CHƯƠNG 1 NHUNG LY LUAN CO BAN VE HAN CHE RỦI RO TÍN DUNG TRONG CHO VAY KINH DOANH CUA NGAN HANG THUONG MAI 11. HOAT DONG CHO VAY KINH DOANH CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại a. Khai niệm cho vay Căn cứ theo khoản 16 Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thi “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiên để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn tra ca sóc và lãi”.
Hoạt động cho vay gồm các yêu tổ cầu thành cơ bản sau: ~ VỀ chú thể, gỗm 2 bên tham gia: bên vay và bên cho vay. ~ Hình thức pháp lý của việc cho vay là hợp đồng tín dụng tài sản. Ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hop ding cho vay của NHTM còn chịu sự điều chỉnh của đạo luật về ngân hàng, và các tập quán thương mại về ngân hàng. ~ Sự kiện cho vay phát sinh bởi 2 hành vi cơ bản là hành vi ứng trước và hành vi hoàn trả 1 số tiền nhất định bao gồm cả gốc lẫn lãi khi đến hạn.
~ Việc cho vay dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay đối với người đi vay về khả năng hoàn trả vay. Nguyên tắc cho vay - Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vấn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này. Do vậy, về phía ngãn hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không.
Điểu này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục dich hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này. Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí khiến vốn vay không tạo ra được ngân lưu để trả nợ cho ngân hàng. Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và cúng cỗ quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.
~ Vốn vay phải được hoàn trá đây đủ, đúng hạn cả vốn và lãi Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiễn, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng đề ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiễn. Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc và lãi theo công thức vận động của quỹ cho vay (T-T").
~ Vốn vay phải có bảo đảm tiễn vay Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho. ngân hàng, giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản. Nói cụ thể, bảo đảm ở đây vừa là nguồn thu nợ vừa tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngăn chặn tình trạng lạm dung, sir dung von thiếu tính toán của khách hàng; đông thời có tác dụng phòng ngừa rủi ro trong. cho vay, giám nhẹ tốn thất cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán được nợ.
Tùy theo mức độc tín nhiệm của khách hàng mà ngân hàng quyết định khách hàng thực hiện biện pháp bảo đảm tài sán hoặc không có tài sản hoặc kết hợp cả hai. Phân loại cho vay Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau: - Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay + Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến I năm. Mục đích của loại cho vay này nhằm bổ sung, bù đắp thiểu hụt vỗn lưu động của khách hang kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của khách hàng cá nhân. + Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cô định, cải tiền đổi mới thiết bị. công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. + Cho vay đài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho các công trình, dự án đầu tư lớn có thời hạn sử dụng lâu dài.
= Cain cứ vào mức độ tín nhiệm đổi với khách hàng + Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở đảm báo cho tiền vay như thế chấp, cầm cỗ tài sản hợp pháp của khách hàng hoặc có sự bảo lãnh bằng tài sản của một bên thứ ba. + Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài san thé chấp, cầm cỗ hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn đề quyết định cho vay. ~ Căn cứ theo hình thức hình thành khoản vay + Cho vay trực tiếp: Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực 10 tiếp. Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng va xin vay vốn.
Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoá thuận. + Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng cho vay qua các tô, đội, hội. nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ.Các tỏ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên.
Vì vậy việc phát triển kính tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn được các trung gian rất quan tâm. Ngân hàng cũng có thẻ cho vay thông qua việc mua lại các khể ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khẩu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng, máy móc trả góp hay mua nợ. Hoạt động cho vay kinh doanh của ngân hàng thương mại a. Khái niệm cho vay kinh đoanh Ngoài các tiêu thức phân loại cho vay trên, nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn thì cho vay bao gồm hai loại: Cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
Nếu cho vay riêu dùng nhằm mục đích thỏa mãn nhu câu sinh hoạt hằng ngày và tiêu dùng của cá nhân như: mua sắm đô gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại. thì: Cho w ảnh doanh là khoản vay đành cho các khách hàng kinh đoanh nhằm mục đích phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhú cầu nào đó về tiền trong quá trình kinh doanh. Khách hàng kinh doanh là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình. tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc làm dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều. kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiễn bán hàng của khách hàng kinh doanh. Có thẻ phân chỉa loại hình này theo tiêu thức cho vay sản xuất và cho vay thương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ. Đặc điểm cho vay kinh doanh ~ Cho vay kinh doanh để nhà kinh doanh sử dụng vốn vay phục vụ sản xuất kinh doanh của mình như bổ sung nguỗn vốn lưu động, đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
vị mục đích tạo ra lợi nhuận. ~ Ngành nghề sản xuất kinh doanh, cung cấp địch vụ kinh doanh rất đa dạng nên nhu cầu vay vốn của khách hàng kinh doanh cũng rất đa dạng. Sự đa dạng này thẻ hiện ở các kỳ hạn vay vốn khác nhau bao gồm cả ngắn, trung và dai hạn; các hình thức vay vốn cũng khác nhau: cho vay vốn lưu động, các công trình xây dựng, kinh đoanh chứng khoán. cho vay theo dự án đầu tư, cho.
vay hợp vốn,. ~ Quy mô của món vay thường lớn hơn quy mô của món vay cá nhân do trong quá trình sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, thuê nhân công, vận hành thiết bị đều cần tới sự đầu tư vốn lớn. Bên cạnh nguồn vốn tự có của khách hàng kinh doanh thì việc tìm kiểm thêm nguồn tài trợ khác. trong đó có một kênh lớn là từ ngân hàng, là công việc đặt ra rất cấp thiết, ~ Chỉ phí tổ chức cho vay thường cao, bao gỗm chỉ phí cho việc thẩm định, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, ch phí trích lập dự phòng RRTD,.
bởi vì đa phần ngân hàng không thẻ có đầy đủ thông tin và hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh cũng như rất khó thấm định được số liệu tài chính mà khách hàng kinh doanh cung cấp có chính xác hay không. ~ Các thông tìn tài chính được khách hàng cung cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thuế. Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không, uy tín tô chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính khách hàng. cung cấp cao hay thấp.
12 ~ Nguồn trả nợ của người vay từ n bán hàng (T-H-T'), lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác.