh nghiệp và ngân hàng gần gũi và gắn bó bền vững. ~_ Việc đưa ra quyết định của doanh nghiệp thường kéo dài và có tính phức tạp hơn các đối tượng khách hàng khác của ngân hàng. - Hanh vi giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp là trực tiếp và có nhân nhượng lẫn nhau. ~ Nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp là nhu cầu có tính phát sinh, về cơ bản nó bắt nguồn từ nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng cho người tiêu dùng cuối cùng.
Nếu nhu cầu của những người tiêu dùng cuối cùng giảm xuống thì nhu cầu về tư liệu sản xuất cần thiết để làm ra chúng cũng giảm theo. Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp a. Khái niệm cho vay doanh nghiệp của NHTM ~ Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn. Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng khi thực hiện tín dụng ngân hàng.
Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho. khách hàng và ng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm an có thể xảy ra với ngân hàng. Do vậy các NHTM luôn phải quan tâm tới rủi ro trong cho vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng.
~ Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng. vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại cho vay doanh nghiệp ~ Căn cứ theo thời hạn cho vay thì phân thành hai loại đó là cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn: + Cho vay ngắn hạn là ngân hàng cho doanh nghiệp vay nhằm tải trợ nhu. cầu vốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh.
Phần lớn các khoản cho vay này. đều có thế chấp hoặc cằm cố tài sản. Đa số các doanh nghiệp vay ngắn hạn là các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời vụ. + Cho vay trung dài hạn là ngân hàng cho doanh nghiệp vay dé phục vụ.
việc mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, công nghệ. Các doanh nghiệp vay trung dài hạn thường là các doanh nghiệp hoạt động trong.