Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chương 3: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chương 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) 2.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính. Hiện nay, trụ sở chính của BIDV được đặt tại BIDV Tower địa chỉ 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.Quá trình hình thành và phát triển Tính đến 31/12/2019, hệ thống Chi nhánh/Phòng giao dịch của BIDV đã có mặt ở 63 tỉnh thành trên cả nước với: - Trụ sở chính đặt tại BIDV Tower địa chỉ 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. 8 - 190 Chi nhánh (189 trong nước và 01 tại Myanmar), 871 Phòng giao dịch và 02 Đơn vị trực thuộc. - 02 Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
05 Văn phòng đại diện tại nước ngoài (Campuchia, Lào, Séc, Đài Loan, Liên bang Nga).Kết quả kinh doanh của BIDV trong giai đoạn 2016 – 2019 2.1Một số chỉ tiêu cơ bản Bảng 2.1: Tình hình tài chính của BIDV giai đoạn 2016-2019 Đơn vị tính: Tỷ đồng/% (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV các năm 2016 đến 2019) Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tình hình tài chính của BIDV giai đoạn 2016-2019 (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV các năm 2016 đến 2019) 9 Bảng 2.2: Quy mô vốn của BIDV giai đoạn 2016-2019 Đơn vị tính: Tỷ đồng/% (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV các năm 2016 đến 2019) Biểu đồ 2.2: Quy mô vốn của BIDV giai đoạn 2016-2019 (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV các năm 2016 đến 2019) 10 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2016-2019 Đơn vị tính: Tỷ đồng/% (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV các năm 2016 đến 2019) Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2016-2019 (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV các năm 2016 đến 2019) 11 Bảng 2.4:Các chỉ tiêu tài chính khác của BIDV giai đoạn 2016-2019 (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV các năm 2016 đến 2019) 2.Đánh giá các hoạt động cụ thể Về kết quả kinh doanh BIDV lựa chọn “phát triển bền vững” là kim chỉ nam trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, thỏa mãn được mục tiêu “kép” khi vừa phải đáp ứng chỉ tiêu tăng trưởng vừa đáp ứng các chỉ tiêu an toàn, phù hợp với yêu cầu đặt ra của NHNN về tái cấu trúc, đặt mục tiêu “tối ưu” quyền lợi của cổ đông và người lao động. Giai đoạn 2016 – 2019, BIDV đạt kế hoạch kinh doanh đề ra với kết quả năm sau cao hơn năm trước Tính đến hết năm 2019, tổng tài sản của BIDV đã đạt đến con số 1,489,957 tỷ đồng, tăng 48.05% so với năm 2016 và 13. Tổng thu nhập hoạt động là 48,121 tỷ đồng, tăng 58.30% so với năm 2016 và 8. Lợi nhuận sau thuế đạt 8,548 tỷ đồng, tăng 37.96% so với năm 2016 và 14.
Cũng trong năm này, Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng KEB Hana Hàn Quốc (KEB Hana Bank) đã thành công ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược, mở ra một giai đoạn phát triển, chuyển mình mới của BIDV. Để ký kết thỏa thuận hợp tác này, BIDV đã phát hành hơn 603,3 triệu cổ phần cho KEB Hana Bank (tổng giá trị giao dịch gần 20. Thỏa thuận hợp tác thành công, vốn điều lệ của BIDV chạm mốc 40.220 tỷ đồng, 12 đứng đầu trong toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Về quy mô tín dụng và chất lượng tài sản Tính đến 31/12/2019, dư nợ tín dụng từ tổ chức, dân cư và trái phiếu doanh nghiệp đạt 1.503 tỷ đồng, chiếm 85.58% trong tổng quy mô về tín dụng (đạt 1.737 tỷ đồng), cao hơn 12,2% so với năm 2018, phù hợp với giới hạn tín dụng mà NHNN phân giao.
Với mục tiêu tăng trưởng bền vững và an toàn, chất lượng tín dụng luôn là một trong những khía cạnh được giám sát chặt chẽ, đẩy mạnh cho vay ngắn hạn, theo dõi và kiểm soát chặt đối với tăng trưởng tín dụng trung, dài hạn. Các chỉ tiêu kiểm soát luôn đạt chuẩn, trong đó cho vay trung, dài hạn/tổng dư nợ chiếm tỷ trọng 37,9%, tỷ trọng này “đủ chuẩn” so với mục tiêu kiểm soát. Các ngành nghề kinh tế được ưu tiên tăng trưởng tín dụng như: bán lẻ, tài trợ xuất khẩu, doanh nghiệp SME, các lĩnh vực nông nghiệp,. được chú trọng tập trung phát triển và chiếm hơn 57% tổng dư nợ, đi đúng theo định hướng của NHNN và của Chính Phủ.
Về cấu phần tài sản, tỷ trọng các tài sản có chất lượng tốt, tài sản sinh lời được gia tăng, chiếm 95,6% trong cấu phần tổng tài sản tính đến cuối năm 2019 (so với năm 2018 tăng 1,14%); tỷ trọng nợ xấu cho vay tổ chức, dân cư là 1.75% đáp ứng được giới hạn mà BIDV, NHNN quy định… Về quy mô huy động vốn Tính đến hết ngày 31/12/2019, huy động vốn đạt con số 1.765 tỷ đồng, tang trưởng 12,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, huy động vốn từ tổ chức, dân cư đạt 1.093 tỷ đồng, tăng trưởng 12,6% so với năm 2018 và vượt chỉ tiêu kinh doanh trong năm 2019. Ngoài ra, BIDV đã thành công trong việc phát hành trái phiếu tăng vốn trong năm 2019 góp phần quan trọng nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng, tổng giá trị giao dịch là hơn 19. Về huy động vốn, các nguồn tiền gửi ổn định với chi phí phát sinh thấp, ít rủi ro, phù hợp với nhu cầu sử dung vốn vẫn chiếm tỷ trọng cao và vẫn có xu hướng gia tăng.
Trong tổng tiền gửi của khách hàng, nhóm Tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng cao nhất 94,7%, (tăng trưởng 13% so với cùng kỳ năm ngoái); nhóm Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 16% (so với năm 2018 tăng 10,2%); nhóm Huy động vốn bán lẻ có tỷ trọng xấp xỉ 55,5%, so với Tổng tiền gửi khách hàng (tăng 9. Về quy mô vốn chủ sở hữu Thương vụ hợp tác với KEB Hana Bank đã giúp BIDV đạt đến số vốn điều lệ là 40.220 tỷ đồng, vốn chủ sỡ hữu đạt 77.653 tỷ đồng, so với năm 2018 thì con số này tăng đến 42,5%.Công tác QTRRHĐ tại BIDV và sự cần thiết trong việc nghiên cứu công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 2.Công tác QTRRHĐ tại BIDV 2.Phương pháp QTRRHĐ Để quản lý và kiểm soát rủi ro xảy ra trong quá trình vận hành, BIDV đang duy trì và tiếp tục sử dụng các biện pháp, áp dụng nhiều công cụ hỗ trợ, cảnh báo như: + Mô hình 3 tuyến phòng thủ (trải dài từ Trụ sở chính đến từng Chi nhánh) được BIDV thiết lập, phân quyền trách nhiệm rõ ràng và áp dụng nghiêm ngặt; + Xây dựng, ban hành đầy đủ, cải cách và cập nhật kịp thời các văn bản, chính sách, quy định có liên quan; + Nghiên cứu, cải tiến và đưa vào sử dụng các công cụ quản lý rủi ro hoạt động như RCSA – Risk Control Self Assessment (Dấu hiệu tự nhận diện rủi ro và kiểm soát), LDC – Loss data collection (Thu thập và phân tích dữ liệu tổn thất RRHĐ), KRI – Key Risk Indicator (Dấu hiệu rủi ro chính), BCP – Business Continuity Planning (Kế hoạch kinh doanh liên tục), song song đó là bắt đầu áp dụng các biện pháp quản lý rủi cho các hoạt động thuê ngoài, với sản phẩm mới, các ứng dụng được ra mắt ngoài thị trường; + Các yêu cầu về công tác quản trị, điều hành của NHNN được tuân thủ nghiêm ngặt; vận dụng, lồng ghép vào báo cáo quản ký RRHĐ của BIDV những điểm chính trong Thông tư 13/2018/TT-NHNN. + Cách tính Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động tại Thông tư Thông tư số 41/2016/TT-NHNN được áp dụng để tính toán, báo cáo, theo dõi và điều hành kế hoạch kinh doanh của toàn hệ thống. Với mục tiêu cải thiện hiệu quả, ngày càng phù hợp hơn với các quy ước về quản trị rủi ro hoạt động tiên tiến trên thế giới của bộ công cụ quản lý RRHĐ đang được sử 14 dụng.
Vì vậy nên BIDV vẫn tập trung nhiều nguồn lực cho việc nghiên cứu, thử nghiệm và cải tiến, nâng cấp các công cụ quản lý RRHĐ.Mô hình QTRRHĐ Hình 2.1: Mô hình bộ máy quản lý tại BIDV (Nguồn: Theo BCTC của Ngân hàng BIDV) Tại BIDV cơ cấu bộ máy quản lý được phân cấp khá rõ ràng, và bắt đầu có sự phân chia theo mô hình “3 tuyến phòng thủ” dù chức năng, nhiệm vụ chưa có sự phân biệt quá rõ ràng. Theo đó: Chức năng, nhiệm vụ của HĐQT bao gồm: • Phụ trách mọi trách nhiệm cao nhất về chính sách quản lý RRHĐ trong toàn hệ thống. • Nghiên cứu & lập quy định cụ thể về bộ máy cơ cấu tổ chức, cơ cấu điều hành, phân công và giao chức năng, nhiệm vụ cho từng Phòng/Ban, vị trí trong hệ thống QLRRHĐ. • Chịu trách nhiệm nghiên cứu và ban hành/sửa đổi/bổ sung các chính sách QLRRHĐ • Phê duyệt chiến lược và khẩu vị rủi ro hoạt động phù hợp từng thời kỳ, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng bền vững của ngân hàng.
• Ban hành quy chế xử lý trách nhiệm cá nhân/tập thể liên quan đến vi phạm công tác quản lý rủi ro hoạt động thuộc phạm vi quyết định của HĐQT và và các nhiệm 15 vụ khác theo phân công. Chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro • Đề xuất, tư vấn & hỗ trợ HĐQT xử lý các vấn đề phát sinh của khía cạnh quản lý rủi ro trong phạm vi thẩm quyền quyết định của HĐQT và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công. Chức năng của Ban điều hành • Chịu trách nhiệm vận hành, triển khai thực hiện chính sách quản lý RRHĐ ở các cấp (kể cả việc đưa ra giải pháp, tiến hành xử lý khắc phục sự cố do rủi ro hoạt động, đảm bảo nguồn nhân lực sẵn sàng để triển khai các chính sách về quản lý RRHĐ) • Thiết lập, ban hành chế độ/hướng dẫn thực hiện và đưa vào thực hiện các công việc khác theo phân công.