mở đầu cho một cuộc khủng hoảng kinh tế. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực QTRR tín dụng là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thẻ chấp nhận được nhờ xây. dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11.
Khai niệm rủi ro tín dụng. Một cách khái quát nhát, rủi ro tín dụng (hay còn gọi là rủi ro đối tác) được định nghĩa là khả năng (hay xác suất) mà khách hàng vay hoặc người theo các điều kiện và cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng vì bắt kể lý do gì Rii ro tin dung theo Điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày. 22/04/2005 của Thống déc NHNN “v/v Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng đề xử lý rủi ro tín dụng”, rủi ro tin dụng là khả năng xảy ra tốn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà có cách phân loại RRTD phủ hợp: Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì RRTD được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
- Riii ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay chết, mắt tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát n vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách. ~ Rúi ro chủ quan do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay có ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác. Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân thành các loại sau: Rui ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp Vụ: ~ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tin dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Rui ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. ~ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. Rui ro danh mục nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. ~ Rúi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay. ~ Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung cho vay qua nhié lôi với một số KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,. Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cầu các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng von vay, 1. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội 'RRTD luôn ẩn trong hoạt động kinh doanh của NH và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội của quốc gia và lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
* Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng - Khi RRTD xảy ra, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền khi đến hạn, gây mắt cân đối thu chỉ, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho NH kinh doanh không hiệu quả, chỉ phí tăng. - Từ đó, t buộc phải thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những đối với thị trường nội địa mà còn lan rộng sang các nước, kết quả kinh doanh của NH ngày càng xấu có thể dẫn đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. * Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội ~ NH là một tổ chức trung gian tài chính, có chức năng huy động vốn nhàn rỗi để cho vay lại, nên khi có RRTD xảy ra thì chẳng những NH bị thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Vả lại, khi một NH gặp phải RRTD sẽ có tác động dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn.
~ Khi uy tín của NH giảm sút, hệ thống NH không còn khả năng thực hiện chức năng trung gian tài chính thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến thất nghiệp. Hơn nữa, sự đồ vỡ của NH sẽ ảnh hưởng rat lớn đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho nền ki h tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp và xã hội mắt ôn định, Tóm lại, RRTD của NH xảy ra ở những mức độ khác nhau. Nếu kéo dài NH sé bi pha san, gay hu qua nghiêm trọng cho nên kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong khi cấp tín dụng.
Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng Có nhiều cách tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng bản chất thì giống nhau và đứng trên giác độ quản trị học, khái niệm quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tốn thất, mắt mát, những ảnh hưởng bắt lợi của rủi ro tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thê chấp nhận được. Mục đích quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng Bảo vệ ngân hàng trước những thất bại/tồn thất không dự tính trước: Do không lường và tránh được tất cả thất bại/tồn thất trong hoạt động tín dụng, NHTM phải tự xây dựng và thực hiện các chính sách về quản trị rủi ro tín dụng 10 với mục đích tự bảo vệ mình trước các thất bại/tôn thất trong quá trình hoạt động tín dụng Bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu không vượt quá khả năng về n và tài chính của ngân hàng: Rủi ro tín dụng luôn được giám sát chặt chẽ với các tiêu chí đo lường, cảnh báo theo các mức độ khác nhau để đảm bảo rằng rủi ro tín dụng được kiểm soát và không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng. Bao đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng: Hiệu quả kinh doanh tín dụng của NHTM tùy thuộc vào năng lực quản trị rủi ro tín dụng. Do đó, mục đích của quản trị rủi ro hoạt động tín dụng của NHTM phải đảm bảo rằng nếu có xảy ra rủi ro tín dụng cũng phải tuân thủ nguyên tắc không được ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng, Với mục đích trên ta thấy rằng quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động tất yếu, thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng.
Quản trị rủi ro tín dụng tốt là yếu tố chủ yếu quyết định thành công của ngân hàng. NOI DUNG CUA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DUNG “Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạt động quản trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro tín dụng - đo lường rủi ro tín dụng - kiểm soát rủi ro tín dụng -tài trợ rủi ro tín dụng. Các hoạt động này được thực hiện theo quy trình chặt chẽ liên tiếp nhau. Nhận diện rủi ro tín dụng.
Nhận diện rủi ro tin dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống. Bắất kỳ khoản vay nào cũng có thê có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các tôn thất có thể giảm đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả. Đối với một tô chức tín dụng, yêu cầu nhận diện rủi ro phải được thực 11 hiện với toàn bộ hoạt động tín dụng và cả từng khoản cấp tín dụng/khách hàng cụ thể đề phục vụ cho công tác ra quyết định cấp tín dụng.
* Các phương pháp nhận diện rúi ro tin dung Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Việc đặt và trả lời các câu hỏi thích hợp sẽ giúp chúng ta nhận dạng được rủi ro và được các biện pháp quản trị rủi ro. Các câu hỏi xoay quanh những vắ Các khoản cấp tín dụng tương tự đã gặp phải những rủi ro nào? Tén that la bao nhiêu? Số lần xuất hiện của loại rủi ro đó trong một thời kỳ nhất định? Những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ đã được sử dụng? Kết quả đạt được? Những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện?. Phân tích tình hình tài chính của khách hàng đề xác định được nguy cơ rủi ro của khách hàng về tài sản, cấu trúc nguồn vốn, dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán. Thanh tra hiện trường: Là phương pháp nhận diện rủi ro nhờ vào việc quan sát, theo dõi trực tiếp tình hình thực tế về địa điểm thực hiện phương án, dự án sản xuất kinh doanh, quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.
sau đó sẽ tiền hành phân tích, đánh giá để nhận dạng rủi ro.